tiểu luận phân tích nguyên nhân, tác động của ngoại tác tiêu cực và trường hợp công ty vedan - Pdf 13

Phân tích nguyên nhân, tác động của ngoại tác tiêu cực và trường hợp công ty Vedan 1
Tiểu luận

PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN, TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI
TÁC TIÊU CỰC VÀ TRƯỜNG HỢP CÔNG TY VEDAN
Phân tích nguyên nhân, tác động của ngoại tác tiêu cực và trường hợp công ty Vedan 2
LỜI MỞ ĐẦUNgoại tác là một trong các nguyên nhân quan trọng gây nên các khuyết tật của thị
trường. Khi có các ngoại tác thì giá hàng hoá không nhất thiết phản ánh đúng giá
trị xã hội của nó. Do đó các hãng có thể sản xuất quá nhiều hoặc quá ít. Vì thế kết
cục tạo ra là phi hiệu quả. Để tìm hiểu ảnh hưởng của ngoại tác đến thị trường như
thế nào, nhóm trình bày xin chọn đề tài: “PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN, TÁC
ĐỘNG CỦA NGOẠI TÁC TIÊU CỰC VÀ TRƯỜNG HỢP CÔNG TY
VEDAN”.

3.1. Ngoại tác tiêu cực và tính không hiệu quả của tác động ngoại tác tiêu cực
3.1.1. Định nghĩa:
Ngoại tác tiêu cực là ngoại tác khi hành động của bên này gây ra chi phí cho bên
kia. N goại tác tiêu cực có tác động xấu đến đối tượng chịu tác động.
Ví dụ: Các ngoại tác tiêu cực có thể xảy ra khi một nhà máy luyện kim thải chất
thải của mình xuống dòng sông mà ngư dân ở hạ lưu dựa vào đó để kiếm sống
hằng ngày. Nhà máy luyện kim thải càng nhiều chất thải thì cá đánh được sẽ càng
ít. Nhưng hãng không có động cơ tính đến các chi phí ngoại sinh gây ra đối với
những người ngư dân khi ra quyết định sản xuất của mình.
3.1.2. Tính không hiệu quả của tác động ngoại tác tiêu cực
Vì các ngoại tác không được phản ánh trong giá thị trường nên chúng có thể là
Phân tích nguyên nhân, tác động của ngoại tác tiêu cực và trường hợp công ty Vedan 4
nguyên nhân gây ra tính phi hiệu quả kinh tế.

Hình 1: Tác động của ngoại tác tiêu cực.
Khi có các ngoại tác tiêu cực, chi phí xã hội biên M SC cao hơn chi phí tư nhân
MC. Chênh lệch đó gọi là chi phí ngoại sinh biên M EC. Trong trường hợp này,
hãng sẽ tối đa hóa lợi nhuận khi sản xuất ở sản lượng Q1 khi giá bằng chi phí biên
MC. Lượng sản xuất hiệu quả xã hội là Q*, tại đó giá cả bằng MSC.
Giá thép là P1, tại giao điểm giữa đường cung và đường cầu. Đường M C là chi phí
sản xuất biên của một hãng điển hình. Khi sản lượng của hãng thay đổi thì chi phí
ngoại sinh gây ra cho ngư dân ở hạ lưu cũng thay đổi. Chi phí ngoại sinh này được
biểu thị bằng đường MEC. Đường này thường dốc lên đối với hầu hết các dạng ô
nhiễm vì khi hãng sản xuất thêm sản lượng và xả thêm chất thải xuống sông thì
những thiệt hại tăng thêm đối với ngành đánh cá, nuôi trồng cũng tăng lên.Trên
quan điểm của xã hội, hãng đang sản xuất quá nhiều. Sản lượng hiệu quả là mức
mà ở đó giá bằng chi phí xã hội biên của sản xuất – chi phí biên của sản xuất cộng

hướng sản xuất vượt quá hiệu quả chung của xã hội đòi hỏi. Điều đó gây ra
tổn thất kinh tế do thị trường sản xuất vượt quá hiệu quả chung của xã hội.
3.2.

Ngoại tác tích cực và tính không hiệu quả của ngoại tác tích cực:
3.2.1. Định nghĩa:
Ngoại tác tích cực là là ngoại tác khi hành động của bên này đem lại lợi ích cho
bên kia. N goại tác tích cực có tác động tốt đến đối tượng chịu tác động.
Ví dụ: Giả sử trong ngành lâm nghiệp, rừng được trồng với mục đích chính là kinh
Phân tích nguyên nhân, tác động của ngoại tác tiêu cực và trường hợp công ty Vedan 6
doanh gỗ. Tuy vậy việc có rừng lại tạo ra rất nhiều lợi ích khác cho xã hội như cải
thiện khí hậu, hạn chế xói mòn, rửa trôi đất, bảo vệ đa dạng sinh học…. nhờ đó có
thể cải thiện mùa màng làm t ăng thu nhập người nông dân.
3.2.2. Tính không hiệu quả của tác động ngoại tác tích cực:
Khi có ngoại tác tiêu cực đã dẫn đến tình trạng:
(1) Hiệu quả thị trường duy trì dưới mức hiệu quả xã hội mong muốn do lợi ích
biên thị trường khác với lợi ích biên xã hội vì có ngoại ứng tích cực sinh ra
lợi ích biên ngoại ứng.
(2) Sản lượng thị trường dưới mức sản lượng đòi hỏi và giá cả thị trường cao
hơn giá cả xã hội.
(3) Trong khi chưa có biện pháp can thiệp thích hợp thì thị trường có khuynh
hướng sản xuất dưới mức hiệu quả chung của xã hội đòi hỏi. Điều đó gây ra
tổn thất kinh tế do thị trường sản xuất dưới mức hiệu quả chung của xã hội.
4. Giải pháp khắc phục ngoại tác:
4.1. Nhóm giải pháp tư nhân:
4.1.1. Quyền về tài sản:
Quyền về tài sản là các quy định pháp lý mô t ả cái mà mọi người hoặc các hãng

hại bằng tiền đúng bằng mức thiệt hại đã phải gánh chịu. Việc khiếu kiện đòi bồi
thường thiệt hại khác với phí xả thải vì bên bị hại, chứ không phải chính phủ, sẽ
được trả t iền.
Định lý Coase
Khi các bên có thể thương lượng mà không tốn kém và vì lợi ích chung của cả hai,
kết cục được tạo ra sẽ là hiệu quả, bất kể quyền về tài sản được xác định như thế
nào.
 Nhóm giải pháp tư nhân có thể bị thất bại các n hóm giải pháp tư nhân
không có tính ràng buộc mà tùy thuộc vào thiện chí thực hiện của các bên
nên khi có một bên không có thiện chí thực hiện sẽ dẫn đến thất bại của
nhóm giả pháp này. Chính vì vậy trong một số trường hợp cần phải có sự
can thiệp của Chính Phủ
4.2. Nhóm giải pháp của Chính Phủ:
4.2.1. Nhóm giải pháp hành chính pháp lý:
- Chính Phủ có thể đề ra các quy định nhằm ngăn cấm hoặc hạn chế một hành
Phõn tớch nguyờn nhõn, tỏc ng ca ngoi tỏc tiờu cc v trng hp cụng ty Vedan 8
ng no ú bng cỏc h thng lut v cỏc vn bn di lut hng dn chi tit thi
hnh lut phỏp. C th nh tiờu chun v phỏt thi TCVN 5945 2005 m cụng ty
Vedan ỏp dng (s c trỡnh by trong phn chng II v thc tin ngoi tỏc tiờu
cc trng hp cụng ty Vedan)
- Chớnh Ph s ỏp dng bin phỏp ny khi cho rng ngoi t ỏc tiờu cc l ln hn
rt nhiu so vi li ớch ca ngi gõy ra ngoi tỏc. Tuy nhiờn vic ngn cm l
khụng h n gin trờn thc t. Chng hn khụng th ngn cm cỏc phng tin
giao thụng mc dự tt c chỳng u gõy ụ nhim.
4.2.2. Nhúm cỏc bin phỏp kinh t:
4.2.2.1. Tỏc ng ca thu v tr cp:
* Tỏc ng ca thu:

theựp
MSC = MPC +
thueỏ

treõn ủụn



Q*

Thueỏ treõn ủụn

vũ =

MEC

Phõn tớch nguyờn nhõn, tỏc ng ca ngoi tỏc tiờu cc v trng hp cụng ty Vedan 9
T õy, ta thy c tỏc ng ca thu cú nhng li ớch v vic khc phc cỏc
ngoi tỏc tiờu cc nh sau:
- Tng giỏ thộp v gim sn lng xung n mc hiu qu
- Gim nhng khụng xúa b ụ nhim do sn xut thộp gõy ra
- Li v hiu qu cho xó hoi vi gi nh rng mc thu c nh ỳng
- Li v cụng bng cho nhng ngi sng gn nh mỏy thộp.
* Tỏc ng ca tr cp:
Tng t i vi tỏc ng ca thu, tỏc ng ca tr cp cú ý ngha ngc li giỳp
gim giỏ v t ng sn lng n mc hiu qu cú ý ngha i vi ngoi tỏc tớch cc
(Phn ny nhúm trỡnh by khụng i sõu phõn tớch do ti nhúm chn l phõn
MCA
12
E*

M ửực

chuaồn
Phân tích nguyên nhân, tác động của ngoại tác tiêu cực và trường hợp công ty Vedan 10
phí trung bình của hãng tăng lên (tăng 1 mức bằn g chi phí giảm thải trung bình).
Các h ãng sẽ cảm thấy có lợi khi gia nhập ngành nếu giá sản phẩm lớn hơn chi phí
sản xuất trung bình cộng thêm chi p hí giảm t hải – đó chính là điều kiện hiệu quả
đối với ngành.
4.2.2.3. Phí xả thải:
Phí xả thải là phí sẽ thu trên mỗi đơn vị chất thải mà hãng xả ra. Phí xả thải 3$ sẽ
tạo ra hành vi hiệu quả của hãng. Với mức phí này, hãng tối thiểu hóa chi phí bằng
việc giảm thải từ 26 xuống 12 đơn v ị. Để thấy tại sao, lưu ý rằng đơn vị thứ 1 có
thể giảm từ 26 xuống 25 đơn v ị chất thải với chi phí r ất thấp (chi phí biên của việc
giảm thải thêm gần như bằng 0). Vì thế hãng có thể tránh không phải trả mức phí
3$ /1 đơn vị mà kh ông tốn kém mấy. Thực tế, với tất cả các mức thải lớn hơn 12
đơn v ị, chi phí giảm thải biên đều nhỏ h ơn mức phí xả thải, do đó đáng để hãng xả
thải. Nhưng với mức thải thấp hơn 12 đơn vị, chi phí giảm thải biên lớn hơn mức
phí xả thải, do đó hãng sẽ thí ch trả phí hơn là tiếp tục giảm thả i. Vì thế, tổng phí

Các giấy phép xả t hải chuyển nhượng được đã tạo ra một thị trường cho các ngoại
tác. Cách tiếp cận kiểu thị trường này rất hấp dẫn vì nó kết hợp những ưu điểm của
hệ thống chuẩn thải với những lợi thế chi phí của hệ thống phí xã thải. Cơ quan
điều hành hệ thống này xác định tổng số giấy phép và như thế xác định tổ ng mức
thải, giống như hệ thống chuẩn thải đã làm. Nhưng khả năng mua bán giấy phép
xã thải cho phép việc giảm thải có thể đ ạt đ ược với chi phí thấp nhất, giống như hệ
thống phí.
Phân tích nguyên nhân, tác động của ngoại tác tiêu cực và trường hợp công ty Vedan 12
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TRƯỜNG HỢP CÔNG TY VED AN
GÂY Ô NHIỄM SÔNG THỊ VẢI
1. Giới thiệu về Ve dan.
Công Ty Cổ Phần Hữu Hạn Vedan Việt Nam (Vedan Việt Nam) được thành lập từ
năm 1991 tại xã Phước Thái, huy ện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, cách thành phố
lớn nhất của Việt Nam – Thành phố Hồ Chí Minh về phía Đông khoảng 70 Km,
trên một diện đất rộng 120ha, là một khu công nghiệp tổng hợp chế biến thực
phẩm và công nghệ sinh học hiện đại, hiện đã đưa vào hoạt động sản xuất, sử dụng
các công trình bao gồm: Nhà máy tinh bột nước đường, Nhà máy bột ngọt, Nhà
máy tinh bột biến đổi, Nhà máy Xút-axít, Nhà máy Lysine, Nhà máy phát điện có
trích hơi, Nhà máy PGA, Nhà máy phân bón hữu cơ khoáng Vedagro dạng viên,
Hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ tiên tiến, Cảng chuyên dùng Phước Thái
Vedan, các trục đường bê tông nhựa chuyên dùng, và các công trình, cơ sở hạ tầng
tại các khu vực hành chính, phúc lợi nhân viên, khu vui chơi giải trí…
Từ khi thành lập tại xã Phước Thái – Long Thành – Đồng Nai, cho đến nay,
Công ty Vedan Việt Nam đã mở rộng đầu tư phát triển mở rộng các cơ sở chi
nhánh tại các tỉnh thành trong cả nước như: có 04 đơn vị chi nhánh tại Hà Nội,
Phước Long (Bình Phước), Bình Thuận, Hà Tĩnh, và 02 công ty con là Công ty
TNHH ORSAN Việt Nam tại TP. Hồ Chí M inh và Công ty TNHH VEYU tại tỉnh

- Năm 2009: Đạt Chứng nhận ISO 14001 : 2004 do Tổ chức quốc tế BSI ở Anh
quốc cấp
- Năm 2009: Đạt Chứng nhận OHSAS 18001 : 2007 do Tổ chức quốc t ế BSI ở
Anh quốc cấp.
- Năm 2008: Đạt Chứng nhận B2
- Năm 2007: Đạt Chứng nhận OHSAS 18001
- Năm 2006: Thành lập Nhà máy tinh bột mỳ
Hà Tĩnh
- Năm 2005: Thành lập Công ty TNHH
VEYU
- Năm 2005: Đạt chứng nhận HACCP
- Năm 2004: Nhận được giải thưởng vàng chất lượng Việt Nam 2004 do Bộ
Khoa học và Công nghệ trao tặng
-

Phân tích nguyên nhân, tác động của ngoại tác tiêu cực và trường hợp công ty Vedan 14
- Năm 2003: Thành lập Nhà máy chế biến tinh bột mỳ Bình Thuận
- Năm 2003: Công ty Vedan International đã chính thức lên sàn giao chứng
khoán tại Hồng Kông
- Năm 2002: Nhận được giải thưởng vàng chất lượng Việt Nam 2002 do Bộ
Khoa học và Công nghệ trao tặng
- Năm 2001: Đạt Chứng nhận ISO 9001
- Năm 2001: Thành lập Công ty TNHH ORSAN Việt Nam
- Năm 2000: Đạt Chứng nhận HALAL
- Năm 2000: Vinh dự nhận được Huân chương Lao động hạng ba do Chủ tịch
nước trao tặng
- Năm 1999: Đạt Chứng nhận KOSHER

nước thải tại Vedan cho thấy có nhiều chỉ tiêu vượt hàng ngàn lần qui định cho
phép như: chỉ tiêu màu vượt 2.600 lần, hàm lượng ôxi hóa vượt gần 3.000 lần và
nhiều tiêu chuẩn khác vượt hàng trăm lần.
+ Chính những chất thải chưa qua xử lý được Vedan lén lút xả qua hệ thống ngầm
đã góp phần “giết chết” sông Thị Vải suốt 14 năm qua.
+ Cũng theo cách tính của đoàn kiểm tra liên ngành, việc Công ty Vedan lắp đặt
hệ thống xả nước thải ra sông Thị Vải đã trốn không đóng tiền phí nước thải 91 tỷ
đồng.
+ Về hành vi gian dối xây dựng hệ thống xử lý nước “ngầm”, hết sức tinh vi để xả
nước thải chưa qua xử lý ra sông Thị Vải trong suốt 14 năm qua, đoàn kiểm tra
liên ngành đã quyết định chuyển sang cơ quan điều tra để làm rõ. Nếu vi phạm
pháp luật Hình sự sẽ bị khởi tố.
+ Có dấu hiệu xoá hiện trường
+ Sau khi lập biên bản vi phạm hành chính, đoàn công tác liên ngành đã thực hiện
biện pháp ngăn chặn hành chính để bảo đảm việc xử phạt. Cụ thể, đình chỉ hành vi
xả nước thải không đạt tiêu chuẩn cho phép vào môi trường (sông Thị Vải).
- Tháng 10/ 2010, Vedan đồng ý bồi thường: 53.6 tỷ cho BRVT, 45.7 tỷ cho
Tp.HCM, 119.6 tỷ cho Đồng Nai. Do việc xả thải môi trường gây thiệt hại cho
các hộ nuôi trồng thủy sản và đánh bắt thủy sản.
Phân tích nguyên nhân, tác động của ngoại tác tiêu cực và trường hợp công ty Vedan 16
=> Vedan gây ngoại tác tiêu cực cho các hộ nuôi trồng thủy sản và đánh bắt thủy
sản trên lưu vực sông Thị Vải tại 3 tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và Tp. Hồ
Chí Minh.
 Nguyên nhân:
- Vedan tiết kiệm đầu tư cho hệ thống xử lý chất thải.
- Không vận hành hệ thống đúng quy chuẩn nhằm t iết kiệm chi phí: Theo tính
toán, với tổng lượng nước thải hàng ngày vào khoảng hơn 4.000 m3 của

năng sinh sống, các nhà khoa học đã gọi đoạn sông này là “đặc sệt sự chết!”.
Hậu quả:
- Việc nuội trồng thủy sản của người dân dọc lưu vực sông Thị Vải đều thiệt hại
do nguồn nước ô nhiễm.
- Các hộ dân làm nghề đánh bắt cá không tiếp tục nghề do nguồn thủy sản trên
sông cạn kiệt do ô nhiễm.
- Các hậu quả khác: sức khỏe của người dân quanh khu vực, …
3. Phân tích tác động tiêu cực của hành vi xả thải của Vedan đối với các hộ
dân nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản trên lưu vực sông Thị Vải.
Với việc xả thải của mình, Vedan gây ra chi phí ngoại tác cho xã hội: TEC
Chi phí xã hội cho việc sản xuất của Vedan: TSC
TSC = TC + TEC
TEC: Tổng chi phí ngoại tác do việc sản xuất của Vedan gây ra cho xã hội ( trong
mô hình này xét ngoại tác gây ra cho các hộ nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản trên
lưu vực sông Thị Vải ở BRVT, Đồng Nai và tp. HCM ).
Coi TEC = 53,6 + 119,6 + 45,7 = 218,9 (tỷ đồng)
TEC = f
(Q)
(với Q là sản lượng của Vedan)

Phân tích nguyên nhân, tác động của ngoại tác tiêu cực và trường hợp công ty Vedan 18

Q* Q
Việc gây ô nhiễm của Vedan gây ra chi phí ngoại tác đối với xã hội. với CP biên
MEC -> tăng chi phí biên của XH: M SC = MC + MEC
Với xã hội, sản lượng hiệu quả là Q* tại M SB = MSC, nhưng Vedan đã sản xuất
vượt quá sản lượng này ở mức Q ( Q > Q

Chúng ta đã có Luật bảo vệ môi trường ban hành ngày 29/11/2005 và các văn
bản hướng dẫn thi hành.
- Sự quản lý, giám sát của cơ quan quản lý: Bộ tài nguyên môi trường, Cục bảo
vệ môi trường t huộc Bộ TNMT; các cơ quan quản lý cấp tỉnh (Sở TNMT),
huyện (Phòng TNM T). Cần sự giám sát và quản lý chặt chẽ.
- Luật bảo vệ môi trường của chúng t a vẫn còn sơ sài, đơn giản, không để ý đến
mức độ tàn phá môi trường của DN, chưa theo kịp tốc độ phát triển kinh te và
hội nhập quốc tế. Khâu quản lý nhà nước cũng có phần trách nhiệm lớn trong
việc để cho doanh nghiệp không bảo vệ môi trường. Xử phạt hành chính quá
Phân tích nguyên nhân, tác động của ngoại tác tiêu cực và trường hợp công ty Vedan 20
nhẹ, không sắc sảo trong khâu lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường, không chặt chẽ trong khâu cấp phép cũng như chồng chéo và chậm trễ
trong khâu thanh tra kiểm tra,… tạo nhiều khe hở cho không ít doanh nghiệp vi
phạm môi trường.
- Quyết định xử phạt hành chính 200 triệu đồng đối với việc Vedan gây ô nhiễm
nghiêm trọng sông Thị Vải 14 năm được coi là mức hình phạt cao nhất hiện
nay, song nhiều người lại cho rằng "chẳng bõ bèn gì".
2.2. Biện pháp kinh tế: Đánh thuế môi trường; Định mức xả thải qua giấy phép
xả thải; lệ phí và phạt khi gây ô nhiễm; giấy phép xả thải.
- Đánh thuế: Đánh thuế đối với ngoại ứng tiêu cực: hiệu quả nhất khi t = M EC
Khi chịu thuế này đường MPC của nhà máy sẽ dịch chuyển lên thành MPC +
t. Để tối đa hóa lợi nhuận nhà máy sẽ sản xuất tại sản lượng sao cho MB = MPC
+ t, tức là giảm sản lượng sản xuất Q’ = Q
*
khi t = M EC thì sẽ không có tổn thất
xã hội Khi đó chính phủ sẽ thu thêm được một khoản thuế là t.Q
*

Vấn đề cần làm là giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý đối với các doanh có
giấy phép nhằm đảm bảo doanh nghiệp thực hiện nghiêm chỉnh theo giấy phép
được cấp.
3. Các biện pháp khác.
Dùng dư luận xã hội:
Trong trường hợp của Vedan thì sức mạnh của dư luận xã hội đã phát huy đầy
đủ tác dụng của nó. Bằng chứng là mọi người dân Việt Nam – với tư cách là các
cấp chính quyền, giới truyền thông, các luật sư cho đến người tiêu dùng đều
đứng về phía người nông dân. Giới truyền thông liên tục đăng tải các thông tin về
diễn biến vụ việc ô nhiễm này, các cấp chính quy ền tìm cách đưa ra chứng cứ để
đưa ra khung hình phạt cao nhất đối với Vedan, các luật sư thì tư vấn cho nguời
dân khởi kiện Vedan, người tiêu dùng thì tẩy chay sản phẩm của Vedan. Khi đó,
Vedan đã buộc phải chấp nhận các khung hình phạt và chấp nhận bồi thường
100% cho người dân.
 Công ty Vedan chấm dứt việc xả chất thải không đạt tiêu chuẩn quy định vào
nguồn nước, đồng thời phải tiến hành xử lý, khắc phục được hậu quả ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng do Công ty gây ra và duy trì được sản xuất, kinh doanh,
giải quyết việc làm, bảo đảm quy ền lợi cho người lao động.
Phân tích nguyên nhân, tác động của ngoại tác tiêu cực và trường hợp công ty Vedan 22
KẾT LUẬN
Nhóm trình bày đã chọn trường hợp Công ty Vedan để cho người đọc thấy được
những ảnh hưởng thực tế từ các ngoại tác tiêu cực. Đây là một trong các trường
hợp điển hình về việc xả thải ra môi trường gây tác hại nặng nề đối với đời sống
của người dân sống bên sông Thị Vải.
Hy vọng rằng bằng các biện pháp cứng rắn từ phía nhà nước và Chính Phủ sẽ ngày
càng hạn chế tối đa các tác hại từ các ngoại tác tiêu cực gây ra đặc biệt là ngăn
chặn việc xả thải từ phía các công ty ra môi trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status