- 1 - Tiểu luận Cơ hội và thách thức với doanh nghiệp
bán lẻ Việt Nam thời kỳ mở cửa
- 2 -
MỤC LỤC
Lời nói đầu Tr. 2
I. Quá trình mở cửa: Tr. 3
1. Trước năm 2008
2. Năm 2008
3. Năm 2009
II. Điểm mạnh và điểm yếu của doanh n ghiệp bán lẻ Việt Nam: Tr. 5
Việc trao đổi mua sắm ấy có thể được thực hiện ở các chợ trời truyền thống hay
trong các trung tâm mua sắm hiện đại mà chúng ta quen gọi là các siêu thị, cho
dù việc này diễn ra ở đâu cũng tạo nên sự sôi động cho thị trường bán lẻ .
Thị trường bán lẻ ở Việt Nam hiện nay ngày càng phát triển với sự tham gia
mạnh mẽ của các doanh nghiệp bán lẻ trong nước cũng như nước ngoài đặc biệt
là sau khi nước ta mở của thị trường bán lẻ theo đúng lộ trình mở của thị trường
bán lẻ theo đúng cam kết khi gia nhập vào WTO.
Vậy với việc mở cửa thị trường bán lẻ thì các Doanh nghiệp bán lẻ Việt
Nam sẽ có những cơ hội gì và phải đối mặt với những khó khăn thách thức ra
sao? Để giải thích điều đó chúng ta hãy cùng nhau đi sâu ph ân tích tình hình và
những đặc điểm, những điểm mạnh điểm yếu của các doanh nghiệp bán lẻ, để từ
đó tìm ra các giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của của các
doanh nghiệp trong nước.
Nhóm thuyết trình số 6 với đề tài “Cơ hội và thách thức với doanh
nghiệp bán lẻ Việt Nam thời kỳ mở cửa” sẽ mang lại cái nhìn tổng quát nhất
về các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.
Danh sách s inh viên nhóm 6:
STT Họ và tên Mã sinh viên
1.
Nguyễn Bá Dũng (nhóm trưởng) 0851010101
2.
Bùi Thị Hồng Thương (trình bày phần I) 0851010120
3.
Nguyễn Thị Hồng Liên (trình bày phần II) 0851010107
4.
12. Mai Đình Phương 0851010119
13. Nguyễn Thị Minh Trang 0851010121
14. Đặng Thanh Tùng 0851020015
- 4 -
I. Q UÁ TRÌNH MỞ CỬA:
1. Trước năm 2008:
Đối với d ịch vụ bán buôn bán lẻ: phải thành lập liên doanh với các đối tác Việt Nam và tỉ
lệ vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49%.
Trước năm 1993, thị trường bán lẻ Việt Nam chỉ bao gồm các chợ truyền thống.
Đến năm 1993, người tiêu dùng mới được làm quen v ới 1 kênh phân phối hiện đại là siêu
thị khi một siêu thị nhỏ Citimart khai trương tại thành phố Hồ Chí Minh.
Đến năm 1998, siêu thị đầu tiên có vốn đầu tư nước n goài: BigC mở tại Đồng Nai.
Từ những năm sau cuộc kh ủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á 1997, kênh phân phối siêu
thị bắt đầu phát triển mạnh hơn .
Bảng 1: Sự phát triển của các siêu thị từ 1990-2005
1
Năm
1
990
1
993
2
000
2
001
6
4
6
71
(Siêu thị đựơc hiểu là các cửa hàng với diện tích từ 250 m2 trở lên)
Kể từ năm 2003, thị trường bán lẻ Việt Nam đã có những bước nhảy vọt với doanh thu thị
trường hàng năm tăng 18-20 %.
Tuy nhiên, trong thời kì này hệ thống phân phối của chúng ta còn chưa phát triển, theo số
liệu thống kê tại thồi điểm cuối năm 2006 thì hàng hóa đến tay người tiêu dùng chủ yếu vẫn
qua hệ thống chợ( khoảng 40%) và qua hệ thống các cửa hàng bán lẻ độc lập, cửa hàng truyền
thống( khoảng 44%), qua hệ thống phân phối hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị, của
hàng tự chọn …) mới chỉ chiếm 10%, 6% còn lại là do nhà sản xuất trực tiếp bán thẳng. Mặt
khác, do các hạn chế về luật nên thị trường bàn lẻ Việt Nam còn chưa thu hút đươc nhiều sự
chú ý của các đại gia tron g ngành bán lẻ trên thế giới.
2. Năm 2008:
Kể từ 1/1/2008, Việt Nam cho phép thành lập các doanh nghiệp bán lẻ liên doanh không
hạn chế vốn góp từ phía nước ngoài.
1
Bảng 1: nguồn: AD B, Siêu thị v à người nghèo tại Việt Nam,
Năm
Xếp
h
ạng
90
66
76
2005
8
54
24
88
68
79- 5 -
Với sự thay đổi mang tính bước n goặt này, năm 2008 đã đánh một dấu mốc quan trọng
với việc trở thành nước đứng đầu về chỉ số phát triển bán lẻ GRDI do A.T.Kearney bình chọn
và trở thành thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới.
Bảng 2: Xếp hạng GRDI của Việt Nam các năm 2004 – 2008
2
2
Bảng 2: Số liệu tổng hợp từ A.T.Kearney Global Retail Development Index các năm 2004 – 2008
earn ey.com/ind ex.php/Publications/at-kearneys-global-retail-dev elopment-index.html
3
Bảng 3: Số liệu từ: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ phân theo ngành kinh doanh – Tổng cục
thống kê: .vn/default.aspx?tabid=393 &id mid=3&ItemID=8767
2006
3
43
24
87
81
84
2007
4
57
34
76
94
95
96
97
98
99
00
01
02
03
04
05
06
07
08
thị trường
(Market
attractiveness)
Đ
ộ b
ão hoà
của thị
trường
(Market
saturation)
Áp l
ực thời
gian
(Time
pressure)
GRDI
Score
2004
7
52
29
90
66
2007
4
57
34
76
59
74
2008
1
57
34
67
99
88
2009
2. Điểm yếu:
a) Tài chính: thiếu vốn
*Thiếu vốn để có thể đầu tư vào những dự án trung tâm thương mại lớn:
Nhà đầu tư cần một lượng vốn dài hạn để đầu tư vào lĩnh vực này. Tuy nhiên, trong bối
cảnh lạm phát kinh tế tăng cao, nhiều dự án bất động sản đã bị ngưng trệ. Bên cạnh đó, các
ngân hàng đã bắt đầu cung cấp tín dụng trở lại cho bất động sản nhưng với sự k iểm soát chặt
chẽ hơn và lượng vốn hạn chế hơn. Các yếu tố này cũng ảnh hưởn g một phần tới việc mở
rộng mặt bằng cho thị trường bán lẻ.
*Thiếu vốn để xây dựng một hệ thống hậu cần chuyên nghiệp, côn g tác huấn luyện đội
ngũ nhân viên cho nhà bán lẻ trong nước.
Kinh doanh bán lẻ hiện đại đòi hỏi một hệ thống hậu cần chuyên nghiệp. Các doanh
nghiệp bán lẻ lớn nước ngoài đã mạnh tay đầu tư khía cạnh này trong khi vấn đề hậu cần là
yếu điểm lớn của toàn hệ thống các nhà bán lẻ Việt Nam.
Ở Việt Nam, Metro ( tập đoàn bán lẻ 100% vốn của Đức) đã chi gần 20-25 triệu euro
trang bị hệ thống cung ứng hàng (kho lạnh, xe chuyên dụng, thiết bị kiểm tra, bảo quản hàng
4
Bảng 4: Số liệu tổng hợp từ A.T.Kearney Global Retail Develop ment Index các năm 2004 – 2009
earn ey.com/index.php/Publications/at-kearneys-global-retail-dev elopment-index.html
- 8 -
hóa ) theo chuẩn của Metro toàn cầu v à chi gần 800.000 euro cho công tác huấn luyện nhân
viên. Trong khi đó, các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam vẫn gặp v ấn đề về nhà cung cấp không
giao đủ hàng bán trong dịp lễ, Tết mà chưa có biện pháp nào để khắc phục, hay việc điều phối
các xe giao hàng đúng loại, đúng nơi, đúng thời điểm vẫn còn được điều hành, quản lý khá
đơn giản làm tăng chi ph í lao động, quản lí.
1
2008
150.000
6
100.000
10
2009
256.025
7
103.576
21Giá thuê quá cao và thủ t ục rườm rà khiến cho nhiều doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ khó
có thể thuê được mặt bằng như mình mong muốn . Theo thống kê tính đến cuối tháng 7/2008,
tại Tp.HCM, giá thuê mặt bằng bán lẻ trong khu trung tâm đạt mức trung bình
65USD/m2/tháng, với những vị trí đẹp giá trung bình đạt đến 85USD/m2/tháng và mức giá
thuê cao nhất tại khu vực này lên tới 250 USD/m2/tháng; giá thuê mặt bằng khu vực ngoài
không nói đến là sự yếu kém trong không phân phối sản phẩm. Chất lượng của đầu vào sản
phẩm của nhà bán lẻ Việt nam vẫn là một vấn đề nan giải và chưa được kiểm soát chặt chẽ,
vẫn còn những hàng hó a hết hạn sử dụng hay có vấn đề về chất lượng được bày bán trong các
siêu thị lớn. Đặc biệt thái độ phục vụ của nhân viên chưa tốt khiến nhiều khách hàng phàn
nàn. III. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC:
1. Cơ hội:
a) Cơ hội cho các doanh nghiệp từ tiềm năng của thị trường bán lẻ Việt Nam :
i. Lực lượng tiêu d ùng nhiều tiềm năng:
Lực lượng tiêu dùng đông đảo (dân số đông, trẻ 86 triệu người, trong đó 79 triệu
người dưới 65 tuổi, nhóm chi tiêu tiêu dùng lớn nhất đang ở độ tuổi 22 - 55 chiếm trên 70%
dân số)
Thu nhập trung bình của người Việt Nam ngày càng tăng cao, từ 835 USD của năm
2007 tăng lên 960 USD vào n ăm 2008 và đạt khoảng 1.100 USD vào năm 2009, trong đó
nhóm có tốc độ tăng thu nhập nhanh nhất trong khoảng 500-1.000 USD/tháng. Bên cạnh đó,
APC của người Việt Nam thuộc loại cao nhất ở Đông Nam Á (APC = 0.7)
6
Người tiêu dùng Việt Nam được đánh giá là có thái độ lạc quan tiêu dùng cao. Theo
thông tin trên trang web masterintelligence.com, trong 14 nước châu Á - Thái Bình Dương, 6
nước Trung Đôn g và 4 nước châu Phi, CCI của Việt Nam đang có mức hồi phục cao nhất,
đạt 90 điểm, bằng mức trước khi xảy ra khủng hoảng kinh tế. Đứng sau là Trung Quốc (85
điểm) và Singapore (79,4 điểm). Có thể thấy rằng người tiêu dùng Việt Nam lạc quan nhất so
với các thị trườn g châu Á - Thái Bình Dương và cả Trung Đôn g, châu Phi.
Bảng 6: Độ phục hồi chỉ số niềm tin người tiêu dùng Việt Nam:
7
iii. Đa dạng các phương thức bán lẻ và p hương thức thanh toán:
Thị trường bán lẻ Việt Nam đang không ngừng đa dạng hóa các phương thức bán lẻ. Ngày
càng nhiều các phương thức bán hàng được cung cấp tới người tiêu dùng như bán hàng qua
mạng Internet, TV shopping, qua mạng điện thoại di động, qua catalogue, bán hàng đa cấp.
Mức độ thanh toán bằng tiền mặt ở Việt Nam là rất phổ biến. Từ nền tảng thanh toán hoàn
toàn thủ công (mọi giao dịch thanh toán đều dựa trên cơ sở chứng từ giấy), hiện nay, hệ
thống thanh toán xã hội của Việt Nam chuyển dần sang phương thức xử lý bán tự động do đó
giảm thời gian giao dịch việc thanh toán thuận tiện dễ dàng nhanh chóng hơn. Thẻ ATM ngày
càng được sử dụng phổ biến bao gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng : visa card, mastercard …có
thể thực hiện giao dịch trên khắp toàn cầu.
iv. Sự ổn định về chính trị, tăng trưởng liên tục của GDP qua các năm: - 11 -
Bảng 7: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam qua các năm:
8Năm
2000
2001
2002
2003
8,46
6,23
5,32Trong bối cảnh khủng hoảng chung của nền kinh tế thế giới hiện nay, sự tăng trưởng của
kinh tế Việt Nam cùng với chế độ chính trị xã hội ổn định (Việt Nam được đánh giá là quốc
gia có môi trường chính trị ổn định nhất) càng khiến nền kinh tế tron g nước trở nên hấp dẫn ,
là mảnh đất màu mỡ trong mắt các nhà đầu tư quốc tế.
v. Sự thay đổi thói quen mua sắm của người dân:
Tỷ lệ mua sắm tại các siêu thị, trung tâm thương mại của người Việt Nam đã tăng từ 9%
năm 2005 lên 14% năm 2007 và dự kiến sẽ tăng lên 24% vào năm 2010. Người dân có m ức
thu nhập từ trung bình đến mức thu nhập cao ở các thành phố lớn hiện nay đã chú ý hoặc
chuyển sang việc mua bán hàng hóa nhu yếu phẩm tại các trung tâm thương mại, các siêu thị
nơi có nguồn hàng cung cấp và giá cả ổn định. Điều này là một thuận lợi cho việc phát triển
các trung tâm thương mại, các chuỗi siêu thị lớn, chuyên nghiệp.
Bảng 8: Tỷ lệ mua sắm tại các siêu thị, trung tâm thương mại:
9
b) Cơ hội cho các doanh nghiệp từ việc mở cửa thị trường bán lẻ:
i. Cơ hội phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam.
Khi các tập đoàn bán lẻ lớn trên thế giới vào VN, để cạnh tranh được các doanh nghiệp
chiếm lĩnh thị phần trong nước cũng nh ư chuẩn bị cơ sở phục vụ kỹ thuật thương mại, chuẩn
bị cho quá trình cạnh tranh với các tập đoàn bán lẻ lớn trên thế giới.
2. THÁCH THỨC :
a) Sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài:
Bên cạnh đó, trong khi các tập đoàn bán lẻ nước ngoài kinh doanh với hình thức chuyên
nghiệp từ trang thiết bị đến cung cách phục vụ và các dịch vụ hậu mãi nắm bắt và đáp ứng
được nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng, vốn đầu tư cho cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật
thương mại nhiều, tính tập trung cao thì các doanh nghiệp Việt Nam còn nhỏ lẻ,manh mún,
chưa có thương hiệu hoặc thương hiệu yếu , sức cạnh tranh còn chưa cao,vốn ít nhưng thiếu
tính hợp tác giữa các DN. Một điều không thê không nói đến là sự yếu kém trong không phân
phối sản phẩm.Phân phối giống như chiếc chìa khóa cho nền kinh tế,nếu như bị các doanh
nghiệp nước ngoài n ắm giữ thì các DN VN sẽ đứng trên bờ vực phá sản. b) Sự tăng trưởng thiếu bền vững của thị trường:
Theo cách đánh giá và cho điểm của A.T Kearney, năm 2008 VN là nước có thị trường
bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới, nhưng sang năm 2009 Việt Nam đã nhanh chón g rớt khỏi “TOP”
5.
Bảng 9: Độ rủi ro và độ hấp dẫn của thị trường bán lẻ Việt Nam:
10
10
Bảng 9: Số liệu tổng hợp từ A.T.Kearney Global Retail Development Index các năm 2004 – 2009
earn ey.com/ind ex.php/Publications/at-kearneys-global-retail-dev elopment-index.html
Năm
Điều đó cho thấy, mặc dù nhu cầu và thu nhập của người ngày một gia tăng,lượng người
chuyển sang các hình thức mua sắm hiện đại có tăng nhưng điều đó chưa đủ để có thể thay
đổi tập quán, thói quen tiêu dùng một cách hoàn toàn. Đó cũng là nguyên nhân tại sao cho đến
nay chỉ có khoảng 13% hoạt động mua bán hàng tiêu dùng của người Việt Nam được thực
hiện thông qua các k ênh phân phối hiện đại. IV. GIẢI PHÁP:
Là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), VN đã cam kết lộ
trình mở cửa thị trường bán lẻ tron g nước. Với những cam kết như trên thì nhiều tập đoàn
nước ngoài đã và sẽ vào thị trường VN cùng cạnh tranh với các doanh nghiệp bán lẻ tron g
nước. vậy cần ch ính phủ và cá doanh nghiệp cần có những biện pháp gì để khắc phục những
điểm yếu, tận dụng những điểm mạnh, nắm bắt thời cơ đê đón đầu và vượt qua thách thức.
1. Giải pháp từ phía nhà nước:
a) Chính sách đầu tiên là nhà nước cần thực hiện quy hoạch phát triển m ạng lưới phân
phối một cách hợp lý, hiệu quả nhất tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt cạnh
tranh và phát triển.khuyến khích các doanh nghiệp quy mô lớn m ua, sát nhập những cửa hàng
nhỏ để phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại đủ sức cạnh tranh trên thị trường:
Các tỉnh, thành phố đã v à đang tiến hành quy họach ph át triển ngành thương mại đến năm
2020 cần chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở phục vụ kỹ thuật thương mại vừa đảm bảo thực
hiện văn minh thương mại và hiệu quả kinh doanh. Điều này có nghĩa phát triển hệ thống bán
lẻ hiện đại ở những địa bàn phù hợp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước chiếm những
vị trí thuận lợi trong kinh doanh. Cần quy định đâu là nơi phát triển doanh nghiệp trong nước,
đâu là nơi nên kêu gọi đầu tư từ các đối tác nước n goài.
VD như nhà nước sẵn sàng cấp quyền sử dụng đất cho chuỗi siêu thị citimax, hapro nhưng
vị trí rất thuận lợi ở trung tâm của các khu mua sắm, khu dân cư đông đúc.
kinh doanh bán lẻ sử dụng phương pháp này nhằm mở rộng các chuỗi siêu thị, cửa hàng kinh
doanh của mình, mở rộng mạng lưới siêu thị có mặt khắp mọi nơi. Nếu hình thức này được
thực hiện một cách triệt để và h iệu quả thì các doanh nghiệp bán lẻ có thể nâng cao khả năng
phân phối và tiếp cận người tiêu dùng.
c) Ba là, đẩy m ạnh hoạt động đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển của hệ
thống bán lẻ hiện đạ i. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh
bán lẻ:
Theo đó, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ hiện đại ở VN sẽ có sự liên
kết, hỗ trợ cùng các trường đại học, cao đẳng về kinh tế, quản trị kinh doanh để đổi mới
chương trình đào tạo về thương mại, về kinh doanh bán lẻ hiện đại, quản trị chuỗi siêu thị…
Các doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ hiện đại cần hoạch định và thực hiện chiến lược kinh
doanh, chiến lược marketing một cách ch uyên n ghiệp, nâng cao chất lượng phục vụ khách
hàng, xây dựng chính sách chất lượng, tăng cường trang thiết bị hiện đại phục vụ kinh doanh,
xây dựng và phát triển thương h iệu, đầu tư đào tạo nguồn nhân lực…để tạo dựng niềm tin đối
với khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh, giữ vững v à phát huy vị thế cạnh tranh trên thị
trường
Vd : mô hình bán lẻ của Saigon Co.op ( hiện Saigon Co.op và hapro là nhưng doanh
nghiệp bán lẻ của việt nam khá thành công trên thị trường)
d) Bốn là, hiểu rõ tâm lý người tiêu dùng và nắm bắt xu hướng phát triển của thị trường,
- 15 -
Chún g ta có thể học hỏi được rất nhiều từ sự thành công của các doanh nghiệp bán lẻ Hàn
Quốc, Trung Quốc và Ấn Độ. Các đại gia bán lẻ trên thế giới khi xâm nhập vào các thị trường
này đều bị đánh bật ra ngoài, rất đơn giản là các doanh nghiệp này hiểu rõ đặc điểm tiêu dùng
của người dân nước mình xu thế phát triển trên thị trường. áp dụng điều đó và Việt Nam n ếu
như ở trên đã phân tích thì doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam đang đứng trên sân nhà, rõ ràng là
thời cơ tốt để tiếp cận người tiêu dùng tốt hơn hết. các doanh nghiệp nên dựa vào x u thế phát
là không bão hoà;
4) Áp lực thời gian (Time pressure), trong đó 0 điểm là không có áp lực về thời gian và
100 điểm là cần khẩn trương thâm nhập thị trường.
3. Kiểm tra nhu cầu kinh tế ENT:
ENT là econocmic need tests. ENT được chính phủ Việt Nam áp dụng đối với các doanh
nghiệp bán lẻ nước n goài kh i tiến hành thành lập cơ cở thứ 2 tại Việt Nam. Theo Biểu cam kết
cụ thể về dịch vụ của Việt Nam và WT O, ENT được quy định như là một hạn chế trong việc
tiếp cận thị trường phân phối - bán lẻ Việt Nam (phần 4 - Dịch vụ phân phối, Biểu cam kết cụ
thể về dịch vụ). Theo GAT S (hiệp định chung về thương mại và dịch vụ), ENT được xây
dựng dựa trên các tiêu ch í:
i. Số lượng các nhà bán lẻ hiện diện trên một khu vực địa lý cụ thể.
ii. Sự ổn định của thị trường.
iii. Quy mô địa lý của khu vực dân cư.
Ngoài ra, Chính phủ Việt Nam còn quy định thêm hai tiêu chí khác là:
iv. Quy hoạch của các tỉnh, thành phố.
v. Mật độ dân cư.
“Việc thành lập các điểm bán lẻ ngoài điểm bán lẻ đầu tiên sẽ được xem xét theo từng
trường hợp cụ thể và phụ thuộc vào số lượng điểm bán lẻ, tính ổn định thị trường, mật độ dân
cư tại tỉnh, thành mà điểm bán lẻ sẽ được thiết lập, và tính phù hợp của dự án đầu tư với kế
hoạch tổng thể của tỉnh, thành đó”
Như vậy, nếu cho rằng thị trường cần thêm một điểm bán lẻ thì cơ quan cấp phép địa
phương sẽ cấp phép cho nhà đầu tư, còn nếu cho rằng chưa cần, cơ quan cấp phép có quyền từ
chối cấp phép.
4. Chỉ số niềm tin người tiêu dùng - CCI (C onsumer Confidence Index):
CCI là chỉ số đo lường mức độ lạc quan hay bi quan của người tiêu dùng, thông qua hoạt
động khảo sát khoảng 400-600 người tiêu dùng thuộc các tầng lớp khác nhau tại một nước
dựa trên năm yếu tố: v iệc làm, kinh tế, thu nhập thường xuyên, thị trường chứng khoán và
chất lượng cuộc sống. Cuộc khảo sát này thường được tiến hành sáu tháng để thăm dò thái độ
Cam kết gia nhập WTO trong lĩnh vực dịch vụ: Cam kết về Phân phối – Logistics.
- Phòng Thương mại và Côn g n ghiệp Việt Nam VCCI.
Luật Thương mại Việt Nam.
“Thị trường bán lẻ Việt Nam: Phát triển chưa bền vững”
- Bản tin xuất khẩu (Số 150– 6/12/2009) - Cục xúc tiến thương mại - Bộ Công thương.
“Mở cửa thị trường bán lẻ: Nên minh bạch hơn”
- Thời báo Kinh tế Sài Gòn (Số 3 - 2010 – 14/1/2010).
“Thị trường bán lẻ Việt Nam: Sự thật sau những con số”
- Diễn đàn doanh nghiệp: www.dddn.com.vn.
Link: />that-sau-nhung-con-so.htm
“Thị trường bán lẻ năm 2009: Không “nóng” như dự báo”
- Thông tin Kinh tế - Nhịp cầu Thương mại: www.vntrades.com.
Link:
“Mở cửa thị trường bán lẻ: Ai được, ai mất?”
- Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn - IPSARD
www.ipsard.gov.vn.
Link:
“Cam kết dịch vụ phân phối của Việt Nam trong WTO”
- Ủy ban Quốc gia về hợp tác k inh tế quốc tế: www.nciec.gov.vn.
Link:
“Thị trường bán lẻ Việt Nam tụt hạng”
- Báo Điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: www.toquoc.gov.vn.
Link: />Hang.html
Bài viết còn sử dụng số liệu từ:
/>
ublications/at-kearn eys-global-retail-
development-index.html