Môc lôc
Lời mở đầu
Chương I: Giới thiệu chung.
I. Giới thiệu về công ty
II. Giới thiệu về bộ phận tài chính của công ty.
Chương II: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC TÍNH CHI PHÍ THEO THUÊ HOẶC
MUA TÀI SẢN.
I. Cơ sở lí thuyết.
1, Thuê tài sản là gì?
2. Các loại thuê tài sản.
2.1 Thuê hoạt động.
2.2 Thuê tài chính ( Thuê vốn)
3. Các lợi ích của việc thuê tài sản.
3.1 Tránh được những rủi ro do sở hữu tài sản.
3.2 Tính linh hoạt hay có quyền hủy hợp đồng thuê.
3.3 Lợi ích về thuế.
3.4 Tính kịp thời.
3.5 Giảm được những hạn chế tín dụng.
3.6 Thuê tài sản giúp tránh thủ tục rườm rà của quy trình mua sắm tài sản.
4. Thuế và vấn đề thuê tài sản.
5. Phân tích ngân lưu của công ty khi đi thuê tài sản, mua tài sản.
5.1 Ngân lưu của công ty khi đi thuê tài sản.
5.2 Chi phí mua tài sản ( Hiện giá chi phí mua tài sản).
5.3 Quyết định mua hay thuê tài sản.
Chương III: PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG HIỆN GIÁ THUÊ , MUA ĐỐI VỚI TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VN QUỐC TẾ.
1. Ngân lưu của công ty khi đi thuê tài sản hoặc mua tài sản.
a. Phương án thuê tài sản.
1
b. Phương án mua tài sản.
2. Quyết định thuê hay mua tài sản.
Trụ sở chính : Số 1 Trần Hưng Đạo, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng
Điện thoại : (84.031) 3978990
Fax : (84.031) 3987991
• Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ : 190 Bạch Đằng, Phường 24, Q. Bình Thạnh, TPHCM
Điện thoại : 08 22 438 578
Fax : 08 62 581 618
Công ty Cổ phần Vận tải VN Quốc Tế được thành lập năm 2004. Qua 5 năm
hoạt động kinh doanh từ một đại lý hãng tàu với 3 nhân viên nay Công ty đã có đầu
xe container riêng và mở thêm 1 chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh. Sự phát
triển lớn mạnh của Công ty đã góp phần đáng kể vào việc lưu chuyển hàng hoá
trong toàn khu vực Miền Bắc Việt Nam.
Hiện nay Công ty có tổng cộng 11 xe đầu kéo Container và 33 cán bộ nhân
viên, với phương châm “thoả mãn tốt nhất yêu cầu của khách hàng” CBNV Công
ty luôn cố gắng hết mình để nâng cao chất lượng dịch vụ đồng thời tạo cho mình
một nền tảng vững chắc, một hành trang để bước vào thị trường cạnh tranh khốc
liệt như ngày nay.
Bên cạnh sản phẩm chính là vận chuyển hàng hoá, công ty VN Quốc Tế còn
cung cấp dịch vụ:
- Đại lý hãng tàu
- Thủ tục hải quan
- Nhập khẩu bán xe ôtô đầu kéo container.
4
H thng khỏch hng ca cụng ty ó phỏt trin rng khp nhiu nc trờn
th gii nh: Vit Nam, M, Thỏi Lan, Malaisia, Nht Bn
2. Chc nng, nhim v ca cụng ty.
a. Chức năng.
Công ty là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính và
vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Cùng với sự hỗ trợ đắc lực của
phòng kế toán, bộ phận quản lý đã trực tiếp chỉ đạo cán bộ nhân viên trong toàn
a. Hội đồng quản trị.
Có nhiệm vụ sau.
- Bổ nhiệm và bãi miễn Giám đốc, Kế toán trởng.
- Chọn lựa và quyết định đa ra sản phẩm mới vào thị trờng.
- Quyết định các chủ trơng, chính sách kinh doanh dịch vụ mang tính chiến l-
ợc, ngành kinh doanh của công ty, sửa đổi điều lệ khi cần thiết.
- Quyết định mở rộng hoạt động của công ty.
- Thông qua quyết định các chơng trình đầu t XDCB, mua sắm TSCĐ có giá trị
lớn.
- Đa ra các ý kiến, các khuyến cáo, điều chỉnh hoặc bổ xung vào các chiến lợc,
sách lợc kinh doanh của công ty.
Chủ tịch HĐQT
Giám đốc
Phòng
hành
chính
nhân sự
Phòng
kế toán
tài chính
Phòng
khai thác
Phòng
điều hành
xe
container
6
Ban gi¸m ®èc:
7
b. Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của Giám đốc.
- Tổ chức triển khai các công việc quản lý tài chính của Công ty theo phân
cấp để phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty .
- Chỉ đạo thực hiện các công việc về lĩnh vực kế toán, thống kê theo quy chế tài
chính đảm bảo chính xác, kịp thời, trung thực.
8
- Thực hiện kiểm tra các hợp đồng kinh tế
- Thực hiện quản lý chế độ chính sách tài chính của Công ty và chế độ chính
sách với ngời lao động trong Công ty theo quy định hiện hành.
-Tổng hợp số liệu báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm của Công ty theo quy
định của Công ty và chế độ báo cáo tài chính theo quy định của Bộ tài chính.
-Tổ chức thực hiện các thủ tục quản lý thanh toán nội bộ, thanh quyết toán các
hợp đồng kinh tế thuộc phạm vi Công ty đợc phân cấp quản lý
- Chịu trách nhiệm HĐQT và Giám đốc về công tác quản lý tài chính của công ty,
báo cáo HĐQT và Giám đốc mọi phát sinh thờng kỳ hoặc bất thờng trong mọi hoạt
động của Công ty, để có biện pháp quản lý và điều chỉnh kịp thời, hợp lý, nhằm
giảm thiểu thất thoát và thiệt hại cho Công ty. Tuân thủ đúng quy định của nhà nớc
về thể lệ kế toán và sổ sách chứng từ, thực hiện đúng và đủ.
những khoản thuế theo luật định, báo cáo kịp thời đến HĐQT và Giám đốc
những thay đổi của nhà nớc về quản lý tài chính kế toán để có chủ trơng phù hợp.
e. Chức năng nhiệm vụ của phòng khai thác.
Phòng khai thác phụ trách làm thủ tục Hải quan, nhận và cấp lệnh khi tàu đến,
tàu đi, phát triển thị trờng.
f .Chức năng nhiệm vụ của phòng quản lí và điều hành xe Container.
Nhân viên đội xe gồm có 11 tài xế và 11 phụ xe, họ chịu sự quản lý và điều
hành của đội trởng.
4. Tỡnh hỡnh lao ng ca cụng ty.
Đặc điểm về lao động.
Dới giám đốc là các phòng ban:
+ Phòng khai thác: có 4 nhân viên chịu sự quản lý của trởng phòng khai thác
bao gồm: 1 nhân viên làm thủ tục hải quan, 2 nhân viên làm lệnh (lệnh cấp
2.401.874.256 2.657.527.230
2
Tài sản dài hạn
1.155.990.391 994.068.727
II
Tổng nguồn vốn
3.557.864.647 3.651.595.957
1
Vốn chủ sở hữu
2.453.202.015 3.393.726.015
2
Nợ phải trả
1.104.662.632 257.869.942
Nguồn:Bảng tài cân đối tài kế toán năm 2008
Nhận xét về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty:
Cụng ty c phn Vn ti VN Quc T tr s ti Hi Phũng l m t
doanh nghip cú quy mụ va.
- Tng ngun vn ca cụng ty c phn Vn ti VN Quc T hn 3 t, c th
l 3.651.595.957 ( trớch bng cõn i k toỏn ngy 31/12/2008).
Trong đó nguồng vốn chủ sở hữu là chủ yếu ( cụ thể 3.393.726.015 đ) chiếm
sấp sỉ 93% chứng tỏ nguồn lực của công ty tơng đối mạnh ít phảI dựa vào bên
ngoài.
Tơng tự nh vậy nguồn tài sản ngắn hạn của công ty tơng đối lớn so với tài sản dài
hạn ( chiếm 207,7% so với tài sản dài hạn) điều đó chứng tỏ công ty kinh doanh rất
hiệu quả.
6. Phơng hớng phát triển của công ty trong tơng lai.
Trong chiến lợc phát triển của công ty cổ phần vận tải VN Quốc tế đến năm
2010, sẽ xây dựng và mở rộng quy mô vận tải bộ, một số đại lý giao nhận hàng hoá
bằng đờng biển ( vận tải biển). Đồng thời mở rộng sang lĩnh vực xuất nhập khẩu
trong đó có nhập khẩu ô tô du lịch trên trong địa bàn của Thành phố Hải Phòng và
13
2. Chøc n¨ng, nhiÖm vô cña bé phËn tµi chÝnh cña c«ng ty.
♦ Kế toán trưởng:
+ Chịu trách nhiệm chung trước giám đốc chi nhánh mọi hoạt động của phòng kế
toán.
+ Có trách nhiệm thường xuyên theo dõi (công nợ) và báo cáo tình hình tài chính,
thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…
+ Lập báo cáo tổng hợp hàng ngày.
+ Mở sổ lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính theo qui định.
+ Thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc mở sổ, ghi chép các nhiệm vụ kế toán phát
sinh.
♦ Kế toán kho và thanh toán:
+ Căn cứ vào phiếu đề nghị nhập - xuất của phòng kinh doanh để ra phiếu xuất -
nhập khẩu.
+ Căn cứ chứng từ và lượng hàng nhập thực tế để lập phiếu nhập kho.
+ Mở sổ theo dõi hàng hoá phát sinh.
+ Căn cứ bảng kê nộp tiền, giấy đề nghị thanh toán đã được duyệt lập phiếu thu –
chi.
+ Cập nhập phiếu thu – chi.
+ Cuối ngày đối chiếu tiền hàng còn tồn với thủ quỹ, thủ kho.
+ Phối hợp với thủ quỹ, thủ kho để kiểm kê quỹ, kho theo kỳ.
+ Chịu trách nhiệm lập báo cáo và đảm bảo tính chính xác của số liệu phát sinh liên
quan đến nhiệm vụ được giao.
♦ Kế toán theo dõi công nợ:
Kế toán theo dõi công nợ phải thu, phải trả khách hàng.
+ Căn cứ vào phiếu thu, phiếu xuất nhập kho để vào sổ chi tiết theo dõi công nợ đối
với từng khách hàng ở khu vực này.
+ Thường xuyên theo dõi và đối chiếu các nghiệp vụ phát sinh tiền hàng của khách
hàng, chịu trách nhiệm trước các số hiệu đó.
14
liên quan đến sự tồn tại và phát triển cua doanh nghiệp.
15
4. Nhận xét.
Công ty là một trong những doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức tơng đối hợp lý
đặc biệt với phong cách làm việc năng động, nhiệt tình, hiệu quả của đội ngũ lao
động trẻ của bộ phận tài chính đã góp phần không nho vào sự thành công của công
ty.
16
Chương II:
CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC TÍNH CHI PHÍ THEO THUÊ
HOẶC MUA TÀI SẢN.
I. Cơ sở lí thuyết.
1. Thuê tài sản là gì?
Thuê tài sản là một hình thức người cho thuê có tài sản tạm thời từ bỏ quyền
sử dụng và giao cho người thuê tài sản đó sử dụng trong một thời gian nhất định
theo những điều kiện được ghi trong hợp đồng và người thuê phải trả cho người cho
thuê một khoản tiền hoặc dưới dạng dòng niên kim đầu kì hoặc cuối kì hoặc trả
ngay cùng một lúc ( gọi là năm sâm).
Như vậy, thuê tài sản là một phương tiện tài trợ gần giống với việc đi vây
dưới nhiều khía cạnh. Hoạt động cho thuê tài sản là một vấn đề được nghiên cứu về
sự tương tác giữa quyết định đầu tư và quyết điịnh tài trợ, đây là vấn đề đan xen.
Giao dịch thuê tài sản là một hoạt động thương mại, trong đó người sở hữu
tài sản ( người cho thuê ) đồng ý cho một người nào đó ( người đi thuê) được quyền
sử dụng tài sản trong một khoản thời gian để đổi láy một chuỗi thanh toán định kỳ.
Chuỗi thanh toán định kỳ thường có đặc tính ccủa một dòng tiền đều, có thể được
trả từng thánh hay nửa năm, với đợt trả đầu tiên thường là ngay sau khi hợp đồng
được kí kết. Tuy nhiên, cách thức chi trả tiền thuê có thể được thiết kế để phù hợp
và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
2. Các loại thuê tài sản.
Căn cứ và tính chất của từng hợp đồng thuê, thuê tài sản được chia làm 2
+ Quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho người cho thuê khi chấm dứt
thời hạn thuê.
+ Hợp dồng có quy định quyền chọn mua.
+ Thời gian thuê tối thiểu bằng 75% thời gian hữu dụng của tài sản.
+ Hiện giá của các khoản tiền thuê phải lớn hơn 90% hoặc bằng giá thị
trường của tài sản tại thời điểm thuê.
Một hợp đồng thuê có một trong bốn yếu tố trên được xem là hợp đồng thuê
tài chính hay thuê vốn. Nếu khống, được xem là thuê hoạt động.
3. Các lợi ích của việc thuê tài sản.
3.1. Tránh được những rủi ro do sở hữu tài sản.
Khi mua một tài sản, người sử dụng phải đối đầu với những rủi ro do sự lạc
hậu của tài sản, những dịch vụ sửa chữa bảo trì, giá trị còn lại của tài sản. Thuê là
một cách để giảm hoặc tránh những rủi ro này. Rủi ro về sự lạc hậu của tài sản là
một rủi ro lớn nhất mà người chủ sở hữu tài sản phải gánh chịu. Trong nhiều hợp
đồng thuê, người đi thuê có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và chấp nhận
một khoản phạt. vì vậy rủi ro về sự lạc hậu của tài sản và giá trị còn lại của tài sản
sẽ do người cho thuê gánh chịu. Để bù đắp rủi ro này, người cho thuê phải tính các
chi phí thiệt hài vào chi phí thuê, ngược lại người đi thuê phải trả thêm những chi
phí để tránh những rủi ro này.
3.2. Tính linh hoạt hay có quyền hủy bỏ hợp đồng thuê.
Các hợp đồng thuê tài sản với các điều khoản có thể hủy ngang giúp người đi
thuê có thể phản ứng nhanh chóng trước những thay đổi của thị trường.
19
3.3. Lợi ích về thuế.
Đối với thuê hoạt động, công ty thuê sẽ được một khoản lợi thuế vì chi phí
thuê được tính vào chi phí trước khi xác định lợi nhuận nộp thuế. Tuy nhiên cũng
cần lưu ý là công ty chỉ được hưởng lợi từ lá chắn thuế khi công tu có lợi nhuận.
Ngược lại công ty không thể giảm được chi phí thuê nhờ vào lá chắn thuế khi công
ty bị lỗ.
Đối với thuê tài chính, công ty cho thuê hưởng lợi từ thuế do chi phí khấu
Nói chung, người cho thuê nhận được lợi thuế do sở hữu tài sản. Thu nhập
của người cho thuê là tiền thuê tài sản, còn khấu hao của tài sản thuê là chi phí được
tính vào thu nhập chịu thuế. về phía người đi thuê, chi phí thuê được tính vào thu
nhập chịu thuế. Vì vậy chi phí thực tế mà công ty đi thuê chịu là chi phí thuê sau
khi khấu trừ phần giảm thuế (giống như chi phí lãi vay).
Ta có thể tách chi phí thuê tài sản thành hai thành phần: khấu hao của tài sản
thuê (nợ gốc) và lãi. Người đi thuê tài sản được khấu trừ thuế cả lãi và gốc. Khác
với trường hợp đi vay vốn để mua tài sản thế chỉ được tính giảm trên chi phí lãi
vây, phần nợ gốc không được khấu trừ thuế. Đây là lí do tại sao cơ quan thuế phải
làm rõ một hợp đồng thuê tài sản có phải là một hợp đồng thạt hay là một tài sản
mua nhưng được ngụy trang bằng một hợp đồng thuê. Nếu một hợp đồng thật sự là
mua tài sản chứ không phải thuê thì chi phí thuê sẽ được xem như gồm hai phần là
nợ gốc và một phần là lãi vay. Vì vậy chỉ được giảm thuế ở phần chi phí lãi vay chứ
không được khấu trừ thuế phần nợ gốc.
5. Phân tích ngân lưu của công ty khi quyết định thuê so với mua tài sản.
21
5.1. Ngân lưu của công ty khi đi thuê tài sản.
Giả sử công ty có một tài sản đi thuê với n thời đoạn.
Chi phí thuê tính cho mỗi thời đoạn là L
t
Chi phí nợ sau thuế là K
d
Chi phí thuê tài sản chính là tổng giá trị hiện tại của chuỗi tiền thuê L
t
mà
công ty phải trả trong n thời đoạn.
T
c
: thuế
Hiện giá
t
22
Chi phí mua sản là tổng hiện giá của dòng tiền chi ra mua tài sản, chi phí bảo
trì , sửa chữa sau thuế trừ phần tiết kiệm thuế nhờ khấu hao (lá chắn thuế của khấu
hao) và trừ khoản thu từ giá trị thanh lý tài sản.
Hiện giá chi phí mua tài sản được tính như sau:
Chi phí
mua tài
sản
= I
o
+
∑
=
n
i 1
(1 – T
c
)M
t- T
c
D
t
-
S(1 – T
c
( 1 + K
d
)
i
I
o
+
∑
=
n
i 1
(1 – T
c
)M
t- T
c
D
t
-
S(1 – T
c
)
(1 +K
d
)
i
(1 + K
=
10
1i
( 1 0,25) * 60.
= 266,4
( 1 +0,10875)
i
24
b. Với phương án mua tài sản
Chi phí
mua tài
sản
= 300 +
∑
=
9
1i
(1 – 25% )*10
-
∑
=
8
1i
25% *37.5
-
30(1 – 25%)
=285,256
(1 +0,10875 )
i
Như vậy ta thấy lợi ích của việc thuê tài sản = 18,856 triệu đồng > 0 có nghĩa là
chi phí mua > chi phí thuê. Nên chọn chi phí thuê.
25