Tiểu luận môn Luật thương mại quốc tế - Pdf 13

Tiểu luận môn Luật thương mại quốc tế GVHD: Vương Tuyết Linh.
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

Nhóm 14- ĐH 21C2. - 1 -
LỜI MỞ ĐẦU
Có thể nói không có mậu dịch nếu không có vận tải. Thật vậy, vận tải
ngày càng đóng vai trò chính yếu trong mậu dịch quốc tế. Trong chuyên chở hàng
hóa ngoại thương thì vận tải hàng hóa bằng đường biển chiếm 90% tổng khối
lượng hàng xuất nhập khẩu của thế giới. Bên cạnh những điều kiện thuận lợi thì
vận tải hàng hóa bằng đường biển cũng phải đối mặt với nhiều yếu tố bất lợi.
Đáng lưu ý nhất là những tai nạn, rủi ro bất ngờ ngoài biển mà nguyên chính là do
thời tiết, khí hậu hoặc các yếu tố khác không lường trước được. Theo thống kê
trung bình hàng tháng có đến 300 tàu bị các tai nạn trên biển.
Trong một chuyến hành trình đường biển có rất nhiều dạng tai nạn bất
ngờ khác nhau. Hiểu rõ về vấn đề này sẽ giúp cho người bảo hiểm và người được
bảo hiểm phân định rõ ràng hơn phạm vi trách nhiệm của mình trong các hợp đồng
bảo hiểm hàng hóa, có cở sở để giải quyết các tranh chấp nếu có xảy ra.
Sự phát triển của hàng hải, thương mại đã dẫn đến sự phát triển của bảo hiểm hàng
hải nói chung và bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu nói riêng, đặc biệt là ở những
nước sớm có ngành thương mại và hàng hải phát triển. Trong thời kỳ hội nhập
kinh tế quốc tế hiện nay, các nhà xuất nhập khẩu thế giới nói chung và Việt Nam
nói riêng cần trang bị cho mình những hiểu biết này để có thể tiến xa hơn trong
mậu dịch quốc tế.
 Rủi ro chiến tranh: chiến tranh, nội chiến, khởi nghĩa, hành động thù
địch hoặc tàu và hàng bị bắt, bị tịch thu, bị chiếm giữ, thiệt hại do
bom, mìn, ngư lôi,…
Tiểu luận môn Luật thương mại quốc tế GVHD: Vương Tuyết Linh.
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

Nhóm 14- ĐH 21C2. - 3 -
 Rủi ro đình công, bạo động, nổi loạn của dân chúng và các hành
động khủng bố hoặc do người khủng bố gây ra…
 Rủi ro do bản chất hoặc tính chất đặc biệt của hàng hoá như nội
tỳ, ẩn tỳ của hàng hoá trong quá trình sản xuất… hoặc những thiệt
hại mà nguyên nhân trực tíêp là chậm trễ.
1.2.2. Căn cứ vào điều kiện bảo hiểm:
 Rủi ro thông thường được bảo hiểm: là những rủi ro có tính chất
tự nhiên, ngoài ý muốn của người được bảo hiểm. Đây là những rủi
ro mà trong bất cứ một điều kiện nào cũng được người bảo hiểm bồi
thường như các rủi ro do bão, lốc, tàu đắm, tàu mất tích, tàu mắc
cạn, tàu bị đâm va, bị nổ, bị cháy…
 Rủi ro được bảo hiểm riêng : là những rủi ro không liên quan đến
tự nhiên mà liên quan đến hoạt động của con người như chiến tranh,
nội chiến, đình công, mất cắp, cướp biển… Mặc dù là tai nạn bất
ngờ nhưng vì đặc điểm của loại rủi ro này không liên quan đến tự
nhiên mà do con người gây ra nên để được bảo hiểm người ta phải
áp dụng những điều kiện riêng cho chúng. Theo nguyên tắc của bảo
hiểm riêng thì chỉ khi nào người đựơc bảo hiểm thoả thuận với
người bảo hiểm để mua riêng cho từng loại rủi ro cụ thể và sự thoả
thuận này đựơc quy định rõ ràng trong hợp đồng bảo hiểm thì thiệt
hại xảy ra đối với người được bảo hiểm mới được người bảo hiểm
bồi thường. Nếu không có thoả thuận riêng thì các rủi ro này đựơc
coi như rủi ro ngoại trừ.

biết tình trạng đó vào lúc hàng hoá được xếp lên phương tiện vận
chuyển.
Tiểu luận môn Luật thương mại quốc tế GVHD: Vương Tuyết Linh.
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

Nhóm 14- ĐH 21C2. - 5 -
- Mất mát, hư hỏng hàng hoá do chiến tranh, nội chiến, cách
mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột dân sự phát sinh từ
những biến cố đó, hoặc bất kỳ hành động thù địch nào gây ra hoặc
chống lại bên tham chiến
- Mất mát hư hỏng hàng hóa do bị bắt giữ, tịch thu, kiềm chế hay
cầm giữ (loại trừ cướp biển) và hậu quả của những hành động đó
hoặc bất kỳ mưu toan nào nhằm thực hiện những hành vi đó.
- Mất mát hư hỏng hàng hoá do mìn, thủy lôi, bom hoặc những
vũ khí chiến tranh hoang phế khác.
- Thiệt hại hàng hóa gây ra bởi những người đình công, công
nhân bị cấm xưởng hoặc những người tham gia gây rối lao động,
náo loạn hoặc bạo động dân sự hay hậu quả của đình công, baọ
động.
- Thiệt hại hàng hoá gây ra bởi bất kỳ kẻ khủng bố hoặc bất kỳ
người nào hành động vì động cơ chính trị.
2. Tổn thất:
2.1. Định nghĩa :
Tổn thất là những thiệt hại mất mát của đối tượng được bảo hiểm do
những rủi ro gây nên. Những tổn thất này được thể hiện ở việc hư hỏng hay biến
chất, mất mát của một phần hoặc toàn bộ của hàng hoá là đối tượng của bảo hiểm.
2.2. Phân loại tổn thất:
2.2.1. Căn cứ trên mức độ tổn thất:
 Tổn thất bộ phận: là thiệt hại liên quan tới một phần đối tượng được bảo
hiểm của hợp đồng được bảo hiểm. Tổn thất này thường xảy ra trong các

hàng hoá một cách hợp lý để được bồi thường tổn thất toàn bộ. “Từ bỏ
hàng” là điều kiện pháp lý bắt buộc đối với người được bảo hiểm để được
người bảo hiểm xem xét bồi thường thiệt hại đối với hàng hoá trong trường
hợp xảy ra tổn thất toàn bộ ước tính
Tiểu luận môn Luật thương mại quốc tế GVHD: Vương Tuyết Linh.
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

Nhóm 14- ĐH 21C2. - 7 -
2.2.2. Căn cứ vào tính chất của tổn thất:
 Tổn thất chung : là những hi sinh hoặc những chi phí cần thiết cho việc
bảo vệ quyền lợi chung của các bên liên quan. Bộ luật hàng hải Việt Nam
định nghĩa: “Tổn thất chung là những thiệt hại xảy ra do các chi phí hoặc hi
sinh đặc biệt được tiến hành một cách có ý thức, hợp lý nhằm cứu tàu, hàng
và tiền cước trên tàu hoặc tiền công vận chuyển hành khách thoát khỏi nguy
hiểm chung thực sự đối với chúng ”. Một hành động được coi là tổn thất
chung phải thỏa 6 điều kiện sau:
 Hành động phải tự nguyện và chủ ý do thuyền trưởng hoặc thuỷ thủ tiến
hành như vứt hàng xuống biển nhằm cứu cho tàu nổi lên, khỏi bị mắc cạn.
 Hy sinh hoặc chi phí phải hợp lý và thích hợp với hoàn cảnh xảy ra
 Hy sinh hoặc chi phí phải là sự hi sinh và chi phí đặc biệt phi thường
 Hy sinh hoặc chi phí phải vì sự an toàn chung cho tất cả các quyền lợi trong
hành trình;
 Tai hoạ mà buộc phải hy sinh hoặc phải trả chi phí phải là tai hoạ thực sự
và rất nghiêm trọng
 Hành động phải xảy ra trên biển.
 Tổn thất riêng: là những thiệt hại ngẫu nhiên xảy ra đối với hàng hóa. Tổn
thất riêng có thể là tổn thất toàn bộ hay bộ phận hàng hoá.
Một số đặc điểm của tổn thất riêng:
 Tổn thất xảy ra không phải do hành động cố ý của con người vì sự bảo vệ
quyền lợi chung

cả, binh sỹ, hỏa hoạn, cướp biển, trộm, vứt hàng xuống biển, chặn giữ, ngăn
cản, cầm giữ bởi vua chúa và nhân dân bất cứ nước nào, tất các hiểm họa khác,
các tổn thất không may làm phương hại đến tàu và hàng,…
Việc gộp chung tất cả rủi ro tổn thất trong một mẫu SG này làm cho
người mua bảo hiểm mất khả năng lựa chọn, bắt buộc mua bảo hiểm với tất cả
rủi ro tổn thất mà thực tế không càn thiết phải như vậy. Mặt khác sư dụng một
mẫy SG để bảo hiểm cho cả tàu và hàng là không thích hợp. Cách diễn đạt rủi
ro, tổn thất như vậy cũng không rõ ràng, thường dẫn đến tranh chấp.
Sự phát triển của hàng hải, thương mại đã dẫn đến sự phát triển của bảo
hiểm hàng hải nói chung và bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu nói riêng, đặc
biệt là ở những nước sớm có ngành thương mại và hàng hải phát triển. Trong
quá trình phát triển, mỗi nước có những luật lệ bảo hiểm cũng như những điều
Tiểu luận môn Luật thương mại quốc tế GVHD: Vương Tuyết Linh.
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

Nhóm 14- ĐH 21C2. - 10 -
kiện bảo hiểm riêng. Tuy nhiên, hàng hóa xuất nhập khẩu liên quan đến nhiều
nước khác nhau. Vì vậy, đòi hỏi phải có những luật lệ, các điều kiện bảo hiểm
thống nhất, mang tính quốc tế.
Anh là nước xây dựng luật bảo hiểm hàng hải sớm nhất (1906-The
Marine Insurance Acts). Trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường
biển, có các bộ điều kiện bảo hiểm do Hiệp hội bảo hiểm London (ILU-Institue
Cargo Clauses of London Underwriters) ban hành:
• ICC 1963 (ILU ban hành ngày 01/01/1963)
• ICC 1982 (ILU ban hành ngày 01/01/1982)
Bắt đầu từ ngày 01/04/1983, thị trường bảo hiểm London và quốc tế đã
vận dụng tinh thần của bộ điều khoản mới này thay cho toàn bộ điều khoản
hàng hóa cũ đã có trên 200 năm. Bộ điều khoản mới hiện nay đã được trên 50
nước áp dụng. Dựa trên cơ sở luật này mà Việt Nam xây dụng các điều kiện
bảo hiểm cơ bản bao gồm:

đó giải quyết tranh chấp giữa người chuyên chở và người gửi hàng, cũng như
giữa người chuyên chở và người bảo hiểm.
2.3. Quy tắc York-Antwerp 1974 về tổn thất chung:
Đây là quy tắc thuộc hội đồng hàng hải quốc tế chuẩn y tại hội nghị
Hambourg tháng 4/1974 về tổn thất chung, xoay quanh vấn đề về hành vi tổn
thất chung và các chi phí tổn thất chung để làm cơ sở giải quyết khi tàu có sự
cố tổn thất chung.
3. Bộ điều kiện bảo hiểm ICC 1982: Gồm 3 điều khoản
3.1. Institue Cargo Clause A (1/1/1982)
3.2. Institue Cargo Clause B (1/1/1982)
3.3. Institue Cargo Clause C (1/1/1982) Tiểu luận môn Luật thương mại quốc tế GVHD: Vương Tuyết Linh.
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

Nhóm 14- ĐH 21C2. - 12 -
SO SÁNH 3 ĐIỀU KIỆN BẢO HIỂM A, B, C

Ba điều kiện bảo hiểm A,B,C khác nhau cơ bản ở phạm vi bảo hiểm và ở những
rủi ro loại trừ không được bảo hiểm. Cụ thể:
1. RỦI RO ĐƯỢC BẢO HIỂM:
 Điều khoản rủi ro


BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

Nhóm 14- ĐH 21C2. - 13 -

• Thời tiết xấu
• manh động
• cướp biển
• các rủi ro đặc biệt 2. LOẠI TRỪ BẢO HIỂM:
 Điều khoản loại trừ chung:
Bảo hiểm này không có trường hợp nào bảo hiểm cho:

Các điều khoản còn lại của ba điều kiện bảo hiểm này đều giống nhau. Cụ thể:
A B C
Mất mát, hư hỏng hay chi phí được qui cho hành vi
xấu cố ý của Người được bảo hiểm
+ + +
rò chảy thông thường, hao hụt trọng lượng hoặc
giảm thể tích thông thường hoặc hao mòn thông
thường
+ + +
Mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra do việc đóng
gói hoặc chuẩn bị cho đối tượng được bảo hiểm
chưa đầy đủ hoặc không thích hợp
+ + +
Mất mát hư hỏng hay chi phí gây ra bởi khuyết tật
vốn có hoặc tính chất riêng của đối tượng được bảo
hiểm.

 Điều khoản đâm va đôi bên cùng có lỗi
Hợp đồng bảo hiểm này được mở rộng để bồi thường cho người được bảo
hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “hai tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi”
trong hợp đồng chuyên chở có liên quan tới một tổn thất thuộc phạm vi bồi thường
của bảo hiểm này. Trường hợp Chủ tàu khiếu nại theo điều khoản nới trên thì
Người được bảo hiểm phải thông báo cho Người bảo hiểm là người có quyền bảo
vệ Người được bảo hiểm đối với khiếu nại đó và tự chịu mọi phí tổn.
LOẠI TRỪ BẢO HIỂM:
Bảo hiểm này không bảo hiểm cho những trường hợp sau:
 Điều khoản loại trừ bảo hiểm tàu không đủ khả năng đi biển và
không thích hợp cho chuyên chở.
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này cũng sẽ không bảo hiểm cho
những mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi.
- Tàu hoặc thuyền không đủ khả năng đi biển.
- Tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển container hoặc kiện gỗ không thích
hợp cho việc chuyên chở an toàn đối tượng được bảo hiểm. Nếu Người đuợc
bảo hiểm hoặc những người làm công cho họ được biết về trạng thái không đủ
khả năng đi biển hoặc không thích hợp đó vào thời gian đối tượng được bảo
hiểm được xếp vào các phương tiện trên.
 Điều khoản loại trừ bảo hiểm chiến tranh
Tiểu luận môn Luật thương mại quốc tế GVHD: Vương Tuyết Linh.
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

Nhóm 14- ĐH 21C2. - 15 -
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những
mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi
- Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột
dân sự phát sinh từ những biến cố đó, hoặc bất kỳ hành động thù địch nào gây ra
hoặc chống lại bên tham chiến
- Bắt giữ, tịch thu, kiềm chế hay cầm giữ (loại trừ cướp biển) và hậu quả

c. Khi hết hạn 60 ngày sau khi hoàn thành việc dỡ hàng hóa bảo hiểm
khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng
Nếu sau khi hàng dỡ khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng, nhưng
trước khi kết thúc thời hạn bảo hiểm, hàng hóa được gửi tới một nơi khác nơi
đến ghi trong đơn bảo hiểm, bảo hiểm này trong khi giữ nguyên hiệu lực theo
qui định kết thúc nói trên sẽ không mở rộng giới hạn quá lúc bắt đầu vận chuyển
tới một nơi đến khác đó.
Bảo hiểm này sẽ giữ nguyên hiệu lực (phụ thuộc qui định kết thúc nói
trên và qui định trong điều 2 dưới đây) trong khi bị chậm trễ ngoài khả năng
kiểm soát của Người được bảo hiểm, tàu chạy chệch hướng bất kỳ, dỡ hàng bắt
buộc, xếp lại hàng hoặc chuyển tải và khi có bất kỳ thay đổi nào về hành trình
phát sinh từ việc thực hiện một quyền tự do mà hợp đồng chuyên chở đã dành
cho Chủ tàu hoặc Người thuê tàu.
 Điều khoản kết thúc hợp đồng vận chuyển
Nếu do những tình huống ngoài khả năng kiểm soát của Người được bảo
hiểm mà hợp đồng vận chuyển kết thúc tại một cảng hay một nơi khác nơi đến
Tiểu luận môn Luật thương mại quốc tế GVHD: Vương Tuyết Linh.
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

Nhóm 14- ĐH 21C2. - 17 -
có tên ghi trong hợp đồng vận chuyển hoặc việc vận chuyển được kết thúc theo
một cách khác trước khi giao hàng , bảo hiểm này cũng sẽ kết thúc, trừ khi
Người được bảo hiểm thông báo ngay cho Người bảo hiểm yêu cầu tiếp tục bảo
hiểm khi bảo hiểm vẫn còn hiệu lực, với điều kiện phải nộp thêm phí bảo hiểm
nếu Người bảo hiểm yêu cầu, hoặc
Cho tới khi hàng được bán và giao tại cảng hay địa điểm đó, hoặc trừ khi
có thỏa thuận riêng khác, cho tới khi hết hạn 60 ngày sau khi hàng được bảo
hiểm đến cảng hay điạ điểm đó, tùy theo trường hợp nào xảy ra trước, hoặc
Nếu hàng hóa được gửi đi trong thời hạn 60 ngày nói trên (hoặc bất kỳ
thời hạn mở rộng nào đã thỏa thuận) tới nơi đến có tên ghi trong đơn bỏa hiểm

 Điều khoản tổn thất toàn bộ ước tính
Bảo hiểm này không bối thường cho các khiếu nại về tổn thất toàn bộ ước
tính trừ khi đối tượng được bảo hiểm bị từ bỏ một cách hợp lý nếu xét thấy không
thể tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực tế hoặc do chi phí phục hồi, tu bổ lại và gửi
hàng tới nơi đến thuộc phạm vi bảo hiểm sẽ vượt quá giá trị hàng tại nơi đến.
 Điều khoản giá trị tăng thêm
Nếu Người được bảo hiểm ký kết bất kỳ hợp đồng bảo hiểm giá trị tăng
thêm nào cho hàng hóa đã được bảo hiểm này bảo hiểm thì giá trị thỏa thuận của
hàng hóa được xem như đã được bảo hiểm này bảo hiểm thuộc bảo hiểm này
cộng với số tiền bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm giá trị tăng thêm cùng vảo
hiểm tổn thất đó và trách nhiệm thuộc phạm vi bảo hiểm này sẽ được tính theo
tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm này và tổng số tiền bảo hiểm
đã nói tới.
Trường hợp có khiếu nại, Người được bảo hiểm phải cung cấp cho Người
bảo hiểm bằng chứng về những số tiền bảo hiểm thuộc tất cả các Hợp đồng bảo
hiểm khác.
Tiểu luận môn Luật thương mại quốc tế GVHD: Vương Tuyết Linh.
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

Nhóm 14- ĐH 21C2. - 19 -
Trường hợp bảo hiểm này bảo hiểm giá trị tăng thêm thì sẽ áp dụng điều
khoản sau:
Giá trị thỏa thuận của hàng hóa sẽ được xem như ngang bằng với tổng số
tiền bỏa hiểm của hợp đồng bảo hiểm gốc và của tất cả các hợp đồng bảo hiểm
giá trị tăng thêm mà Người được bảo hiểm thực hiện cùng bảo hiểm cho tổn thất
đó và trách nhiệm thuộc phạm vi bảo hiểm này sẽ được tính theo tỷ lệ giữa số
tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm này và tổng số tiền bảo hiểm đã nói tới.
Trường hợp có khiếu nai, Ngưới đựơc bảo hiểm phải cung cấp cho Người
bảo hiểm bằng chứng về những số tiền bỏa hiểm thuộc tất cả các bảo hiểm khác.
LỢI ÍCH BẢO HIỂM:


Tiểu luận môn Luật thương mại quốc tế GVHD: Vương Tuyết Linh.
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

Nhóm 14- ĐH 21C2. - 21 -


hoá đó. Mỗi thứ rủi ro phụ đều có điều khoản riêng và phải trả thêm phụ
phí. Một số rủi ro phụ thường được bảo hiểm thêm:
• Hư hại do nước mưa hoặc nước ngọt ( Rain or Fresh Water
Damage R.F.W.D)
• Giao thiếu hàng ( Non- Delivery: N.D )
• Mất trộm, cắp hoặc giao thiếu hàng ( Theft, Pilferage or
Non- Delivery: T.P.N.D )
• Rò rỉ hoặc thiếu hụt (Leakage/ or Shortage: L’kge, S’kge )
• Bễ vỡ, cong vẹo( Breakage, Bending/ or Denting: B’kge,
B.D)
• Móc hỏng (Hook Damage: H.D)
• Hư do đinh (Nail Damage), do cọ xát (Chafing), do lấm dầu
mỡ (Oil/ Grease)
• Hư do xếp chung với hàng khác (Contact with Other Cargo:
C.O.C)
• Hư do acíd, sét rỉ (Kust), hầm hơi (Sweat Heating), tự bốc
cháy (Spontaneous Combustion), nhiễm mùi
(Contamination) hàng hoá khác.
1.3 Kinh nghiệm của người mua bảo hiểm về những rủi ro thường
gặp khi vận chuyển hàng hoá :
Tiểu luận môn Luật thương mại quốc tế GVHD: Vương Tuyết Linh.
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

Nhóm 14- ĐH 21C2. - 23 -
Người mua bảo hiểm dựa vào những kinh nghiệm của mình
về loại hàng, hành trình của tàu, tuổi tàu, vị trí địa lý, điều kiện tự
nhiên… để lựa chọn điều kiện bảo hiểm cho phù hợp.
2.
Yếu tố khách quan
:

KẾT LUẬN Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là phương thức vận tải thuận lợi,
mang lại giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, chủ hàng phải luôn đối mặt với những rủi
ro do những nguyên nhân chủ quan hay khách quan không lường trước được. Vì
vậy việc tìm hiểu về rủi ro và tổn thất trong vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
là thực sự cần thiết. Đồng thời, để có thể khắc phục những tổn thất xảy ra thì bảo
hiểm là công cụ hữu hiệu nhất. Tuy vậy, người mua bảo hiểm nên cân nhắc để lựa
chọn điều kiện bảo hiểm phù hợp sao cho vừa tiết kiệm vừa an toàn cho hàng hoá
của mình.
Tiểu luận môn Luật thương mại quốc tế GVHD: Vương Tuyết Linh.
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

Nhóm 14- ĐH 21C2. - 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status