Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác khai thác bảo hiểm con người tại văn phòng khu vực 5 - Pjico - Pdf 13


BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

NGUYỄN THÙY LINH
Lớp: CQ47/03.01
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài
“MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH
CÔNG TÁC KHAI THÁC BẢO HIỂM CON NGƯỜI
TẠI VĂN PHÒNG KHU VỰC 5- PJICO”
Chuyên ngành: Tài chính Bảo hiểm
Mã số: 03
Người hướng dẫn: ThS. Đoàn Thu Hương
Hà Nội - 2013
Luận văn tốt nghiệp ii Học viện Tài
chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn cuối khóa đề tài: “Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh
công tác khai thác bảo hiểm con người tại Văn phòng khu vực 5-PJICO” là công
trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là
trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2013
Nguyễn Thùy Linh
Nguyễn Thùy Linh CQ47/03.01
Luận văn tốt nghiệp iii Học viện
Tài chính
MỤC LỤC
BỘ TÀI CHÍNH I
LỜI CAM ĐOAN II
MỤC LỤC III

6.KTV Khai thác viên
7.PJICO Tổng công ty cổ phần bảo hiểm PETROLIMEX
8.VPKV5 Văn phòng khu vực 5
Nguyễn Thùy Linh CQ47/03.01
Luận văn tốt nghiệp v Học viện Tài
chính
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Danh sách cổ đông sáng lập PJICO………………………………… 19
Bảng 2.2: Doanh thu các nghiệp vụ bảo hiểm gốc của PJICO giai đoạn 2009-
2012……………………………………………………………………………… 20
Bảng 2.3: Các nghiệp vụ bảo hiểm chính tại Văn phòng khu vực 5…………. …22
Bảng 2.4: Tổng DTP các nghiệp vụ BH gốc tại VPKV 5 giai đoạn 2009-
2012 23
Bảng 2.5: Cơ cấu doanh thu bảo hiểm con người trên thị trường bảo hiểm Việt
Nam năm 2012…………………………………………………………………… 24
Bảng 2.6: Doanh thu do 2 kênh khai thác mang lại cho VPKV 5 giai đoạn 2009-
2012……………………………………………………………………………… 30
Bảng 2.7: Nhóm sản phẩm BHCN được triển khai tại VPKV 5……………. … 33
Nguyễn Thùy Linh CQ47/03.01
Luận văn tốt nghiệp vi Học viện Tài
chính
Bảng 2.8: Tình hình thực hiện kế hoạch khai thác BHCN tại VPKV 5-PJICO giai
đoạn 2009-2012…………………………………………………………………… 34
Bảng 2.9: Kết quả khai thác BHCN tại VPKV 5 so với PJICO giai đoạn 2009-
2012……………………………………………………………………………… 36
Bảng 2.10: DTP các nghiệp vụ bảo hiểm chính tại VPKV 5 năm 2012……. .…38
Bảng 2.11: Tổng chi phí khai thác BHCN tại VPKV 5………………………… 40
Bảng 2.12: Các khoản chi phát sinh trong quá trình khai thác………………….41
Bảng 2.13: Dân số Việt Nam giai đoạn 2010 đến 2012…………………………44
DANH MỤC CÁC HÌNH

Tỷ trọng đóng góp của sản phẩm bảo hiểm này cho công ty PJICO trong năm 2012
vẫn còn thấp, chiếm 9%, trong khi đó tỷ trọng đóng góp của sản phẩm bảo hiểm xe
cơ giới là lớn nhất lên đến trên 50%. Điều này có nghĩa là các sản phẩm bảo hiểm
con người chưa thực sự được khách hàng biết đến hoặc chưa được quan tâm một
cách đúng mực. Để có thể giải quyết được vấn đề trên thì công ty PJICO phải đặc
Nguyễn Thùy Linh CQ47/03.01
Luận văn tốt nghiệp 2 Học viện Tài chính
biệt chú trọng đến một khâu trong quá trình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm con người
đó là khâu khai thác.
Trong quá trình thực tập tại Văn phòng khu vực 5 PJICO em đã được tiếp cận
gần hơn với nghiệp vụ bảo hiểm con người cũng như quy trình khai thác nghiệp vụ
này và dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy cô tại trường em đã quyết định
chọn đề tài:
“MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC KHAI THÁC BẢO
HIỂM CON NGƯỜI TẠI VĂN PHÒNG KHU VỰC 5- PJICO”
Thông qua chuyên đề này em xin phép được đưa ra một số nhận xét về tình
hình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm con người tại văn phòng khu vực 5 đồng thời
được đóng góp một số ý kiến cá nhân để nâng cao công tác khai thác loại bảo hiểm
này
Chuyên đề thực tập gồm có 3 chương:
Chương I: Tổng quan về nghiệp vụ bảo hiểm con người và công tác khai thác
bảo hiểm con người.
Chương II: Thực trạng công tác khai thác bảo hiểm con người tại Văn phòng
khu vực 5 PJICO.
Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao công tác khai thác bảo hiểm con người
tại Văn phòng khu vực 5 PJICO.
Do điều kiện thời gian và kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn chế nên
chuyên đề thực tập của em vẫn còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng
góp của thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.

đời sống con người luôn luôn được đảm bảo thì xã hội đó mới có thể phát triển một
cách bền vững và ngược lại, một xã hội ngày càng phát triển thì con người càng có
điều kiện để chăm lo cho cuộc sống của bản thân mình. Trong cuộc đời của mỗi con
người, việc xảy ra các rủi ro ốm đau bệnh tật tai nạn làm tổn hại về sức khỏe tính
mạng hoàn toàn nằm ngoài sự mong đợi của mỗi người. Tuy vậy trong cuộc sống,
con người không thể né tránh được các rủi ro này mà hàng ngày, hàng giờ phải đối
mặt với nó. Khi các rủi ro ốm đau, bệnh tật, tai nạn xảy ra, ngoài việc đem lại những
tổn thất về tinh thần thì nó còn để lại hậu quả lớn về tài chính làm ảnh hưởng đến
cuộc sống của người gặp rủi ro và của toàn xã hội. Vì vậy vấn đề đặt ra không chỉ
đối với mỗi cá nhân mà với cả toàn xã hội là làm thế nào để có thể hạn chế và khắc
phục được những hậu quả của rủi ro gây ra.
So với các biện pháp khác như phòng tránh, tiết kiệm, cứu trợ…thì bảo hiểm
được coi là biện pháp hữu hiệu nhất và bảo hiểm con người đã ra đời nhằm bảo đảm
ổn định đời sống cho mọi thành viên trong xã hội trước những rủi ro, tai nạn bất ngờ
đối với thân thể, tính mạng, sức khoẻ…
1.1.2. Vai trò của bảo hiểm con người
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ chất lượng cuộc sống con
người càng ngày càng được nâng cao, có rất nhiều cách để chăm sóc sức khỏe. Tuy
nhiên không phải vì thế mà rủi ro con người có thể gặp phải lại giảm xuống mà ngày
càng tăng cao hơn. Chính vì vậy con người luôn tìm cách để ngăn chặn những rủi ro
có thể xảy ra với mình trong đó bảo hiểm là một trong những sự lựa chọn của họ.
Bảo hiểm con người ra đời có một vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với cá
nhân mà cả toàn xã hội.
Nguyễn Thùy Linh CQ47/03.01
Luận văn tốt nghiệp 5 Học viện Tài chính
1.1.2.1. Đối với cá nhân, tổ chức tham gia bảo hiểm
Đối với cá nhân: Đảm bảo khả năng tài chính cần thiết cho bản thân cũng như
gia đình của người được bảo hiểm khi có những rủi ro xảy ra, có thể trở thành một
chỗ dựa cho người tham gia bảo hiểm cũng như gia đình họ. Thực tế cho thấy mỗi
gia đình phải chi trả rất nhiều các chi phí khi có các sự cố xảy ra. Bảo hiểm con

một xã hội văn minh và hiện đại. Trong điều kiện thất nghiệp luôn là vấn nạn nan
giải của mọi nền kinh tế thì sự phát triển của ngành bảo hiểm nói chung và bảo hiểm
con người nói riêng được coi là còn nhiều tiềm năng ở các quốc gia sé góp phần giải
quyết tình trạng thiếu việc làm cũng như các vấn đề xã hội liên quan.
1.1.3. Đặc trưng của bảo hiểm con người
• Đối tượng bảo hiểm là tính mạng, sức khỏe và khả năng lao động của
con người
Tính mạng sức khỏe của con người là vô giá, không có một cơ sở cũng như
phương pháp khoa học nào có thể lượng hóa giá trị của con người bằng một khoản
tiền cụ thể. Vì vậy, bảo hiểm con người không nhằm khôi phục lại giá trị của đối
tượng bảo hiểm khi gặp rủi ro, mà có mục đích chi trả những khoản tiền bảo hiểm
theo quy định của hợp đồng bảo hiểm nhằm đem lại sự ổn định về cuộc sống của con
người. Đặc trưng này sẽ chi phối đến vấn đề kỹ thuật trong các nghiệp vụ bảo hiểm.
Trong các hợp đồng bảo hiểm con người không tồn tại điều khoản về giá trị bảo
hiểm và như vậy vấn đề bảo hiểm trên giá trị, bảo hiểm dưới giá trị không đề cập
đến trong các hợp đồng bảo hiểm.
• Cách xác định số tiền bảo hiểm
Để xác định trách nhiệm tối đa của người bảo hiểm trong việc chi trả tiền bảo
hiểm và có cơ sở định phí cho các hợp đồng bảo hiểm con người, người bảo hiểm
phải xác định được số tiền bảo hiểm của hợp đồng.
Nguyễn Thùy Linh CQ47/03.01
Luận văn tốt nghiệp 7 Học viện Tài chính
Trong các hợp đồng bảo hiểm con người số tiền bảo hiểm được xác định dựa
trên sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm. Số tiền bảo
hiểm của hợp đồng do người bảo hiểm xác định ngay từ khi thiết kế sản phẩm bảo
hiểm và thường chia thành nhiều mức khác nhau. Cơ sở để người bảo hiểm đưa ra
các mức số tiền bảo hiểm của hợp đồng thường dựa vào các yếu tố: mức thu nhập
bình quân của dân cư; mức chi phí y tế trung bình; tình hình cạnh tranh trên thị
trường của các sản phẩm bảo hiểm cùng loại nghiệp vụ …
Trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm, điều khoản về số tiền bảo hiểm ngoài ý

các chi phí có liên quan). Theo hợp đồng bảo hiểm đã ký kết, đối với vết thương của
anh A tỷ lệ trả tiền bảo hiểm là 12% của số tiền bảo hiểm. Như vậy trong trường hợp
này anh A bị thiệt hại là 2 triệu đồng (2.000.000) để giải quyết trả tiền bảo hiểm, mà
nhà bảo hiểm sẽ trả theo mức đã khoán khi ký kết hợp đồng. Mức khoán ở đây là
12% của số tiền bảo hiểm nên số tiền nhà bảo hiểm trả cho anh A số tiền là:
Số tiền bảo hiểm trả = 12% x 20 triệu = 1,2 triệu đồng
Nếu số tiền bảo hiểm không phải là 10 triệu đồng như trên mà là 20 triệu đồng
thì số tiền bảo hiểm trả sẽ là:
12% x 20 triệu đồng = 2,4 triệu đồng
Hầu hết các nghiệp vụ bảo hiểm con người đều áp dụng nguyên tắc khoán khi
giải quyết trả tiền bảo hiểm. Nhưng cũng có một số ít nghiệp vụ bảo hiểm con người
áp dụng nguyên tắc bồi thường như bảo hiểm thiệt hại. Đó là các loại bảo hiểm chi
phí y tế. Ở loại bảo hiểm này khi người được bảo hiểm bị ốm đau, bệnh tật làm phát
sinh chi phí về y tế và trong giới hạn mức trách nhiệm đã thỏa thuận, những chi phí
này phát sinh đến đâu người bảo hiểm thanh toán đến đó.
Việc áp dụng nguyên tắc khoán kéo theo hệ quả: Không áp dụng nguyên tắc
thế quyền.Trong mọi trường hợp người được bảo hiểm chết, bị thượng tật hoặc bị
ốm đau do hành vi trực tiếp hay gián tiếp của người thứ ba gây ra, doanh nghiệp bảo
hiểm vẫn có nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm mà không được thế quyền đòi người thứ ba
Nguyễn Thùy Linh CQ47/03.01
Luận văn tốt nghiệp 9 Học viện Tài chính
phần phần trách nhiệm do họ gây ra. Người thứ ba phải chịu trách nhiệm bồi thường
cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng bảo hiểm theo quy định của pháp
luật.
• Quyền lợi của người thụ hưởng bảo hiểm trong các hợp đồng bảo
hiểm con người là độc lập nhau
Trong bảo hiểm con người, một người đồng thời là người được bảo hiểm ở
nhiều hợp đồng bảo hiểm con người khác nhau, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm liên
quan đến phần trách nhiệm trả tiền bảo hiểm ở hợp đồng bảo hiểm, trừ một số ít hợp
đồng trả tiền theo nguyên tắc bồi thường (bảo hiểm chi phí y tế), thì việc trả tiền ở

hiểm sẽ được người bảo hiểm trả toàn bộ số tiền bảo hiểm của hợp đồng đã ký kết.
Hậu quả của tai nạn và các nghiệp vụ bảo hiểm tương ứng:
- Tử vong do tai nạn và bảo hiểm tử vong
- Thương tật thân thể do tai nạn và bảo hiểm thương tật
- Mất khả năng lao động do tai nạn và bảo hiểm trợ cấp mất khả năng lao
động
1.1.4.2. Bảo hiểm sức khỏe
Loại bảo hiểm này có mục đích thanh toán các khoản trợ cấp chi phí y tế cho
người được bảo hiểm trong trường hợp người được bảo hiểm bị ốm đau, bệnh tật
phải vào viện điều trị, phẫu thuật. Bên cạnh việc trợ cấp những chi phí điều trị bênh
tật, trong một số trường hợp cụ thể người bảo hiểm còn trợ cấp cho người được bảo
hiểm bị mất khả năng lao động do bệnh tật gây nên. Nếu người được bảo hiểm bị
chết do bệnh tật thuộc phạm vi bảo hiểm thì người bảo hiểm trả toàn bộ số tiền của
hợp đồng bảo hiểm.
Hậu quả của bệnh tật và bảo hiểm tử vong do bệnh tật
- Tử vong do bệnh tật và bảo hiểm tự vong do bệnh tật
- Chi phí y tế phát sinh do bệnh tật và bảo hiểm trợ cấp chi phí y tế
- Mất khả năng lao động do bệnh tật và bảo hiểm mất khả năng lao động
Nguyễn Thùy Linh CQ47/03.01
Luận văn tốt nghiệp 11 Học viện Tài
chính
1.1.4.3. Bảo hiểm hỗn hợp “tai nạn” và “sức khỏe”
Trong thực tế hoạt động kinh doanh bảo hiểm cho thấy hiệu quả kinh doanh
đạt được phụ thuộc rất lớn vào khả năng đáp ứng nhu cầu bảo hiểm cho khách hàng
và tiết kiệm chi phí khai thác bảo hiểm. Vì vậy để đạt được hiệu quả kinh doanh cao
các nhà bảo hiểm có thể cung cấp sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp giữa bảo hiểm tai nạn
và bảo hiểm sức khỏe. Loại bảo hiểm này sẽ thanh toán trợ cấp khi người được bảo
hiểm bị thương tật , tử vong do tai nạn hoặc bệnh tật và bị ốm đau bệnh tật dẫn đến
phải tiêu tốn các chi phí chữa trị, mất, giảm thu nhập do mất khả năng lao động.
Giới thiệu một số loại bảo hiểm kết hợp:

nghiệp bảo hiểm không thu được phí bảo hiểm để hình thành nên quỹ bảo hiểm theo
đúng nghĩa của nó
Nếu khâu khai thác tốt, khách hàng tham gia bảo hiểm ngày càng tăng lên,
doanh thu phí bảo hiểm của doanh nghiệp tăng lên, xác suất rủi ro giảm, nguồn quỹ
đủ lớn để san sẻ rủi ro thì doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận cao và quyền lợi của
khách hàng sẽ được đảm bảo và nâng cao. Kết quả của khâu khai thác đánh giá được
khách hàng có thực sự quan tâm đến sản phẩm và có bị thuyết phục bởi những lợi
ích mà sản phẩm đó mang lại hay không, cũng như mức độ hài lòng với chất lượng
dịch vụ của công ty. Ngoài ra thông qua khâu khai thác, các khai thác viên đại diện
cho công ty tiếp xúc với khách hàng, tạo nên thương hiệu cho công ty cũng như thu
thập ý kiến phản hồi của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ nhằm bổ sung và
cải thiện hơn nữa chất lượng dịch vụ. Những tâm tư nguyên vọng, mong muốn của
khách hàng sẽ góp phần hoàn thiện, nâng cao hơn chất lượng sản phẩm bảo hiểm.
Kết quả của khâu khai thác thể hiện chủ yếu qua các chỉ tiêu sau: Số lượng
khách hàng tham gia bảo hiểm (số HĐBH đã được ký kết, số giấy chứng nhận bảo
hiểm, số đơn bảo hiểm đã cấp), số phí bảo hiểm thu được… Nó phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố như: Độ hấp dẫn của sản phẩm bảo hiểm, chất lượng dịch vụ (công tác
chăm sóc khách hàng, giải quyết khiếu nại, bồi thường và chi trả tiền bảo hiểm ),
Nguyễn Thùy Linh CQ47/03.01
Luận văn tốt nghiệp 13 Học viện Tài
chính
công tác quảng bá thương hiệu của công ty, trình độ của khai thác viên bảo hiểm (kỹ
năng giao tiếp, thuyết phục khách hàng, hiểu biết về sản phẩm)…
1.2.2. Nguyên tắc chung của công tác khai thác bảo hiểm con người
Trung thực, công khai và minh bạch, tránh để khách hàng hiểu sai về sản
phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm cung cấp
Khai thác viên của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phải đảm bảo đủ năng
lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức. Khai thác viên trực tiếp giới thiệu, chào bán
bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm tối thiểu phải có chứng chỉ đại lý
bảo hiểm hoặc chứng chỉ đào tạo về các nghiệp vụ bảo hiểm đang triển khai theo chế

Bước 1. Tiếp thị, tìm kiếm thị trường và xử lý thông tin từ khách hàng
Căn cứ vào đối tượng bảo hiểm mà từ đó các khai thác viên có thể tìm kiếm
được thị trường khai thác, thị trường khai thác là thị trường mà ở đó có nhiều tiềm
năng, cơ hội phát triển đối với nghiệp vụ. Nếu khách hàng đồng ý thì khai thác viên
phải tiếp nhận thông tin từ khách hàng và phải xử lý thông tin đó, tất cả những chi
tiết trên đều phải cập nhật và Sổ ghi thông tin khách hàng theo mẫu của mỗi công ty.
Thông tin về yêu cầu bảo hiểm của khách hàng tối thiểu phải bao gồm: Tên khách
hàng, ngành nghề lao động, loại hình bảo hiểm, STBH, số lượng người dự kiến tham
gia theo mẫu, khách hàng đã từng tham gia bảo hiểm tương tự ở đâu (nếu có) phí
bảo hiểm đã từng tham gia (nếu có). Các thông tin trên được khai thác viên ghi vào
Sổ Nhật ký khai thác
Bước 2. Phân tích, tìm hiểu và đánh giá rủi ro
Đây là khâu quan trọng để quyết định rủi ro có thể được bảo hiểm hay không
và đưa ra mức chào phí phù hợp cho đối tượng bảo hiểm.
Dựa trên các thông tin và số liệu thu thập được, cán bộ khai thác đánh giá các
vấn đề sau: Hoạt động kinh doanh có đảm bảo các yêu cầu an toàn áp dụng đối với
các ngành đó hay không, có khả năng xảy ra rủi ro tích tụ hay không, các biện pháp
đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc được thực hiện ra sao (bảo hộ lao động,
các quy định về an toàn lao động ), các thông tin về tình trạng sức khỏe của người
được yêu cầu bảo hiểm (thực hiện kiểm tra sức khỏe nếu cần), phạm vi địa lý của
Nguyễn Thùy Linh CQ47/03.01
Luận văn tốt nghiệp 15 Học viện Tài
chính
các hoạt động kinh doanh mà người được bảo hiểm thực hiện, mức độ tích tụ rủi ro
cao nhất có thể xảy ra về số lượng người và mức trách nhiệm có thể phát sinh
Căn cứ vào kết quả đánh giá, khai thác viên có thể từ chối chào phí trong
trường hợp: khách hàng không có quyền lợi có thể được bảo hiểm:
• Kê khai không trung thực các thông tin về rủi ro yêu cầu bảo hiểm và người
được bảo hiểm đối chiếu với các thông tin thu được trong quá trình giám định trực
tiếp.

đổi bổ sung bản chào phí sao cho phù hợp nhất, sau đó nếu khách hàng đồng ý lại
tiếp tục đi bước tiếp theo.
Thứ ba, nếu trường hợp mà sau khi đã đàm phán với khách hàng mà vẫn
không thoả mãn được khách hàng thì khai thác viên có thể thông báo bằng văn bản
từ chối nhận bảo hiểm.
Bước 5. Tiếp nhận yêu cầu bảo hiểm chính thức
Khi khách hàng chấp nhận, khai thác viên đề nghị khách hàng hoàn chỉnh
thông tin của NĐBH, tiến hàng ký kết HĐBH/GCNBH
Bước 6. Cấp giấy chứng nhận bảo hiểm và thu phí bảo hiểm
Ở bước này khai thác viên sẽ cung cấp H ĐBH/GCNBH, và sau khi các bên
đã thống nhất được nội dung, khai thác viên hướng dẫn khách hàng các thủ tục cần
thiết để cấp HĐBH/GCNBH.
KTV làm thông báo thu phí và gửi thông báo thu phí trước thời hạn thanh toán
theo hợp đồng (số ngày cụ thể) hoặc ngay khi ký kết HĐBH.
Nguyễn Thùy Linh CQ47/03.01
Luận văn tốt nghiệp 17 Học viện Tài
chính
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHAI THÁC BẢO HIỂM CON
NGƯỜI TẠI VĂN PHÒNG KHU VỰC 5 PJICO
2.1. Giới thiệu chung về công ty PJICO và văn phòng khu vực 5
2.1.1. Công ty PJICO
Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex ( gọi tắt là PJICO) chính thức thàng lập
ngày 15/6/1995 sau khi được Bộ Tài Chính cấp giấy chứng nhận số 06-TC/GCN
công nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh bảo hiểm27/5/1995. Ngày
08/6/1995, UBND thành phố Hà Nội cấp giấy phép thành lập số 183/GP-UB và
ngày 15/6/1995, Uỷ ban kế hoạch nay là Sở Kế hoạch - Đầu tư cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh. PJICO được thành lập với số vốn điều lệ năm 1995 là 55 tỷ
đồng, đến nay là 710 tỷ đồng, nghành nghề kinh doanh là bảo hiểm phi nhân thọ.
Hiện nay công ty có 1.500 nhân viên, 51 chi nhánh và gần 3.500 đại lý trên toàn
quốc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status