nghiên cứu thu hồi dầu cá từ phế liệu cá (đầu, xương) và đánh giá chất lượng của dầu thu được - Pdf 13

i

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đề tài này, em đã nhận được sự giúp đỡ từ nhiều phía.
Trước hết, em xin ghi ơn cha mẹ và người than đã luôn luôn bên cạnh em, giúp đỡ
em vượt qua khó khăn trong suốt thời gian học đại học.
Em sẽ mãi ghi nhớ công lao của các thầy cô trong trường Đại học Nha
Trang. Đặc biệt, là các thầy cô khoa Chế biến đã giúp em có được những kiến thức
chuyên ngành cơ bản, quý báu, cần thiết sau khi ra trường.
Em xin chân thành bày tỏ long biết ơn cô Ts. Nguyễn Thị Mỹ Hương,
người đã trực tiếp hướng dẫn, thôi thúc và tận tình chỉ bảo những kinh nghiệm quý
báu trong suốt thời gian mà em thực hiện đề tài.
Em cũng gửi lời cảm ơn tới các thầy cô quản lý các phòng thí nghiệm:
phòng thí nghiệm hóa sinh, phòng thí nghiệm công nghệ chế biến, phòng thí nghiệm
công nghệ thực phẩm và phòng thí nghiệm công nghệ sinh học đã nhiệt tình, tạo
điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập.
Cuối cùng, em xin cảm ơn các bạn của em, những người đã động viên, giúp
đỡ em mỗi khi cần thiết.

Sinh viên
Ngô Thị Thêu

1.3.4.5. Phương pháp chiết dầu bằng dung môi hữu cơ: 11
iii

1.3.4.6. Phương pháp thủy phân bằng dung dịch xút loãng: 11
1.3.5 Thành phần hóa học của dầu cá 11
1.3.6 Tiêu chuẩn chất lượng dầu cá 12
1.3.7 Công dụng của dầu cá 12
1.3.8 Biện pháp bảo quản dầu cá và các dạng hư hỏng của nó trong quá trình
bảo quản 14
1.3.8.1. Các dạng hư hỏng 14
1.3.8.2. Biện pháp bảo quản dầu 15
Chương 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Vật liệu nghiên cứu 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu. 16
2.2.2. Bố trí thí nghiệm 16
2.2.2.1. Xác định thành phần hóa học của đầu, xương cá chẽm 16
2.2.2.2. Tách dầu bằng phương pháp thủy phân sử dụng enzyme protamex17
2.2.2.3. Sản xuất dầu cá ở chế độ tối ưu và đánh giá chất lượng dầu thu
được 23
2.2.3. Phương pháp phân tích 24
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
3.1. Kết quả xác định thành phần hóa học cơ bản của đầu, xương cá chẽm 25
3.2. Kết quả xác định các thông số tối ưu cho quy trình tách dầu bằng phương
pháp thủy phân sử dụng enzyme protamex 25
3.2.1. Xác định các thông số tối ưu cho quy trình tách dầu cá từ đầu cá chẽm .25
3.2.1.1 Xác định tỷ lệ nước bổ sung thích hợp cho quá trình thủy phân 25
3.2.1.2 Xác định tỷ lệ enzyme bổ sung thích hợp cho quá trình thủy phân.27
3.2.1.3 Xác định nhiệt độ thủy phân thích hợp cho quá trình thủy phân 28
3.2.1.4 Xác định thời gian thủy phân thích hợp cho quá trình thủy phân 30

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Thành phần hóa học của đầu, xương cá chẽm 25
Bảng 3.2. Lượng dầu thu được ở các mẫu có bổ sung tỷ lệ nước khác nhau 26
Bảng 3.3. Lượng dầu thu được ở các mẫu có bổ sung tỷ lệ enzyme khác nhau 27
Bảng 3.4. Lượng dầu thu được ở các mẫu có nhiệt độ thủy phân khác nhau 29
Bảng 3.5. Lượng dầu thu được từ các mẫu thủy phân với thời gian khác nhau 30
Bảng 3.6. Lượng dầu thu được ở các mẫu với thời gian ly tâm khác nhau 31
Bảng 3.7. Lượng dầu thu được ở các mẫu xương cá có bổ sung tỷ lệ nước khác nhau 32
Bảng 3.8. Lượng dầu thu được ở các mẫu có bổ sung tỷ lệ enzyme khác nhau 33
Bảng 3.9. Lượng dầu thu được ở các mẫu có nhiệt độ thủy phân khác nhau 34
Bảng 3.10. Lượng dầu thu được từ các mẫu thủy phân với thời gian khác nhau 35
Bảng 3.11. Lượng dầu thu được ở các mẫu với thời gian ly tâm khác nhau 36
Bảng 3.12. Kết quả sản xuất dầu mẫu lớn 40
Bảng 3.13. Kết quả phân tích chất lượng dịch đạm thủy phân sau ly tâm 41
Bảng 3.14. Kết quả đánh giá chất lượng dầu thu được 41
Bảng 3.15. Thành phần acid béo trong dầu tách từ đầu cá chẽm 43
Bảng 3.16. Thành phần acid béo trong dầu tách từ xương cá chẽm 44 vi



KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
E/S Enzyme trên cơ chất
N
NH3
Đạm thối hay đạm ammoniac
N
TS
Đạm tổng số hay nitơ tổng số
N
aa
Đạm acid amin
W Khối lượng
h Giờ
gN/l Gam nitơ trên lít
SFA Acid béo bão hòa
HUFA Acid béo không no có từ
PUFA Acid béo không no có từ 2 nối đôi trở
lên
MUFA Acid béo không no có một nối đôi

1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta đang phát triển mạnh mẽ.
Cùng với sự phát triển đó, nhu cầu thức ăn thủy sản ngày càng tăng cao. Thực tế, ở

Tên tiếng Anh: Giant seaperch
Đặc điểm hình thái: thân dài, dẹp bên, phần lưng hơi gồ cao, bắp đuôi ngắn.
Đầu dài, nửa trước nhọn, từ gáy đến mút mõm cong xuống, chiều dài lớn hơn chiều
cao. Chiều dài thân bằng 3,2 lần chiều cao thân và bằng 2,9 lần chiều dài đầu. Mép
sau xương nắp mang chính có 1 gai dẹt. Mắt lớn, khoảng cách hai mắt hẹp. Miệng
rộng, chếch, hàm dưới nhô dài hơn hàm trên. Răng nhọn, khỏe. Xương khẩu cái và
xương lá mía có nhiều răng, mọc thành đai. Thân phủ vẩy lược nhỏ, yếu. Hai vây
lưng tách rời nhau. Vây đuôi tròn, không chia thùy. Thân màu xám, bụng trắng bạc.

Phân bố: cá chẽm là một loài cá sống cả trong nước mặn lẫn nước ngọt. Khu
vực sinh sống bản địa của nó là vùng bắc và đông Australia tới eo biển Torres và
New Guinea nhưng hiện nay đã được nuôi tại nhiều nơi trên thế giới như: Australia,
Malaysia, Ấn Độ, Indonesia, Thái Lan, Việt Nam, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Hà Lan.
Cá chẽm còn gọi là cá vược. Chúng thường sống trong các hang đá hoặc vùng
đáy có cỏ biển. Chúng cũng thích nghi với đáy rạn san hô. Loài cá này cũng có phân
bố ở vùng nước lợ. Chúng thuộc loại cá dữ điển hình ở cửa sông, chúng có số lượng
đông trong các kênh rạch, đầm phá và nhất là trong các đầm nuôi tôm.
Ở Việt Nam, cá chẽm phân bố ở vịnh Bắc Bộ, vùng biển miền Trung và Nam Bộ.
3

1.1.2. Tình hình khai thác và chế biến cá chẽm.
Cá chẽm là một mặt hàng có giá trị cao và có nhiều nhu cầu ở châu Á. Theo
thống kê của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO), sản lượng cá chẽm hàng năm
của thế giới đạt gần 400.000 tấn, trong đó sản lượng của Thái Lan và các nước châu
Á khác chiếm hơn 90%.
Theo báo cáo của FAO, Thái Lan là nước đứng đầu trong qui trình nuôi cá
Chẽm, tiêu biểu là năm 2005 sản lượng cá ở Thái Lan đạt hơn 12.000 tấn. Ở Đài
Loan, Malaysia và Indonesia hàng năm cũng sản xuất ra hàng nghìn tấn cá Chẽm
thương phẩm.
Theo báo cáo, năm 2005-2006 Úc tăng 20% sản lượng cá Chẽm, đạt hơn

cho động vật nhằm phát triển chăn nuôi cung cấp trứng, sữa, thịt cho con người.
Từ các loại phế liệu cá như: gan cá, nội tạng, đầu cá…có thể dùng làm
nguyên liệu để sản xuất dầu cá.Thông thường quá trình tách chiết dầu cá là gắn liền
với công nghệ sản xuất bột cá. Bởi lẽ, cần phải tách triệt để dầu cá ra khỏi nguyên
liệu trước khi sản xuất bột cá để chất lượng bột cá tốt hơn.
o Sản xuất bột đạm thủy phân
Phương pháp sản xuất chủ yếu là phương pháp thủy phân nhờ enzyme. Bột
đạm thủy phân thu được chứa nhiều đạm dễ tiêu hóa, các vitamin, các nguyên tố
khoáng đa lượng, vi lượng và các chất hoạt động sinh học khác.
 Sản xuất nước mắm: Từ phế liệu cá (đầu cá…), người ta đem thủy phân bằng
enzyme. Hỗn hợp sau thủy phân đem lọc thu được dịch thủy phân chứa nhiều
protein. Dịch thủy phân này được bổ sung vào dịch chượp trong sản xuất nước
mắm. Sản xuất gelatin và collagen từ da cá
o Sản xuất guanine và chân châu từ vảy cá
o Sản xuất insulin từ tụy tạng cá
o Sản xuất bột khoáng từ xương cá.
Trong nước
Hiện nay ngành chế biến thủy sản trong nước phát triển khá mạnh mẽ nhưng
công nghệ xử lý và tận dụng phế liệu của quá trình này thực sự chưa phát triển và
chưa được quan tâm đúng mức. Các sản phẩm sản xuất từ phế liệu thủy sản còn ít,
5

chưa đa dạng cũng như quy mô còn bé, sản phẩm sản xuất ra chất lượng chưa cao
và máy móc thiết bị sản xuất còn thô sơ. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho ngành chế biến
nói chung và các nhà chế biến thực phẩm thủy sản nói riêng hiện nay là cần phải
tìm các biện pháp tối đa lợi ích thu được từ nguồn phế liệu thủy sản, góp phần nâng
cao hiệu quả kinh tế trong chế biến thủy sản, đồng thời giảm thiểu lượng phế liệu
thải ra môi trường.
1.2. Tổng quan về enzyme protease
1.2.1. Đặc điểm

có hiệu quả trong việc thủy phân phân tử protein, có thể nói rằng chức năng chính
của endo-peptidase là tạo một lượng lớn những đầu tận cùng có nhóm carboxyl tự
do và nhóm amin tự do để tạo đủ cho các exo-peptidase hoạt động.
1.2.3. Ứng dụng của protease
Từ xưa, con người đã biết sử dụng enzyme vào thực tiễn sản xuất tuy nhiên
các ứng dụng này chỉ mang tính tự phát chưa có cơ sở khoa học. Theo thời gian các
nghiên cứu về khoa học phát triển. Người ta biết được đặc điểm tính chất của chúng
và dần đưa vào ứng dụng trong thực tiễn phuc vụ những mục đích cụ thể của con
người như: trong hóa học phân tích, trong y học, trong công nghiệp, trong thực
phẩm và trong nông nghiệp.
 Trong công nghiệp: người ta dùng protease bổ sung vào xà phòng,
chất tẩy rửa để nâng cao tính năng tẩy rửa các loại dầu mỡ và chất bẩn hay người ta
dùng protease để khử lông trân bò trong công nghệ thuộc da.
 Trong y học: người ta dùng protease để loại bỏ các phần mô bị hỏng,
bị thối hay các ổ viêm, các vết thương hay làm tan các cục máu đông tắc nghẽn
mạch máu.
 Trong thực phẩm: người ta dùng protease để làm mềm thịt, thủy phân
thịt cá, sản xuất nước mắm, bột cá… hoặc người ta có thể dùng protease để thủy
phân tế bào gan cá trích ly dầu…
 Trong nông nghiệp: người ta dùng protease và một số enzyme khác để
sản xuất các loại thức ăn cho động vật nhằm làm tăng hệ số hấp thụ thức ăn giảm
lượng thức ăn sử dụng và tăng cao tốc độ tăng trọng. Đặc biệt ngày nay trong lĩnh
vực nuôi trồng thủy sản, người ta đã tạo ra nhiều loại thức ăn có chứa protease,
amylase… để làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn giảm chi phí và nâng cao sự tăng
7

trọng cho động vật nuôi như cá, tôm… Do vậy, năng suất nuôi trồng thủy sản ngày
càng tăng.
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình thủy phân protein bằng enzyme
Quá trình thủy phân chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: nhiệt độ€pH, nồng độ

8

độ cơ chất đủ thích hợp với lượng enzyme sẽ làm cho quá trình thủy phân diễn ra
đều đặn nhanh chóng.
 Ảnh hưởng của hàm lượng nước.
Nước là môi trường thuận lợi của enzyme và vi sinh vật hoạt động. Các
kết quả nghiên cứu cho thấy điều kiện để các loại enzyme và vi sinh vật hoạt động
được là môi trường phải có hàm lượng nước tự do tối thiểu là 15%.
Do vậy, nếu trong quá trình thủy phân ta bổ sung lượng nước quá thấp thì nó hạn
chế được sự hoạt động của vi sinh vật nhưng đồng thời nó cũng ức chế hoạt động
của enzyme làm giảm hiệu suất thủy phân. Nhưng nếu bổ sung hàm lượng nước quá
cao thì chính nước là môi trường thuận lợi để vi sinh vật hoạt động và phát triển tạo
ra các sản phẩm cấp thấp như: indol, skatol, NH
3
, H
2
S… làm giảm chất lượng sản
phẩm.
 Ảnh hưởng của thời gian thủy phân
Thời gian thủy phân kéo dài hoặc rút ngắn đều ảnh hưởng đến hiệu quả
của quá trình thủy phân và chất lượng của sản phẩm.
Thời gian tác dụng kéo dài thì enzyme có điều kiện để cắt mạch triệt để. Nhưng nếu
kéo dài thời gian thủy phân quá mức dẫn đến vi sinh vật thích nghi và hoạt động tạo
ra các sản phẩm cấp thấp như NH
3
, H
2
S, indol, skatol… đồng thời khi thời gian kéo
dài hiệu quả kinh tế sẽ kém.
Ngược lại, thời gian thủy phân rút ngắn, sự phân giải protein chưa triệt để, hiệu suất

C. Sau đó đem bảo quản như cá đông. Thời gian bảo quản từ 3 đến 6 tháng.
 Bảo quản bằng đóng hộp thanh trùng: nguyên liệu đem rửa sạch, để
ráo, thái nhỏ, xếp vào hộp rồi bài khí ghép mí thanh trùng theo chế độ:
 Bảo quản bằng chất phòng thối:
Dùng NaCl: tỉ lệ 10 đến 20% tùy theo thời gian bảo quản. Muối theo
phương pháp muối khô, trên cùng phủ một lớp muối dày 2 cm. Nếu dùng 10% và
bảo quản ở nhiệt độ 5
0
C, sau một năm vitamin A bị tổn thất khoảng 15% so với ban đầu.
Dùng chất phòng thối khác: như NaNO
2
, cách tiến hành như bảo quản cá.
1.3.3 Lipit trong động vật thủy sản
Thành phần chủ yếu của lipit (chất béo) trong động vật thủy sản là
triglyxerit, do axit béo bậc cao hợp với glycerin mà thành. Ngoài ra, còn có thành
10

phần không phải là glycerin gọi là chất không xà phòng. Ở nhiệt độ thường phần
lớn chất béo này ở thể lỏng nên còn gọi là dầu cá.
Căn cứ vào vai trò của lipit trong cơ thể động vật thủy sản, có thể chia lipit
thành 2 nhóm chính:
 Lipid cấu trúc (phospholipid): tham gia vào cấu thành nên một tế bào
(màng tế bào, nguyên sinh chất, nhân tế bào). Ở màng tế bào, lipit liên kết với
protein (lipoprotein). Lipit cấu trúc có mặt trong mọi tế bào nhưng chỉ chiếm
khoảng 2÷3% khối lượng cơ thể cá. Hàm lượng của nó ổn định đặc trưng cho loài
và cho tuổi.
 Lipid dự trữ (triglycerid): là những lipid thường tồn tại trong các tế
bào mỡ đặc biệt được bao quanh bằng một màng phospholipid và màng lưới
collagen mỏng hơn. Ở cá, lipid này tập trung ở thành ổ bụng, bao quanh các cơ quan
nội tạng, trong cơ lưng và cơ bụng, ở gốc vây, trong các hốc xương. Dạng này

rách khi tan giá dầu sẽ theo các khe hở này thoát ra ngoài.
1.3.4.5. Phương pháp chiết dầu bằng dung môi hữu cơ:
Nguyên lý của ph ương pháp này là dùng dung môi hữu cơ không
phân cực như benzene, xăng nhẹ, cồn… để chiết dầu ra khỏi nguyên liệu sau đó làm
bay hơi hết dung môi thu được dầu thô.
1.3.4.6. Phương pháp thủy phân bằng dung dịch xút loãng:
Dùng dung dịch xút loãng kết hợp với nhiệt độ cao để thủy phân nguyên liệu
trên cơ sở đó phá vỡ cấu trúc tế bào và mô, cắt đứt được liên kết giữa lipit với
protein thu được cả dầu và vitamin ở cả trạng thái tự do.
Trong công nghiệp sản xuất dầu cá, quá trình sản xuất thường được chia
thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn đầu: người ta tìm cách trích ly dầu ra khỏi nguyên liệu, sản phẩm
thu được là dầu thô, trong đó còn có chứa rất nhiều tạp chất.
Giai đoạn sau: tinh chế dầu cá, làm sạch các tạp chất còn lẫn trong dầu.
1.3.5 Thành phần hóa học của dầu cá
Thành phần chính của dầu cá là triglyceride. Ngoài ra còn có acid béo,
glycerin, chất gây tanh, chất màu, tinh dầu, phosphatid, vitamin…Đặc biệt là các
acid béo không bão hòa cao phân tử rất tốt cho sức khỏe con người.
Dầu cá voi, cá nhám còn có các chất tương tự mỡ như sáp, serit, carbohydro.
12

Tỷ lệ các thành phẩn trên phụ thuộc vào loại nguyên liệu, phương pháp chế
biến.
1.3.6 Tiêu chuẩn chất lượng dầu cá
Dầu cá thực phẩm theo tiêu chuẩn 52 TCN 251-87 có hiệu lực từ 11/5/1987
của Bộ Y Tế.
Chất lượng thành phẩm:
 Tính chất: chất lượng sánh, màu vàng nhạt hay vàng nâu, mùi đặc biệt,
không ôi khét.
 Độ hòa tan: dễ tan trong ether, chloroform, benzene, ete dầu hỏa,

với cholesterol tạo thành este hay hợp chất hòa tan khác, kết quả là làm giảm hàm
lượng cholesterol trong máu.
Các chuyên gia nước ngoài đã phát hiện dầu cá có tác dụng chống viêm tấy,
ban đỏ, viêm phế quản, viêm khớp, bỏng rộp… Đặc biệt dầu cá còn có khả năng
chữa ung thư. Nếu mỗi ngày, mỗi người dùng 2 gam dầu cá đặc biệt thì sự phát
triển các khối u giảm đi.
Chế phẩm dầu cá vitamine A, D (sản phẩm dầu cá dược phẩm) được chiết
rút từ gan của động vật thủy sản bao gồm các sản phẩm dầu cá có hàm lượng
vitamine A, D cao, được dùng làm thuốc chữa bệnh do thiếu vitamine A, D.
Đặc biệt là việc sự phát triển sản xuất dầu omega-3 bắt đầu được phổ biến
từ năm 2000, bởi vai trò thiết yếu của acid béo omega-3 trong cơ thể và sự ảnh
hưởng của nó đối với sức khỏe con người. Nó có tác dụng phòng ngừa bệnh tim
mạch và giảm nguy cơ ung thư vú. Cơ thể con người không thể tự tổng hợp được
nhóm acid béo omega-3 và omega-6, mà phải cung cấp qua thức ăn đưa vào cơ thể.
Ngày nay cá là nguồn cung cấp omega-3 lớn nhất trong thực phẩm của con người.
Vì thế các nghiên cứu ban đầu tập trung vào quy trình tách dầu cá và tinh chế nó,
sau đó là sản xuất dầu omega-3 ( có hàm lượng omega-3 cao).
 Trong thực phẩm: dầu cá được dùng trong thực phẩm sẽ gia tăng trong
tương lai: được dùng làn dầu rán thực phẩm, dầu xào nấu thực phẩm… Trong công
nghệ đồ hộp dầu cá được dùng trong các loại đồ hộp ngâm dầu. Ngoài ra, ở các
nước Tây Âu, Đông Âu dầu cá còn được dùng làm nguyên liệu sản xuất bơ
margarin.
 Các ngành công nghiệp khác: một số nước đã sử dụng dầu cá để chế tạo
thức ăn nuôi trồng thủy sản. Bởi các acid béo như acid linoleic, acid linolenic trong
14

dầu cá có tác dụng kích thích tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm biển, cá biển. Đã có
nhiều nghiên cứu về nhu cầu acid béo đối với cá. Cá da trơn có nhu cầu acid béo
không no họ omega-3. Cá rô phi có nhu cầu acid béo họ omega-3 và omega-6
nhưng nhu cầu acid béo omega -6 nhiều hơn, khoảng 1%. Đối với cá Vền có nhu

cho độ bền của dầu giảm đi 20÷50%. Vấn đề này được giải thích vì các ion kim
loại tham gia vào thời kỳ phát sinh và phát triển của quá trình oxy hóa chất béo.
Dầu bảo quản không đúng qui định cũng thường bị hư hỏng. Chẳng hạn
dầu bảo quản ở nhiệt độ cao, nơi ẩm thấp nhiều vi sinh vật, dầu thường tiếp xúc với
ánh sáng, không khí cũng là những nguyên nhân gây hư hỏng dầu.
1.3.8.2. Biện pháp bảo quản dầu
Trước khi bao gói đưa dầu vào bảo quản cần tinh chế làm sạch các tạp chất
và sấy khô dầu đến độ ẩm còn lại ≤ 0.1%.
Sử dụng các loại bao bì làm bằng vật liệu chống thấm khí và thấm nước,
có màu tối để cách ly dầu với môi trường bên ngoài.
Bảo quản dầu nơi cao ráo thoáng mát tránh nhiệt độ cao và tránh ánh sáng
mặt trời trực tiếp chiếu vào.
Có thể sử dụng các chất chống oxy hóa cho dầu, trộn vào dầu trước khi
bao gói để kéo dài thời gian bảo quản dầu như vitamin E, BHT ( Butylat Hydroxy
Toluen), BHA (Butylat Hydroxy Anizon).

16

Chương 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu
Hình 2.1. Xác định thành phần hóa học của đầu, xương cá chẽm
2.2.2.2. Tách dầu bằng phương pháp thủy phân sử dụng enzyme protamex
Sơ đồ quy trình tách dầu dự kiến:
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình tách dầu dự kiến
Kết quả

Xay nhỏ

Thủy phân bằng enzyme protamex

Rã đông

xương

Lọc
Thủy phân bằng enzyme protamex

Rã đông

xương

Lọc
xương

Ly tâm
Dầu thô Bột nhão Dịch đạm
Nguyên liệu

Thủy phân bằng enzyme protamex

Bất hoạt enzyme (85
0
C,10 phút)

Rửa, xay nhỏ

18


Tiến hành thủy phân 4 mẫu thí nghiệm có khối lượng bằng nhau (m = 500
g), với chế độ thủy phân như nhau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status