i
LỜI CẢM ƠN
Trải qua bốn năm học tập tại trường Đại Học Nha Trang, cho đến nay, em
đã hoàn thành gần xong chương trình học và làm đề tài tốt nghiệp tại phòng thí
nghiệm.Với sự biết ơn chân thành nhất, em xin gửi lời cảm ơn tới:
Ban giám hiệu Trường Đại học Nha Trang. Ban chủ nhiệm Khoa Chế Biến,
cùng các quý thầy cô trong khoa đã giúp em hoàn thành khóa học của mình.
Thầy giáo Phạm Văn Đạt đã hướng dẫn, chỉ bảo em rất tận tình, và truyền
đạt những kinh nghiệm quý báu suốt những ngày tháng làm đề tài tốt nghiệp.
Các quý thầy cô quản lý phòng thí nghiệm đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho
em trong thời gian qua.
T.s. Nguyễn Văn Tường cùng các thầy giáo Khoa Cơ Khí, bộ môn Chế Tạo
Máy đã giúp em thực hiện tốt yêu cầu của đề tài.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ đã nuôi dưỡng, động viên, và
tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốt khóa học cũng như với đề tài này.
Nha Trang ngày 26/6/2011
Sinh viên
Hoàng Thị Hồng ii
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC BẢNG v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHITIN-CHITOSAN. 2
1.1.1. Giới thiệu chung về chitin – chitosan 2
3.1.2. Kết quả xác định ứng suất kéo của màng 35
3.1.3. Kết quả xác định khả năng thấm nước của màng. 36
3.2. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÍNH CHẤT CẢM QUAN CỦA CÁC
MÀNG 37
3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU DÙNG MÀNG MỎNG TỐI ƯU BẢO
QUẢN CHẢ CÁ CHUỒN. 40
3.3.1. Kết quả xác định giá trị cảm quan của sản phẩm 41
3.3.2. Kết quả xác định độ mất nước của sản phẩm 42
3.3.3. Kết quả xác định vi sinh vật của mẫu khi bao gói bằng hai loại
màng khác nhau 42
3.4. TÍNH TOÁN SƠ BỘ GIÁ THÀNH MÀNG MỎNG 44
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 : Cấu trúc phân tử chitin 2
Hình1.2: Cấu trúc phân tử chitosan 3
Hình 3.1: Biểu đồ biểu diễn biến dạng dài của các loại màng chitosan phối trộn
gelatin có bổ sung kalisorbate 0.1% 34
Hình 3.2: Biểu đồ biểu diễn ứng suất kéo của các loại màng chitosan phối trộn
gelatin có bổ sung kalisorbate 0.1% 35
Hình 3.3: Biểu đồ biểu diễn độ thấm nước của các loại màng chitosan phối trộn tinh
bột có bổ sung kalisorbate 0.1%. 36
v
lớn để bao gói thực phẩm. Tuy nhiên, dùng các vật liệu này có một số hạn chế là tổn
thất chất dinh dưỡng của thực phẩm trong quá trình lạnh đông và bảo quản, hơn nữa
do thời gian phân hủy kéo dài, xử lý khó khăn đồng thời gây ô nhiễm môi trường.
Vì vậy nghiên cứu màng chitosan có bổ sung phụ liệu để thay thế những loại bao bì
trên là việc làm mang lại giá trị to lớn về mặt xã hội mặc dù giá trị kinh tế thì có thể
chưa bằng các loại bao bì truyền thống, bên cạnh đó giúp gia tăng giá trị của phế
liệu thủy sản.
Hơn nữa, màng tạo ra mà chỉ gồm chitosan sẽ làm cho giá thành sản phẩm
của màng cao sẽ làm hạn chế giá trị sử dụng của màng. Vì vậy, đề tài này sẽ nghiên
cứu phối trộn chitosan và gelatin để tạo ra màng có giá thành rẻ hơn. Trước tình
hình thực tế trên, em đã chọn đề tài “nghiên cứu tạo màng bao thực phẩm từ
chitosan và gelatin, ứng dụng bao gói chả cá chuồn” và được sự hướng dẫn rất tận
tình của thầy Phạm Văn Đạt giúp em hoàn thành đề tài này.
Nội dung chính của đề tài:
– Tìm hiểu về màng chitosan và màng mỏng chitosan
– Xác định nồng độ chitosan và tỷ lệ chitosan/gelatin thích hợp để tạo
màng
– Xác định các đặc tính cơ lý và cảm quan của màng
– Ứng dụng màng chitosan/gelatin để bao gói và bảo quản chả cá chuồn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu nhưng do hiểu biết còn hạn
chế, kinh nghiệm còn non kém nên đồ án cũng không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn để đề tài thêm hoàn thiện.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHITIN-CHITOSAN.
1.1.1. Giới thiệu chung về chitin – chitosan.
Chitin.
11
O
4
N)
n
Phân tử lượng: M
Chitosan
= (161,07)
n
Hình1.2: Cấu trúc phân tử chitosan.
1.1.2. Tính chất của chitosan.
1.1.2.1. Tính chất hóa học của chitosan .
– Chitosan là một chất rắn, xốp, nhẹ, hình vảy, có thể xay nhỏ thành các
kích cỡ khác nhau. Có màu trắng hay vàng nhạt, không mùi vị.
– Chitosan không tan trong nước, dung dịch kiềm, acid đậm đặc nhưng tan
trong acid loãng như acid formic, acetic, citric,… tạo dung dịch keo dương trong có
khả năng tạo màng tốt.
– Chitosan là một polysacharide có khả năng bám dính vào các bề mặt có
điện tích âm.
– Phản ứng với iod và sulfurid tạo màu tím. Nhờ tính chất này mà có thể
dùng trong phân tích định tính chitosan.
4
1.1.2.2. Tính chất tạo màng của chitosan.
Chitosan khi hòa tan và tráng lên một mặt phẳng, để khô tạo thành màng
mỏng có các đặc tính cơ lý như: độ giãn, sức căng, độ thấm nước, phụ thuộc nhiều
vào phân tử lượng và độ deacetyl hóa của chitosan. Chitosan có độ deacetyl cao có
ứng suất kéo và độ giãn dài giới hạn cao hơn màng chitosan có độ deacetyl thấp, tuy
, Cd
2+
của tế bào vi sinh vật do tạo phức với nhóm –NH
2
trong chitosan và sự ảnh hưởng của các nhóm này với các anion trên bề mặt tế bào.
Ngăn chặn và phá hoại chức năng màng tế bào vi sinh vật.
Gây ra sự tổ hợp polyelectrolyte với polymer mang tính chất acid trên bề mặt
tế bào vi khuẩn.
1.1.3. Ứng dụng của chitosan:
Chitosan có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp, thực phẩm, y học, nuôi
trồng Ở trạng thái nguyên chất thì chitosan không có nhiều tác dụng nhưng chúng
có thể được bào chế thành nhiều dạng khác nhau: chất dẻo, bột, màng, hoặc dạng
hơi xịt
Trong công nghiệp thực phẩm. [1]
Chitosan là polymer tự nhiên an toàn với những tính chất đặc trưng như: khả
năng kháng nấm, kháng khuẩn, chống oxy hóa, tạo màng, tạo gel, hấp phụ màu, làm
trong nên chitosan được ứng dụng nhiều trong công nghệ chế biến và bảo quản
thực phẩm.
– Chitosan đã được nghiên cứu ứng dụng bảo quản nhiều loại rau quả như
vải, dâu, xoài, chuối, táo, cà rốt ngăn chặn được sự biến màu nâu của vỏ.
– Đối với một số loại quả vỏ mềm như dâu, hồng, cà chua chitosan được
sử dụng để gia tăng độ cứng của vỏ trong quá trình bảo quản.
– Chitosan có tính kháng khuẩn và hạn chế quá trình oxy hóa lipid nên
được dùng để bảo quản thịt nhằm hạn chế quá trình hư hỏng của thịt. Hiệu quả xử lý
của chitosan để ổn định các chất chống oxy hóa trên thịt bò đã được Darmadji và
Izumimoto nghiên cứu, kết quả quan sát cho thấy, khi sử dụng nồng độ chitosan 1%
làm giảm 70% giá trị TBA sau 3 ngày bảo quản ở 4
0
C.
- Trong nông nghiệp, chitin - chitosan được sử dụng để tăng cường sự
hoạt động của các vi sinh vật có lợi trong đất, bọc các hạt giống nhằm mục đích
ngăn ngừa sự tấn công của nấm trong đất và tăng cường khả năng nảy mầm của hạt,
kích thích sinh trưởng và tăng năng suất thu hoạch. Ở miền bắc, Viện Khoa học
Việt Nam đã kết hợp với xí nghiệp thủy sản Hà Nội sản xuất chitosan và ứng dụng
trong sản xuất nông nghiệp ở đồng lúa Thái Bình cho kết quả lúa có năng suất cao.
7
– Từ chitosan người ta đã nghiên cứu và sản xuất thành công chế phẩm
Chimex dùng trong nông nghiệp, không độc hại, an toàn cho người và môi trường
xung quanh, kích thích cây phát triển, nhanh ra rễ, hoa, lá, tạo nhiều diệp lục tố,
chống bệnh đạo ôn khô vằn cho lúa. [4]
– Chitosan có khả năng cố định phân bón, thuốc trừ sâu.
– Bentech nghiên cứu ứng dụng thành công chitosan trong việc bọc nang
hạt giống để ngăn ngừa sự tấn công của nấm trong đất. Nghiên cứu cho thấy trong
những vùng mà cây sinh trưởng thường bị nấm tấn công vào rễ, nếu hạt giống được
bọc bằng chitosan sẽ cho năng suất thu hoạch cao lên 29% so với mẫu đối chứng.
Công trình nghiên cứu được cấp bằng sáng chế năm 1987.
– Ngoài ra chitosan được ứng dụng trong việc bảo quản các sản phẩm thu
hoạch của nông nghiệp như xoài, vải, nhãn, hồng xiêm…
– Trong nuôi trồng thủy sản đã có nhiều nghiên cứu và ứng dụng chitin,
chitosan như: chitin, chitosan được nghiên cứu bổ sung vào thức ăn cho tôm, cá để
kích thích sinh trưởng, tăng miễn dịch và cải thiện môi trường ao nuôi. Ngoài ra
chitosan được ứng dụng làm màng bao, làm chất kết dính để làm tăng độ ổn định
của thức ăn tôm. [1, tr 69]
Trong y học.
Chitin, chitosan có khả năng hòa hợp sinh học rất cao và thúc đẩy việc gắn
liền vết thương. Nó có tác dụng bảo vệ, chống nhiễm trùng, chống mất nước, tăng
khả năng tái tạo da.
Trong việc điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng: về tác dụng trị viêm loét dạ dày
– Trường đại học Delaware đã chế tạo thành công chỉ khâu phẫu tự tiêu từ
chitin, nhờ phát hiện ra một dung môi đặc biệt có khả năng hòa tan chitin ở nhiệt độ
thường mà không làm phá hủy cấu trúc polymer.
– Chitin, chitosan có đặc tính miễn dịch và chống khối u do nó có tác dụng
kích thích các tế bào giữ nhiệm vụ bảo vệ miễn dịch.
– Ứng dụng trong làm bao viên thuốc.
Hình 1.3: Da nhân tạo có thành phần cấu tạo bởi chitosan
9
– Làm chất mang trong việc kiểm soát quá trình giải phóng thuốc và chất
mang vận chuyển thuốc.
– Chitosan ứng dụng trong việc kiểm soát cân nặng và giảm cholesterol:
Nhiều nghiên cứu cho thấy chitosan có những tác dụng sinh học có triển vọng dùng
trong điều trị. Trước hết, chitosan có tác dụng hạ cholesterol máu theo cơ chế tại
chỗ… chitosan khi uống vào đến ruột được dịch tiêu hoá hoà tan tạo thành dạng gel,
sẽ bẫy chất béo (chứa triglycerid và cholesterol) có trong thức ăn, thức uống không
cho hấp thu vào. Do ức chế sự hấp thu chất béo, trong đó có cholesterol, nên
chitosan hỗ trợ hạ cholesterol máu.[5]
– Năm 2003, theo nghiên cứu của các bác sĩ bệnh viện U Bướu Hà Nội
cho biết chitosan có thể làm giảm tác dụng phụ của hóa trị và xạ trị.
Qua thí nghiệm được thực hiện trên 60 bệnh nhân tuổi từ 35-76 của nhóm
bác sĩ bệnh viện Hà Nội vào năm 2003 đã chứng minh, chitosan có tác dụng hỗ trợ
và điều trị bệnh ung thư.
Trong công nghệ sinh học.
– Ứng dụng trong việc cố định enzyme và tế bào.
– Ứng dụng chitosan và dẫn xuất của nó trong việc chế tạo màng bao, vi
bao, chất mang sinh học và nuôi cấy mô.
Ứng dụng trong xử lý môi trường:[1]
Nhờ khả năng hấp phụ, tạo phức với ion kim loại (Pb, Hg,…) các chất màu,
1.2. TỔNG QUAN VỀ PHỤ LIỆU
1.2.1. Gelatin.
1.2.1.1. Cấu tạo:
Gelatin là các polypeptide cao phân tử dẫn xuất từ collagen, là thành phần
protein chính trong các tế bào liên kết của nhiều loại động vật bao gồm xương,
da,… – Chuỗi acid amin chủ yếu là glyxin, prolin và hydroprolin. Trong phân tử
gelatin , các acid amin liên kết với nhau tạo chuỗi xoắn ốc có khả năng giữ nước.
Collagen
Gelatin
Thủy phân với enzyme,
ki
ềm, acid
11 Hình 1.4: Cấu trúc phân tử của gelatin
Sản xuất kem dùng gelatin để duy trì nhũ tương bền của nguyên liệu và
tạo hình cho cây kem. Gelatin có vai trò:
- Tạo cấu trúc mềm mại cho sản phẩm.
- Ngăn cản quá trình tách lỏng khi làm đông lạnh kem.
- Tránh tạo tinh thể đá khi bảo quản.
Trong y học:
– Dùng làm vỏ thuốc nhộng cứng và mềm để bảo vệ dược phẩm không
tiếp xúc với ánh sáng và oxy.
– Bổ sung vào thuốc mỡ, kem đánh răng.
– Trong công nghệ dược phẩm, gelatin được sử dụng phổ biến làm vỏ bọc
capsule, vỏ bao con nhộng… Gelatin không phải là một nguồn protein hoàn chỉnh
do thiếu thành phần axit amin thiết yếu là tryptophan và có rất ít methionine. Tuy
nhiên, nó lại dễ tiêu hoá và có mức lysine cao (4%) nên có thể được sử dụng làm
thức ăn cho người bệnh. Hơn nữa, việc sử dụng từ 7-10 g/ngày giúp kích thích quá
trình tạo móng, mọc tóc và làm chúng chắc khoẻ hơn. Gelatin cũng rất có lợi đối
với bệnh nhân bị viêm khớp khi sử dụng thường xuyên.
Trong khoa học kỹ thuật:
– Sử dụng trong kỹ thuật đúc điện, chống thấm nước, nhuộm và phủ lam
kính hiển vi.
– Gelatin được sử dụng làm keo và chất hồ vải.
– Gelatin có khả năng kết dính rất tốt. Tính năng này được ứng dụng để
sản xuất keo công nghiệp; đối với sản xuất phim ảnh nó có khả năng tạo sự gắn kết
13
giữa các muối bạc; hay được sử dụng làm chất kết dính bột diêm, tạo bề mặt cho
giấy giáp…
Trong y tế:
Băng y tế có chứa gelatin: băng này gồm các phân tử và tế bào giúp sửa
chữa mô bị tổn thương do có dạng lỏng và đông lại khi đổ lên vết thương.
Ngoài ra, trong một số lĩnh vực khác như:
14 Hình 1.4 : Hình ảnh kalisorbate
Ứng dụng:
– Loại trừ sự có mặt của nấm mốc và nấm men trong quá trình lên men
lactic.
– Tiêu diệt nấm mốc trong sản xuất phomai, các sản phẩm bánh, nước quả,
bia và những sản phẩm tương tự.
– Các loại bánh ngọt, nước quả, cream sử dụng với liều lượng 0.05 ÷ 0.1%
kali sorbate bằng cách phun lên bề mặt.
– Các loại nước giải khát, thường kết hợp giữa sorbate và benzoat với liều
lượng 0.05 ÷ 0.1%.
– Các loại rau quả, phun sorbate bền mặt với liều lượng 5 ÷ 10%
– Margarin: 0.1%
– Sữa tươi đem sấy khô phun dung dịch sorbate 10%
– Các loại sucxich được phun dung dịch sorbate 2.5%
– Cá hun khói phun sorbate dung dịch 5%
– Các loại đồ chua: 0.05 ÷ 0.08%
– Chocolate, siro: 0.15% 15
Cách sử dụng.
– Bổ sung trực tiếp vào thực phẩm bằng cách trộn vào thực phẩm, phun
vào thực phẩm
– Được sử dụng trong các thực phẩm có pH thấp hơn 4,8.
– Có thể sử dụng trong môi trường pH trung tính nhưng hiệu quả giảm khi
trường khí quyển. Kết quả nhãn được bao gói bằng màng bán thấm vẫn giữ được
giá trị thương phẩm sau 45 ngày bảo quản. [11]
Ngoài ra cũng có một số nhà khoa học thuộc trường Đại học Khoa Học Tự
Nhiên có ý tưởng dùng màng mỏng chitosan chế ra các đồ dùng sinh hoạt tự phân
hủy như bao gói, cốc nước uống, giấy gói kẹo, đĩa bát…dùng một lần. Sau khi sử
dụng chúng ta chỉ cần bỏ vào trong một thùng rác có nước là chúng tự phân hủy
trong thời gian ngắn. [12]
Tác giả Châu Văn Minh, Phạm Hữu Điển, Đặng Lan Hương, Hoàng Thanh
Hương đã nghiên cứu dùng màng chitosan bảo quản thì thời gian bảo quản hoa quả
kéo dài hơn so với hoa quả chỉ được bảo quản lạnh. Kiểm tra số lượng vi sinh vật
cho thấy hoa quả được bảo quản bằng màng chitosan có khả năng kháng khuẩn rất
tốt. [13]
Bảo quản bưởi bằng màng chitosan trong vòng 3 tháng, bưởi vẫn tươi, không
bị úng vỏ. Nghiên cứu của một nhóm sinh viên trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
cho biết: sau khi nhúng bưởi vào dung dịch chitosan, và để ở điều kiện bình thường,
màu sắc của vỏ bưởi chỉ thay đổi chút ít so với lúc mới hái, nhưng vỏ bưởi vẫn có
màu đều nhau và có thể ăn được sau 3 tháng. Với mẫu đối chứng là bao bọc bằng
túi PE màu sắc vỏ bưởi không đều, có hiện tượng bị úng vỏ. Đề tài đã đạt giải ba
trong kỳ thi giải thưởng khoa học sinh viên Ereuska lần thứ 7 năm 2005. [14]
Năm 2006, tác giả Nguyễn Văn Thành nghiên cứu sử dụng chitosan để tạo
màng bao bọc mực một nắng cho thấy mẫu mực bảo quản bằng chitosan cho giá trị
cảm quan tốt hơn so với mẫu đối chứng. [15]
Tác giả Nguyễn Trọng Bách đã nghiên cứu sản xuất màng bảo quản thực
phẩm từ chitosan phối hợp các loại phụ liệu khác nhau là agar, alginat, tinh bột. Sau
khi kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý, tác giả đã lựa chọn được màng chitosan phối hợp phụ
liệu là tinh bột 3% với tỷ lệ phối trộn chitosan/tinh bột = 70/30 và ứng dụng bảo
quản thịt bò và thịt cá thu cho thấy mẫu bảo quản bằng màng chitosan/tinh bột giữ
17
được màu sắc và trạng thái tốt hơn, đồng thời vi sinh vật tổng số giảm nhiều. Tuy
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước.
Năm 2001 và 2005, tác giả Jiang ứng dụng màng chitosan vào bảo quản trái
vải và nhãn cho thấy quả vải và nhãn ít bị biến nâu hơn quả bảo quản không dùng
chitosan. [1]
Karasavsev và cộng sự đã nghiên cứu ứng dụng màng chitosan làm bao gói
để bảo quản cá và các sản phẩm từ cá. Người ta dùng chitosan chiết xuất từ các
nguồn khác nhau như tôm, cá, ghẹ làm màng mỏng bao gói thì thấy màng chitosan
chiết rút từ tôm có độ dày, độ bền kéo, độ đàn hồi cao nhất. Màng chitosan giúp cho
sản phẩm giữ nước rất tốt và giữ được các đặc tính tự nhiên của sản phẩm. [19]
Attaya Kungsuwan và các cộng tác viên đã nghiên cứu sử dụng dung dịch
chitosan (5g chitosan/500ml acetic 1%) làm màng bao gói bảo quản cá thì thấy cá
có bảo quản bằng màng chitosan kéo dài thời gian bảo quản tới hai tháng trong khi
cá không được bảo quản bằng màng chitosan thì thời gian bảo quản kéo dài tối đa
được một tháng trong cùng điều kiện bảo quản.[20]
Blaise Ouattara và cộng sự nghiên cứu dùng màng chitosan bao gói thịt thì
có thể ức chế được sự phát triển của vi sinh vật gây thối rữa nhằm kéo dài thời gian
bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt. [21]
M. Pereda, A.G.Ponce, N.E.Marcovich, R.A.Ruseckaite, J.F.Martucci nghiên
cứu tạo ra màng hỗn hợp chitosan-gelatin và màng hai lớp từ chitosan và gelatin.
Màng hai lớp thực hiện bằng cách: đổ môtu lớp chitosan 2% trên bề mặt phẳng, sau
khi khô tiếp tục đổ một lớp tiếp theo là lớp gelatin 2.5%, sau đó làm khô lớp màng
hỗn hợp này. Các nhà khoa học trên tiến hành kiểm tra trực tiếp khả năng kháng
E.Coli và L.monocytogenes. Kết quả thu được như sau: khả năng kháng hai loại vi
khuẩn trên của màng hỗn hợp chitosan và gelatin và màng hai lớp tốt hơn so với các
màng khác, vùng kháng khuẩn đo được đạt tới 20 mm trong khi màng chỉ có gelatin
thì hầu như không có ảnh hưởng gì tới sự phát triển của hai loại vi khuẩn trên. Tuy
nhiên đề tài chưa đánh giá được khả năng kháng vi sinh vật của các loại màng với
sự thay đổi nồng độ chitosan và gelatin. Vì vậy, vẫn còn nhiều hướng có thể triển
khai thêm từ đề tài. [22]
19
Thông số
Mẫu số 1
uncrosslink
Mẫu số 1
1% crosslink
Mẫu số 1
2% crosslink
Sức căng (x 10
-3
Mpa)
86.2 ± 8.2 60.9 ± 4.1 70.7 ± 14.4
Độ giãn % 18.7 ± 1.7 15.3 ± 1.8 16.1 ± 3.4
Thay đổi độ dày % 157.4 ± 19.8 135.8 ± 11.3 135.3 ± 4.7
Hàm lượng nước % 178.8 ± 18.6 160.1 ± 23.1 47.3 ± 5.1
Hiệu suất trao đổi
ion (meq g
-1
)
0.94 ± 0.24 2.09 ± 0.43 2.36 ± 0.21
20
Nghiên cứu của M.S.Rao, S.R.Kanatt, S.P.Chawla, A.Sharma về màng bao
chitosan kết hợp guargum: Lớp màng được tạo ra bởi Chitosan 1% và guargum 1%
bằng cách phối trộn chitosan và guargum với các tỷ lệ khác nhau. Tỷ lệ guargum
dao động từ 0%÷50% (v/v). Màng tạo ra được đánh giá về tính chất cơ học và
kháng khuẩn. Màng có chứa 15% (v/v) guargum cho thấy thấm oxy rất thấp. Hoạt
tính kháng khuẩn của màng có chứa 15% (v/v) guargum với chitosan có khả năng
chống lại vi khuẩn Escherichia coli và Staphylococcus aureus tốt nhất, bên cạnh đó