SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG
HỘI ĐỒNG BỘ MÔN LỊCH SỬ
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VI ÊN
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
MÔN LỊCH SỬ
TRUNG HỌC CƠ SỞ
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
AN GIANG, THAÙNG 11 - 2013
2
MỤC LỤC
Trang
Phần thứ nhất.
Nội dung, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi và các loại bài thi lịch sử THCS
A. Nội dung và phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử THCS
I. Thực trạng công tác bồi d ưỡng học sinh giỏi môn L ịch sử
c ấp THCS ở An Giang ………………………………… … 4
II. Một số giải pháp nâng cao chất l ượng BDHSG môn Lịch sử THCS …. 6
III. Nội dung, chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi Lịch sử THCS … … 7
IV. Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử THCS ……….… 10
V. Một số biện pháp để học b ài tốt môn Lịch sử THCS ……………… 1 2
B. Các loại bài thi Lịch sử
I. Bài thi nh ận biết lịch sử ………………………………………… 15
II. Bài thi nh ận thức lịch sử …………………………………………. 25
III. Bài thi b ằng câu hỏi tự luận ……………………………………… 31
IV. Bài thi th ực hành lịch sử …………………………………………… 40
Phần thứ hai
Một số kiến thức Lịch sử c ơ bản trong bồi dưỡng học sinh giỏi Lịch sử THCS
A. Lịch sử thế giới
Lịch sử thế giới từ năm 1919 đến nay …… ………………………… 44
B. Lịch sử Việt Nam
Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến 1919 ………………………… … 65
giỏi;
- Kiến thức cơ bản trong công tác bồi d ưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử
THCS;
- Giới thiệu các dạng đề thi học sinh giỏi.
Tài liệu này chỉ cung cấp một số thông tin cập nhật về nội dung, ph ương pháp
bồi dưỡng học sinh giỏi, bổ sung thêm kiến thức cơ bản, kiến thức mới cho giáo vi ên
đang trực tiếp bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Lịch sử THCS. Mặt khác, tài liệu này
chỉ mang tính chất gợi ý để thảo luận ở lớp bồi d ưỡng và sự vận dụng của mỗi giáo
viên trong thực tiễn bồi dưỡng học sinh giỏi sao cho độc lập, sáng tạo, có trách nhiệm.
HỘI ĐỒNG BỘ MÔN LỊCH SỬ
TỈNH AN GIANG
4
Phần thứ nhất
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VÀ CÁC LOẠI BÀI THI MÔN LỊCH SỬ CẤP TRUNG HỌC C Ơ SỞ
A- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP B ỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI D ƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH
SỬ THCS Ở AN GIANG
Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n ước do Đảng ta khởi
xướng, việc đào tạo một đội ngũ trí thức có chất l ượng cao đang được toàn xã hội rất
quan tâm. Một trong những giải pháp để đạt mục ti êu trên là nâng cao ch ất lượng dạy
và học, bồi dưỡng học sinh giỏi. Tuy nhiên, công tác này ở hầu hết các trường THCS
của tỉnh có nhiều thuận lợi, nh ưng cũng còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc tuyển
chọn, bồi dưỡng học sinh. Xuất phát từ y êu cầu thực tế đó, nhiều cán bộ quản lý, giáo
viên trực tiếp giảng dạy đ ã và đang tìm kiếm nhiều nguyên nhân, đề xuất nhiều giải
pháp để việc tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi đạt hiệu quả h ơn.
1. Thuận lợi
- Sự quan tâm, chỉ đạo của Sở, Ph òng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu
trường THCS trong việc triển khai, tổ chức tuyển chọn, bồi d ưỡng học sinh giỏi.
- Sự quan tâm và tạo điều kiện của cha mẹ học sinh.
Những em ham thích học môn Lịch sử th ường không được gia đình khuyến khích, tạo
điều kiện.
Do nội dung kiến thức sách giáo khoa quá nặng, trong các giờ học, gần nh ư
giáo viên phải tìm cách truyền tải đủ kiến thức, giúp cho học sinh ghi chép b ài đầy đủ
để bảo đảm đúng phân phối ch ương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nên luyện kỹ
năng làm bài, hiểu được bản chất lịch sử còn hạn chế. Về nội dung khối l ượng kiến
thức ôn luyện bồi dưỡng học sinh giỏi còn quá nặng, nhiều kiến thức thực sự thấy
chưa cần thiết, thiếu thực tế.
Ví dụ, theo hướng dẫn chung học sinh dự thi học sinh giỏi môn Lịch sử cấp
tỉnh, kiến thức gồm toàn bộ chương trình cấp THCS. Để học và hiểu toàn bộ kiến thức
cơ bản này là một thách thức vô cùng to lớn đối với bất kỳ học sinh nào, trong khi đó,
đề thi ra đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng, khái quát xâu chuỗi sự kiện, phân tích,
so sánh, giải thích, đánh giá,… nếu hoàn thiện được như vậy thì đòi hỏi phải biết sử
dụng kiến thức ngoài sách giáo khoa. Đây chính là nguyên nhân làm cho h ọc sinh rất
sợ khi phải tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử.
- Nguồn tuyển chọn, bồi d ưỡng học sinh giỏi đến từ nhiều lớp khác nhau nên
giáo viên và học sinh rất mất thời gian trong việc thoả thuận về giờ giấc học tập, có
khi không thống nhất được vì thời gian học môn Lịch sử thường bị xếp sau và ưu tiên
cho chuyên đề nâng cao, luyện thi vào lớp 10, làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất
lượng day bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Để có được một học sinh giỏi môn Lịch sử, ngoài việc giúp các em nắm
vững kiến thức cơ bản, giáo viên còn phải mở rộng, nâng cao kiến thức, kỹ năng,
hướng dẫn học sinh phương pháp học bài, làm bài… khối lượng công việc nhiều, thời
gian có hạn, nội dung các chuy ên đề bồi dưỡng học sinh giỏi thì thường “mạnh ai nấy
làm”, thiếu sự bồi dưỡng chuyên môn, định hướng của cấp trên.
- Về chế độ của giáo vi ên khi dạy bồi dưỡng học sinh giỏi nhìn chung chưa
được quan tâm thoả đáng, ngu ồn ngân sách nhà nước chưa thực sự đầu tư mà chủ yếu
là dựa vào nguồn vận động xã hội hoá. Trong khi đó, để có đ ược một học sinh giỏi đạt
giải, giáo viên phải dành rất nhiều thời gian, công sức. Công tác khen th ưởng đối với
học sinh đạt giải và giáo viên tham gia bồi dưỡng cũng chưa phù hợp, kịp thời.
trường rất cần trang bị đầy đủ hệ thống máy chiếu ( ứng dụng công nghệ thông tin ),
tăng cường các loại tài liệu tham khảo cho giáo vi ên và học sinh.
4. Giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi phải th ường xuyên cập nhật tài liệu và
trao đổi cách giải bài cho mình và cách truy ền đạt cho học sinh. Cử giáo viên cốt cán,
giáo viên dạy giỏi dự các lớp bồi dưỡng để làm công tác bồi dưỡng lâu dài. Sau khi
lựa chọn được học sinh, nhà trường yêu cầu các tổ thống nhất giữa các giáo vi ên dạy
bồi dưỡng. Có thể phân công từng phần, từng mảng, từng dạng đề… cho mỗi giáo
viên. Trên cơ sở đó, mỗi giáo viên cũng lập kế hoạch cho mình một cách cụ thể tránh
tình trạng thích đâu dạy đó. Th ường xuyên sưu tầm các bộ đề thi các cấp trong tỉnh
nhà và các tỉnh khác nhằm giúp các em tiếp xúc làm quen với các dạng đề, luôn t ìm
đọc, tham khảo các tài liệu hay để hướng cho học sinh.
7
5. Có chế độ ưu đãi cho giáo viên tham gia công tác b ồi dưỡng học sinh giỏi,
như phụ cấp bồi dưỡng giảng dạy, xét nâng l ương sớm, định mức và hình thức khen
thưởng đối với giáo vi ên tham gia bồi dưỡng học sinh thi đạt giải v à học sinh đạt
giải…
6. Cần phải tinh giảm hơn nữa nội dung, chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi
cho vừa sức với học sinh (toàn cấp THCS rất nặng), tăng thêm số tiết thực hành, bài
tập, ngoại khoá … để giáo vi ên có điều kiện rèn luyện kỹ năng làm bài, tự học của học
sinh. Đề thi nên chú ý câu hỏi liên hệ thực tế, phát triển t ình cảm cho học sinh. Đây l à
việc làm để hạn chế tình trạng học sinh sợ học môn Lịch sử, tránh tình trạng học tủ.
7. Đối với giáo viên, ngay từ khi học sinh vào lớp 6, phải phát hiện sớm những
em có khả năng học tập môn Lịch sử, h ình thành nhóm, có h ướng dạy nâng cao,
chuyên đề chuyên sâu, chú ý rèn luy ện kỹ học tập, làm bài tập Lịch sử để các em tự
hoàn thiện kỹ năng học tập của m ình.
8. Ngoài việc rèn luyện kỹ năng viết bài, chúng ta cần quan tâm kỹ năng thuyết
trình cho học sinh để tạo ra sự tự tin, hứng thú học tập, học sinh dần hiểu rằng Lịch sử
không phải là một môn học khô cứng, m à nó thực sự là một khoa học có nhiều điều
hấp dẫn, mang đến cho các em nhiề u hiểu biết và những giá trị lớn lao.
9. Trong quá trình b ồi dưỡng, chúng ta cần h ình thành những chuyên đề chuyên
thống thuộc địa.
- Trung Quốc.
- Các nước Đông Nam Á.
- Các nước châu Phi.
- Các nước Mỹ La tinh.
Chương II: Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay.
- Những thành tựu kinh tế, khoa học - kỹ thuật của các nước Mỹ, Nhật, các nước
Tây Âu.
- Chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ, Nhật Bản, các n ước Tây Âu.
- Sự liên kết khu vực ở Tây Âu.
Chương IV: Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay.
- Trật tự thế giới mới đ ược thiết lập sau Chiến tranh TG thứ hai như thế nào ?
- Tổ chức Liên hợp quốc.
- Chiến tranh lạnh và âm mưu của Mỹ.
- Thế giới sau “Chiến tranh lạnh”.
Chương V: Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật từ năm 1945 đến nay.
- Những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật.
- Ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện nay đối với
cuộc sống của con người.
Phần lịch sử Việt Nam
Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến 1918
- Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
của nhân dân ta 1858-1884.
- Phong trào Cần Vương: Các cuộc khởi nghĩa Ba Đ ình, Bãi sậy, Hương Khê.
- Cuộc khởi nghĩa nông dân Y ên Thế.
- Trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX.
- Cuộc khai thác lần thứ nhất của Pháp: Những chuyển biến về kinh tế, chính trị,
xã hội Việt Nam.
- Phong trào yêu nư ớc chống Pháp từ đầu thế kỷ XX đến năm 1918.
Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (tháng 9 -1960).
- Miền Nam chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 - 1965).
- Chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ở miền Nam (1965 - 1968) và
chống chiến tranh phá hoại lần nhất của Mỹ ở miền Bắc.
- Chiến đấu chống “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ ở miền Nam (1969 -
1972) và chống chiến tranh phá hoại lần hai của Mỹ ở miền Bắc.
- Sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam v à ý nghĩa của sự chi viện đó.
- Hiệp định Pari về Việt Nam: Ho àn cảnh kí kết, nội dung cơ bản, ý nghĩa lịch
sử.
- Cuộc tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
- Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước.
Chương V: Việt Nam từ 1975 đến nay.
- Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc t ừ sau 1975 đến 1979.
- Thành tựu và hạn chế trong bước đầu thực hiện đường lối đổi mới.
10
Giơi hạn nội dung, chương trình thi học sinh giỏi cấp tỉnh
- Phần Lịch sử Việt Nam : Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm1954.
- Phần Lịch sử thế giới : Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nay.
IV. PHƯƠNG PHÁP B ỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ THCS
1. Xác định động cơ, hứng thú học tập Lịch sử cho học sinh .
+ Xác định mục tiêu học tập môn Lịch sử v à bồi dưỡng học sinh giỏi l à hình
thành ở học sinh động c ơ đúng đắn trong học tập Lịch sử. Động c ơ là động lực bên
trong thúc đẩy trực tiếp người ta học tập. Dạy học Lịch sử l à làm thế nào để gơi gợi
được hứng thú của học sinh đối với việc học tập, l àm rõ mục đích học tập bộ môn, gây
hứng thú học tập của học sinh, khiến học sinh khát khao muốn đ ược biết, kích thích
tính học tập của học sinh.
+ Động cơ học tập môn Lịch sử của học sinh, đ ược tạo ra bởi quyền lợi được
hưởng cho học sinh ( được tuyên dương, khen thư ởng, cộng điểm, tuyển v ào trường
chuyên). Không có động cơ học tập, học sinh sẽ không có nhu cầu tham gia tích cực
Dương có 3 quốc gia dân tộc, ở mỗi n ước lại có đặc điểm ri êng, cần phát huy sức
mạnh đoàn kết mỗi dân tộc, tập hợp lực l ượng từng dân tộc trong cuộc đấu tranh tự
giải phóng. Từ đó, Hội nghị lần thứ 8 của Ban chấp hành Trung ương Đ ảng (5-1941)
do Nguyễn Ái Quốc chủ trì, chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ
từng nước, thành lập ở mỗi nước một Mặt trận riêng: Việt Nam độc lập đồng minh
(Việt Minh), Ai Lao độc lập đồng minh v à Cao Miên độc lập đồng minh. Việt Minh l à
mặt trận đoàn kết dân tộc Việt Nam với các đo àn thể quần chúng mang t ên cứu
quốc…
+ Kỹ năng phát hiện vấn đề v à giải quyết vấn đề.
Học sinh giỏi Lịch sử l à những học sinh luôn ham thích, say m ê học tập Lịch
sử, các em luôn có ý thức t ìm hiểu để làm sáng tỏ sự kiện Lịch sử, giải thích v ì sao
như vậy.
Ví dụ: khi học về các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới,
học sinh giỏi luôn phải tự m ình đặt câu hỏi và tìm cách giải quyết, vì sao các nước lại
có lối thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế ( 1929 - 1933) bằng những con đường khác
nhau ? …
+ Kỹ năng làm bài thi môn Lịch sử.
Thi học sinh giỏi ngày nay, theo hình thức tự luận, đề thi có xu h ướng là
khoảng từ 6-7 câu trong một thời gian có hạn là 150 phút, đòi hỏi học sinh phải có kỹ
năng cơ bản trong việc nhận thức đề, phân phối thời gian cho ph ù hợp, giải quyết đề,
trình bày bài, lập dàn ý, học sinh còn phải lưu ý đến cách hành văn, lập luận chặt chẽ,
mạch lạc, sáng sủa và có sức thuyết phục.
+ Phát huy tính tích c ực, chủ động học tập, phát huy khả năng độc lập t ư duy,
biết vận dụng kiến thức đ ã học để tiếp thu kiến thức mới v ào hoạt động thực tiễn.
Những kỹ năng đó, phải đ ược giáo viên hình thành cho học sinh ngay từ năm
học lớp 6. Trong quá trình b ồi dưỡng học sinh giỏi, giáo vi ên tập trung cho các em
làm bài tập Lịch sử dưới nhiều dạng khác nhau, kể cả kỹ năng trắc nghiệm, tự luận,
thực hành.
3. Sử dụng bài tập Lịch sử trong dạy học v à bồi dưỡng học sinh giỏi.
+ Ở trường trung học cơ sở, việc dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi Lịch sử,
để nhớ kỹ:
- Sự kiện quan trọng gắn với ni ên đại, địa điểm và nhân vật quan trọng nhất.
Ví dụ, việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam gắn liền với ng ày 3-2-1930, tại Hồng
Công (Trung Quốc) và người sáng lập Đảng, đồng chí Nguyễn Ái Quốc. Thời gian có
những đặc điểm đáng nhớ : v ào mùa xuân, vào d ịp tết Nguyên Đán (năm Canh Ng ọ),
trước Cách mạng tháng Tám 1945 l à 15 năm.
- Tóm tắt một số nét chủ y ếu về một sự kiện: Ví dụ, về “Tình hình nước Việt
Nam sau khi Cách m ạng tháng Tám thành công”, học sinh cần nắm mấy điểm sau:
+ Thù trong, giặc ngoài: đội quân các nước Đồng minh kéo v ào để giải giáp
quân đội Nhật (quân Anh ở Nam vĩ tuyến 1 6, quân Trung Qu ốc của Tưởng Giới
Thạch ở bắc vĩ tuyến 16). Quân Anh giúp quân Pháp trở lại xâm l ược, quân Tưởng
bao che cho bọn phản động Việt quốc, Việt cách chống phá chính quyền cách mạng.
+ Thiên tai (l ụt lội), kinh tế, tài chính suy sụp, nạn đói tiếp tục ho ành hành,
90% dân số mù chữ.
Các nét cơ bản trên được minh họa thêm bằng những số liệu, t ài liệu cụ thể.
Cuối cùng, học sinh có hình ảnh về tình trạng đất nước trong thời kỳ này như “ngàn
cân treo sợi tóc”.
13
2. Sử dụng tài liệu lịch sử, có mấy cách:
- Trong lúc học bài, cố gắng nhớ một số đoạn nhỏ t ài liệu gốc, lời nói, đoạn
viết cảu C.Mác, Ph. Ăngghen, V.I. L ênin, Hồ Chí Minh, một số tài liệu văn học phù
hợp với nội dung đang t ìm hiểu. Ví như, nói về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt
Nam có thể dẫn chứng câu nói của Hồ Chí Minh về sự kết hợp của phong tr ào yêu
nước, phong trào công nhân và s ự truyền bá của chủ nghĩa Mác -Lênin vào Đông
Dương.Nếu không nhớ phần trích dẫn đầy đủ th ì phải đảm bảo đúng nội dung c ủa
đoạn trích, không được suy diễn, lồng ý cá nhân v ào.
- Trong trường hợp bài kiểm tra là một đoạn trích tài liệu văn kiện và đòi hỏi
học sinh phải minh họa, dẫn chứng, b ình luận thì cần phải thực hiện những điểm c ơ
bản sau đây :
+ Xuất xứ của đoạn trích (tác giả, tác phẩm, ra đời trong điều kiện, ho àn cảnh
tập lịch sử ). Để tiến h ành việc liên hệ, đối chiếu, so sánh tốt, cần có hai điều kiện
quan trọng:
- Phải nắm vững nội dung s ự kiện đang học, càng nắm sâu, chính xác, đầy đủ
sự kiện càng thấy rõ các vấn đề cần rút ra cho ng ày nay.
- Phải hiểu rõ tình hình, nhiệm vụ hiện nay một cách sâu sắc, chính xác.
Với hai điều kiện này, việc liên hệ, so sánh, đối chiếu sẽ tránh được các khuyết
điểm thường gặp là công thức, giáo điều, chung chung dễ gây nh àm chán.
Có nhiều biện pháp để tiến h ành công việc này:
- Tìm ra bài học, kinh nghiệm của một hiện t ượng quá khứ cho hiện tại.
- Nêu triển vọng của một sự kiện lịch sử đang học trong quá tr ình phát triển
của nó.
- So sánh những hiên tượng xã hội cùng loại, những hiện tượng đã có cùng
trong quá khứ và đang tiếp diễn trong hiện tại.
- So sánh, đối chiếu sự kiện quá khứ và hiện tại để hiểu hơn sự kiện ấy.
- So sánh, đối chiếu 2 sự kiện khác biệt, đối địch nhau để t ìm bản chất của
mỗi sự kiện.
- Tập trung chú ý vào những hiên tượng, những vấn đề quá khứ m à hiện nay
vẫn có ý nghĩa cấp thiết,
Từ các biện pháp trên, học sinh rút ra những kết luận để chỉ ra cái mới, n êu sự
vận động phát triển của x ã hội, vạch ra sự khác biệt, cái giống nhau giữa các giai
đoạn, thời kỳ, xác định cái chung, cái ri êng, tính quy luật phát triển xã hội. Ngoài
những biện pháp chủ yếu n êu trên, để học tốt lịch sử, học sinh cần đ ược rèn luyện
nhiều biện pháp khác:
- Sử dụng các loại đồ d ùng trực quan quy ước, trước nhất là bản đồ, đồ thị,
biểu đồ, các bảng thống k ê.
- sử dụng hình thức trắc nghiệm một cách ph ù hợp với môn học và trình độ
học sinh.
- Những hoạt động ngoại khóa cũng l à những biện pháp quan trọng để học tốt
lịch sử.
Việc học sinh tự mình tìm hiểu, nắm vững các vấn đề đ ược nghe giảng; biết ghi
+ Đề thi không phải nhận thấy ngay đúng (Đ) hay sai (S) quá đ ơn giản như ở
cấp Trung học cơ sở, không buộc học sinh có một chút suy nghĩ hoặc trả lời một cách
máy móc – thuộc lòng mà không hiểu.
+ Câu hỏi trong đề thi thường có một chủ điểm, không quá phức tạp, có nhiều
chi tiết.
+ Trong một đề thi, các câu Đ và câu S thường đặt lẫn lộn không theo một
trình tự logic về nội dung hay thời gian, địa điểm, để học sinh phải suy nghĩ lựa chọn.
Về cấu tạo, loại đề thi lựa chọn câu trả lời đúng nhất , gồm có :
+ Phần gốc: nêu một vấn đề, hay một ý tưởng giúp cho học sinh có định
hướng lựa chọn.
+ Phần lựa chọn: thường có từ 3 đến 5 đáp số, trong đó có một đáp số đúng
nhất, những đáp số còn lại là “mồi nhử” để học sinh suy xét lựa chọn. Những “mồi
nhử” này có “độ hấp dẫn” gần như nhau, nếu học sinh chưa đọc kỹ, hay hiểu kỹ b ài sẽ
dễ nhầm lẫn, phán đoán, lựa chọn sai.
Chúng ta làm quen v ới một số bài thuộc loại này.
Đề thi: “Trong những chiến dịch d ưới đây, chiến dịch n ào được xem là chiến
thắng lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954). Đánh dấu x vào ô
trống có câu câu trả lời đúng nhất.
Điện Biên Phủ Bi ên giới
Hòa Bình Vi ệt Bắc
16
Thí sinh cần suy nghĩ để hiểu đề thi.
+ Đề thi chỉ yêu cầu học sinh chọn một câu trả lời chính xác, v ì chiến dịch
này đều là chiến dịch đưa lại chiến thắng lớn.
+ Vấn đề đặt ra là chọn “chiến dịch nào được xem là chiến thắng lớn nhất”.
Như vậy, học sinh phải tự xem xét và xác định ngay để tìm đáp án.
1.2. Bài thi có nhiều lựa chọn đúng
Loại đề thi này thường gặp ở cấp Trung học c ơ sở, không chỉ để củng cố kiến
thức đã học mà đòi hỏi học sinh phải suy xét, phán đoán kỹ.
Đề thi cũng có hai phần: phần gốc v à phần lựa chọn. Ở phần lựa chọn có nhiều
Sự kiện tương ứng
1
1950
In-đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập.
2
1959
Thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).
3
1960
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
4
1989
Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên t ử
5
1945
Thành lập nước Cộng hòa Ấn Độ.
6
1967
Cách mạng Cu-ba thành công.
7
1949
“Năm châu Phi”.
8
1949
Chiến tranh lạnh chấm dứt.
Hội nghị I-an-ta.
Liên hợp quốc thành lập.
Để làm loại đề thi này, học sinh cần chú ý các điểm sau:
+ Các sự kiện được nêu rất ngắn gọn, súc tích, song phải hiểu rõ, đúng nội
dung chủ yếu của nó, mới dễ lựa chọn ni ên đại.
5. Tuyên ngôn độc lập 2-9-1945
5. Đội Cung
5. Nghệ An
18
Để làm loại đề thi này, học sinh cần lưu ý :
+ Trước hết phải nắm sự kiện ở cột A để n êu những sự kiện chính của sự
kiện, liên quan đến nhân vật và địa danh nào. Ví như, sự kiện Đại hội Đảng X ã hội
Pháp (1920), ở đây có liên quan đến việc Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội, bỏ phiếu
tán thành gia nhập Quốc tế thứ ba và lập ra Đảng Cộng sản Pháp. N ơi diễn ra Đại hội
là thành phố Tua (Pháp).
+ Lập lại bảng nêu trên cho đúng v ới mối quan hệ giữa sự kiện, nhân vật v à
địa danh như sau :
A. Sự kiện
B. Nhân vật
C. Địa danh
1. Đại hội Đảng Xã hội Pháp (1920)
1. Nguyễn Ái Quốc
1. Tua
2. Luận cương chính trị năm 1930.
2. Trần Phú
2. Hương Cảng
3. Cuộc binh biến Đô Lương (13-1-1941)
3. Đội Cung
3. Nghệ An
4. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (tháng 2-1930)
4. Nguyễn Thái Học
4. Yên Bái
5. Tuyên ngôn độc lập 2-9-1945
5. Hồ Chí Minh
5. Hà Nội
- Đường Cách mệnh
- Phong trào đòi thả Phan Bội Châu
- Năm 1925
- Năm 1926
- Năm 1928
- Nguyễn Ái Quốc
- Quảng Châu
- Khởi nghĩa Yên Bái.
Để làm loại đề thi này, học sinh cũng từ các sự kiện t ìm các yếu tố kiến thức
khác có liên quan và trình bày. Ví nh ư, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh ni ên -
Nguyễn Ái Quốc - Quảng Châu.
Sau khi xác đ ịnh các sự kiện, nhân vật, ni ên đại, địa điểm có liên quan, cần
trình bày ngắn gọn một số dòng: “Tháng 11-1924, Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô về
Quảng Châu nhằm tập hợp những ng ười yêu nước Việt Nam đang hoạt động ở đây,
giáo dục, truyền bá cho họ chủ nghĩa Mác -Lênin.
… Tháng 6 -1925, Người cùng các nhà yêu nư ớc khác lập ra “Hội Việt Nam
Cách mạng Thanh niên”.
… Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh ni ên (theo
sáng kiến của Nguyễn Ái Quốc l à bước quá độ cần thiết cho việc nâng cao tr ình độ
giác ngộ của giai cấp công nhân Việt Nam, chuẩn bị chu đáo về chính trị v à đội ngũ
cán bộ cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam sau n ày”.
4. Loại bài thi hệ thống hóa kiến thức
Các loại đề thi trên đến nay chưa đưa kỳ thi chọn học sinh lớp 9, m à mới được
sử dụng phần nào, dưới những hình thức đơn giản hơn trong các kỳ kiểm tra học kì.
Tổng hợp các loại đề thi về nhận biết kể tr ên, nhiều năm qua, trong các kỳ thi
học sinh học sinh giỏi cấp tỉnh môn Lịch sử đều sử dụng loại đề thi Lập bảng hệ thống
hóa kiến thức.
Lập bảng hệ thống hóa kiến thức l à một biện pháp sư phạm có tác dụng ghi nhớ
có lựa chọn những kiến thức c ơ bản theo một chủ đề nhất định. Qua đó, khôi phục bức
tranh chung về một sự kiện, một thời kỳ lịch sử, một quá tr ình hoạt động của một
phong trào yêu nước chống Pháp”.
- Khi lập bảng kê kiến thức không phải ghi tất cả sự kiện, nhân vật, địa
danh… mà điều quan trọng là phải biết lựa chọn đơn vị kiến thức nào tiêu biểu, sát
hợp với chủ đề.
Điểm số dành cho đề thi lập bảng kê kiến thức không nhiều (khoảng 3 -4 điểm),
nếu dồn quá nhiều thời gian cho câu n ày, sẽ ảnh hưởng chung đến kết quả b ài thi. Hơn
nữa, loại bài thi hệ thống hóa kiến thức đ òi hỏi thí sinh nêu các sự kiện cơ bản, tiêu
biểu, diễn đạt ngắn gọn chứ không chi tiết, r ườm rà.
Từ yêu cầu chung như vậy, chúng ta giải quyết cụ thể các đề thi khác nhau
thuộc loại này. Chúng tôi lấy hai đề thi nêu trên làm ví dụ để hướng dẫn cách làm,
chứ không phải làm bài mẫu.
Thứ nhất, đề thi về các n ước ASEAN đã có bảng hệ thống kiến thức k èm theo,
song trước khi làm bài, học sinh cần phải suy nghĩ, tự giải quyết các vấn đề sau :
- Tên nước, thời điểm làm bài thi là năm 2004, v ậy các nước tham gia khối
ASEAN chưa phải là toàn bộ các nước khu vực Đông Nam Á lúc bấy giờ. Ở đây, học
sinh cần phân biệt các khái niệm “các quốc gia Đông Nam Á” v à “các quốc gia thành
viên ASEAN”. Nội dung hai khái niệm n ày có quan hệ mật thiết với nhau, song không
phải là một. Bởi vì, đến năm 2004 mới chỉ có 10 nước tham gia khối ASEAN, c òn
21
Đông Ti-mo chưa phải là quốc gia thành viên ASEAN. Do đó, h ọc sinh nào lập bảng
kê đủ cả 11 nước Đông Nam Á là không đúng.
- Về tình hình trước năm 1945, về cơ bản, không ít học sinh nhớ được. Điều
này cũng không quan trọng, v ì việc nắm kiến thức n ày không phải tiêu chuẩn để đánh
giá trình độ hiểu biết của học sinh. Tuy nhi ên, cũng cần tránh những sai sót không thể
chấp nhận được, nhưng cũng có học sinh Lào là thuộc địa của Anh, In-đô-nê-xi-a là
thuộc địa của Pháp.
Về ngày giành độc lập, được lấy làm ngày quốc khánh của các nước, học sinh
không thể nhớ tất cả, song cũng cần ghi nhớ đúng ng ày độc lập của một số n ước, nhất
là các nước lân cận.
Mục quan trọng nhất là “Nét nổi bật trong tình hình hiện nay”. Học sinh cần
Malaixia
Thuộc địa Anh
1957
Củng cố chủ quyền dân tộc v à phát triển
kinh tế quốc dân; là thành viên ASEAN.
Xingapo
Thuộc địa Anh
1965
Kinh tế phát triển mạnh nhất Đông Nam
Á; là thành viên ASEAN.
Thái Lan
Là nước phụ
thuộc.
Không
mất đ/lập
Thực hiện đường lối đối thoại ; l à thành
viên ASEAN.
Mianma
Thuộc địa Anh
1948
Theo đường lối trung lập tích cực, không
tham gia liên minh quân s ự, chính trị
nào; là thành viên ASEAN.
22
Việt Nam
Thuộc địa
Pháp
1945
Là nước đang phát triển, nhận đ ược rất
nhiều sự giúp đỡ và hợp tác từ bên ngoài;
đứng dậy kháng chiến chống Pháp. D ù diễn ra dưới danh nghĩa Cần vương, thực chất
đây là phong trào yêu nư ớc chống Pháp của nhân dân Việt Nam.
Phong trào kéo dài t ừ năm 1885 đến 1896, trong một phạm vi rộng ở Trung v à
Bắc Trung Kỳ, ở Bắc Kỳ. Ti êu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa Ba Đình, Hùng Lĩnh,
Hương Khê, Bãi Sậy, bởi vì nó nổ ra trên một địa bàn rộng, kéo dài trong nhiều năm,
thu hút nhiều người tham gia, gây cho thực dân Pháp nhiều tổn thất, lúng túng. Do đó,
chúng ta chọn các cuộc khởi nghĩa n ày là tiêu biểu trong phong trào Cần vương.
Chủ đề của đề thi là nêu rõ tính chất của phong trào Cần vương, song không
nên nêu một cách chung chung l à “yêu nước”, “anh dũng”, “bất khuất”, mà phải thông
qua việc trình bày ngắn gọn các cuộc khởi nghĩa để từ đó rút ra một v ài nhận định
khái quát.
Vì vậy, cần có dữ kiện về thời gian, địa b àn hoạt động, lực lượng tham gia,
lãnh đạo, kết quả đấu tranh của từng phong tr ào. Các mục (cột) này được trình bày
ngắn gọn nhưng cụ thể về diễn biến của từng cuộc khởi nghĩa, qua đó l àm nổi bật tính
chất của phong trào Cần vương. Có nhiều cách xác định các mục (cột) trong bảng k ê
về phong trào Cần vương.
Trong giảng dạy, giáo viên đã cùng học sinh lập bảng kê các mục (cột) sau:
23
TT
Cuộc khởi
nghĩa tiêu biểu
Lực lượng tham
gia và lãnh đạo
Địa bàn hoạt động
Kết quả
Nhận xét
chung
Khi hoàn chỉnh các mục (cột) trong bảng k ê, học sinh cần chú ý:
a. Sắp xếp các cuộc khởi nghĩa ti êu biểu theo trình tự thời gian ở hai giai đoạn
1885 - 1888 và 1888 - 1896. Tuy nhiên, cần chú ý đến quy mô, ý nghĩa của các cuộc
nghĩa trong phong trào Cần vương đã hoạt động ở những v ùng nào, ghi vắn tắt đặc
điểm địa hình của khu vực… Ví như:
24
- Bãi Sậy là vùng có nhiều đầm hồ, lau sậy um t ùm, có địa thế hiểm trở, có
thể xây dựng căn cứ, đ ào hào, đặt cạnh bẫy, tiến hành chiến tranh du kích.
- Ba Đình gồm địa bàn ba làng Thượng Thọ, Mậu Thịnh v à Mỹ Khê, có địa
thế hiểm trở, vào mùa mưa nước ngập mênh mông, vùng này như m ột đảo nổi, tách
biệt với các làng khác. Vì vậy, nó được xây dựng thành một chiến tuyến phòng ngự
với lũy tre dày đặc, một hệ thống h ào rộng bao quanh, một lớp th ành cao 3 mét, chân
rộng từ 8-10 mét.
- Hùng Lĩnh ở thượng nguồn sông Mã thuộc huyện Vĩnh Lộc, trở th ành một
trung tâm kháng chiến có liên quan đến các vùng xung quanh.
- Hương Khê chỉ là một căn cứ ở Hà Tĩnh của nghĩa quân, địa b àn hoạt động
của nghĩa quân là cả một vùng rộng lớn, có địa thế hiểm trở của núi rừng các tỉnh
Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. Vì vậy, nghĩa quân đã xây dựng được
bốn căn cứ lớn, tổ chức lực l ượng thành 15 quân thứ ở bốn tỉnh trên, với hệ thống
công sự chằng chịt để tiến h ành chiến tranh du kích ở một v ùng rộng lớn.
Qua trình bày (có l ựa chọn các chi tiết quan trọng nhất, n êu một cách rất ngắn
gọn), chúng ta nhận thấy rằng:
- Cùng với sự ủng hộ của nhân dân (yếu tố “nhân h òa”), ông cha ta trong
cuộc kháng chiến bỏa vệ Tổ quốc, giải phóng dân tộc đ ã biết lợi dụng địa hình, địa thế
của đất nước để chiến đấu (yếu tố “địa lợ i”).
- Tuy nhiên, trong các th ời kỳ trước khi Đảng ta ra đời, cuộc đấu tranh y êu
nước của nhân dân ta chống kẻ th ù xâm lược thường rơi vào tình trạng cô lập, cát cứ,
không liên hệ với nhau. Vì thế, không tạo được thế mạnh để chống lại kẻ th ù.
Qua trình bày các cu ộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương,
chúng ta rút ra mấy kết luận:
+ Phong trào yêu nư ớc sâu rộng của nhân dân trong cuộc đấu tranh chống
Pháp, giải phóng dân tộc.
+ Trong đi ều kiện lịch sử lúc bấy giờ, cuộc đấu tranh khó tránh đ ược những
Ví dụ đề thi: “Trình bày nội dung chính sách kin h tế mới (NEP) của n ước Nga
Xô viết, được thực hiện sau khi nội chiến kết thúc”.
Để làm bài thi này, thí sinh c ần nắm vững các vấn đề c ơ bản sau đây :
- Trong bối cảnh lịch sử nào, Đảng Cộng sản Nga quyết định chuyển chính
sách cộng sản thời chiến sang chính sách kinh tế mới ? (Nội chiến v à sự can thiệp của
các nước đế quốc vào nước Nga xô viết đã kết thúc. Tình hình kinh tế, xã hội của đất
nước gặp rất nhiều khó khăn, v à hậu quả chiến tranh, sự phá hoại của kẻ th ù trong và
ngoài nước; chính sách cộng sản thời chiến không c òn phù hợp. Học sinh có thể nêu
một số điểm về chính sách cộng sản thời chiến : ho àn cảnh ra đời, nội dung, tác dụng
và vì sao bây giờ không còn phù hợp).
- Những nội dung chủ yếu của NEP (có thể đối chiếu với chính sách cộng sản
thời chiến):
+ Thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng chính sách thuế l ương thực.
+ Tự do mua bán ở thị tr ường.
+ Cho phép tư nhân đư ợc thuê hoặc được xây dựng những xí nghiệp loại nhỏ
(dưới 20 công nhân) do nh à nước kiểm soát.
+ Cho tư bản nước ngoài đầu tư để thu nhận nguồn vốn, kỹ thuật cho sản
xuất.
+ Nhà nước nắm các mạch máu kinh tế: công nghiệp, ngân h àng.
- Phân tích, nêu các đi ểm sau :
+ Thực chất của NEP ? (L ênin chỉ rõ : “Thực chất của chính sách kinh tế mới
là sự liên minh của giai cấp vô sản với nông dân, l à sự liên minh giữa đội tiên phong
của giai cấp vô sản với quảng đại quần chúng nông dân”.
+ Tác dụng của chính sách NEP đối với nước Nga (sau đó là Liên Xô) như
thế nào ? (góp phần khôi phục nền kinh tế quốc dân – bắt đầu từ nông nghiệp. Đây l à