iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài được thực hiện từ ngày 22/01/2008 đến 22/05/2008 tại xã Nghĩa Thành
huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu với mục đích theo dõi kết quả điều trị bằng
phẫu thuật heo bị thoát vị vào vùng bẹn và thoát vị ruột vào bao dịch hoàn. Tổng số
heo được phẫu thuật là 31 con, trong đó có 30 con heo đực thoát vị ruột vào bao dịch
hoàn và 1 heo thoát vị ruột vào vùng bẹn. Chúng tôi rút ra được một số kết luận như
sau:
Trong 31 heo thoát vị ruột không có ca nào bị abcesses, chỉ có một heo đực thoát
vị ruột vào bao dịch hoàn bị viêm dính ruột chiếm 3,2% trên tổng số heo điều trị.
Trong quá trình mổ và chăm sóc hậu phẫu không có tai biến xảy ra như nhiễm
trùng vết mổ, đứt chỉ may da hoặc chết thú.
Tỷ lệ nuôi sống đạt 100%.
Thời gian lành vết thương sau phẫu thuật khá nhanh, trung bình 7,6 ngày.
iv
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt luận văn iii
Mục lục iv
Danh sách các chữ viết tắt vi
Danh sách các bảng vii
3.1.1. Địa điểm 12
3.1.2. Thời gian 12
3.1.3. Thú thí nghiệm 12
3.1.4. Phương tiện 12
3.1.4.1. Dụng cụ mổ 12
3.1.4.2. Vật liệu 12
3.1.4.3. Thuốc sử dụng cho ca mổ 13
3.2. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 13
3.2.1. Chẩn đoán 13
3.2.2. Điều trị heo thoát vị ruột bằng phương pháp phẫu thuật 14
3.2.3. Một số ca mổ điển hình 19
3.2.4. Chỉ tiêu theo dõi 29
Chương 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN 30
4.1. KẾT QUẢ THEO DÕI HEO BỊ THOÁT VỊ RUỘT 30
4.1.1. Số heo thoát vị ruột đã khảo sát được 30
4.1.2. Tỷ lệ heo thoát vị ruột 31
4.1.3. Tình trạng bao thoát vị 32
4.1.4. Thời gian để hoàn thành một ca phẫu thuật 33
4.1.5. Các tai biến trong và sau khi mổ 34
4.1.6. Thân nhiệt của heo trước và sau khi mổ 35
4.1.7. Thời gian lành vết thương sau phẫu thuật 37
4.2. CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG VÀ Ý NGHĨA KINH TẾ 38
4.3. Ý NGHĨA BẢN THÂN 39
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40
5.1. KẾT LUẬN 40
5.2. ĐỀ NGHỊ 40
5.2.1. Đối với nhà chăn nuôi 40
5.2.2. Đối với bác sĩ thú y 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Hình 2.2: Cơ quan sinh dục của heo cái 6
Hình 2.3: Thoát vị ruột vào bao dịch hoàn 7
Hình 2.4: Heo thoát vị ruột vào bao dịch hoàn bên phải 8
Hình 2.5: Heo thoát vị ruột vào bao dịch hoàn bên trái (có viêm dính ruột) 9
Hình 2.6: Heo thoát vị bẹn phải (ở heo cái) 9
Hình 3.1 A: Heo bị thoát vị bao dịch hoàn bên trái 14
B: Heo thoát vị bẹn phải 14
Hình 3.2: Cố định thú và tiến hành mổ 15
Hình 3.3: Mổ phía sau vùng bẹn 17
Hình 3.4: Mổ bên ngoài vùng bẹn 18
Hình 3.5: Cố định thú và tiến hành phẫu thuật 20
Hình 3.6: Thực hiện đường mổ sau vùng bẹn 21
Hình 3.7: Tách bao thoát vị 22
Hình 3.8: Đẩy ruột vào trong xoang bụng 22
Hình 3.9: Kẹp bao thoát vị 23
Hình 3.10: Lau sạch vết thương 23
Hình 3.11: Mổ dịch hoàn còn lại 24
Hình 3.12: Ruột viêm dính với bao dịch hoàn 25
Hình 3.13: Thoát vị ruột vào vùng bẹn trên heo cái 28
Hình 3.14: Tách bao thoát vị ra bên ngoài 28 1
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
3
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ THỂ HỌC CỦA HEO
2.1.1. Cấu tạo cơ thể học vùng bụng (tính từ ngoài vào trong gồm 4 lớp)
- Da.
- Mô liên kết dưới da.
- Cơ thẳng bụng gồm hai cơ nằm song song với mặt bụng chạy từ xương ức đến
phần cuối xương mu.
- Lớp phúc mạc nằm trong cùng.
2.1.2. Cấu tạo cơ thể học vùng hông
- Da.
- Mô liên kết dưới da.
- Cơ nghiêng bụng ngoài chạy chéo từ trên sống lưng xuống dưới về phía sau.
- Cơ nghiêng bụng trong chạy từ lưng xuống dưới về phía sau.
- Cơ ngang bụng chạy từ lưng xuống bụng.
- Lớp phúc mạc nằm trong cùng. 4
2.1.3. Cơ quan sinh dục của heo đực
Hình 2.1: Cơ quan sinh dục của heo đực
Túi tinh nang hay nang tuyến
- Túi tinh nang gồm hai thùy lớn, nằm hai bên cổ bàng quang, ở heo túi tinh
nang có chức năng tiết ra dịch lỏng có chứa chất làm tăng hoạt lực của tinh trùng.
Tuyến nhiếp hộ hay tuyến tiền liệt
- Là một tuyến lẻ nằm ở cổ bàng quang, đoạn đầu ống thoát tiểu và đỗ dịch tiết
vào ồng này bằng lỗ nhỏ.
Tuyến hành
Gồm hai tuyến, nằm hai bên ống thoát tiểu ngay tại cung tọa xương chậu.
Tuyến tiết ra dịch nhờn để làm trơn và rữa niệu đạo trước khi giao hợp.
Dương vật
Dương vật có cấu tạo chủ yếu là mô liên kết đàn hồi, bao bọc đoạn ngoài chậu
của ống thoát tiểu. Nó xuất phát từ cung tọa, giữa hai đùi lên phía trước đến gần rốn.
Dương vật được chia làm ba phần:
Gốc dương vật là phần liên kết với cung tọa của xương chậu, gồm hai nhánh
phải và trái.
Thân dương vật là phần phía trước nối tiếp của rễ phần này rất dài, chạy hướng
về phía trước. Trên heo đoạn này gấp lại thành một hình chữ S.
Qui đầu là phần tận cùng của phía trước, phần trước qui đầu có một lỗ thoát
tiểu.
Dương vật được bao bọc bên ngoài bằng một lớp da trùm dương vật là một nếp
gấp của da bụng, bao phủ trước dương vật. 6
2.1.4. Cơ quan sinh dục của heo cái
Hình 2.2: Cơ quan sinh dục của heo cái
Nguồn:
Cơ quan sinh dục trên heo cái bao gồm:
Heo thoát vị ảnh hưởng đến quá trình sinh lí bình thường, heo chậm lớn do nhu
động ruột bị ảnh hưởng dẫn đến khó vận chuyển thức ăn. Nghiêm trọng hơn là heo có
thể bị viêm dính ruột, hoại tử có thể dẫn đến tử vong.
2.2.6. Hướng giải quyết
Khi heo bị thoát vị ruột thường giải quyết bằng cách điều trị bằng phẫu thuật.
Điều trị
Trước đây khi điều trị thoát vị ruột vùng rốn trên heo người ta sử dụng một số
phương pháp không chảy máu như:
- Cho thú mang đai để ép bao thoát vị vào.
- Dùng cao dán đắp lên bao thoát vị.
- Thoa dung dịch acid lên da.
- Dùng dung dịch nước muối 15% chích dưới da chung quanh vùng cổ bao
hernia. 8
Nhưng những phương pháp trên cho kết quả rất hạn chế và chỉ thực hiện được
khi bao hernia còn nhỏ, không có abcesses, viêm dính ruột.
-Với phương pháp điều trị bằng phẫu thuật có thể thực hiện với tất cả các heo
có tình trạng bao thoát vị khác nhau và cũng cho kết quả khả quan hơn.
Đối với heo thoát vị ruột ở vùng bẹn hoặc thoát vị ruột vào bao dịch hoàn thì
điều trị bằng phẫu thuật là giải pháp tốt nhất và hiệu quả nhất.
* Một số hình ảnh heo bị thoát vị ruột.
Hình 2.4: Heo thoát vị ruột vào bao dịch hoàn bên phải 9
Đặc điểm: Đây là đường may đơn giản nhất và thường được dùng nhất. May
kín tổ chức an toàn, đường may có khả năng giữ chặt chính xác, dễ may. Nếu có sức
căng quá mức có thể cuốn mép vết thương vào.
Ứng dụng: Dùng để may da, mô dưới da, cân mạc.
Ưu điểm: Có khả năng kềm giữ vết thương tốt, dễ may, dễ tháo chỉ.
Khuyết điểm: Tốn nhiều thời gian để may, hao chỉ.
2.5.2. Đường may liên tục đơn giản
Được áp dụng rộng rãi để may da và mô bên trong.
Ưu điểm: Giúp may nhanh và ít hao chỉ.
Khuyết điểm: Khi bị đứt chỉ hoặc mối cột bị sút sẽ làm bung toàn bộ đường may. 11
2.6. NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Đặng Việt Phong (2002) phẫu thuật điều trị cho 29 heo thoát vị ruột vào vùng
rốn bao gồm 11 heo cái và 18 heo đực kết quả cho thấy không có con nào nhiễm trùng
sau phẫu thuật, tỷ lệ nuôi sống 100%. Tuy nhiên có 5 ca bị thoát vị ruột trở lại, chiếm
tỷ lệ 17,24%. 12Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1. NỘI DUNG
3.1.1. Địa điểm
Atropin sulphate 1 ml/8 – 10 kg P
B.comlex 1 ml/10 kg P
Lidocain hoặc Novocain
Cồn iode
Vitamin K
Cồn 70
0
3.2. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
3.2.1. Chẩn đoán
Chẩn đoán heo thoát vị vào bao dịch hoàn chủ yếu dựa vào quan sát và sờ nắn.
Khi heo thoát vị vào bao dịch hoàn, quan sát thấy bao dịch hoàn to hơn bình
thường, bắt heo lật ngữa lên ta thấy một túi to chạy từ vòng bẹn đến bao dịch hoàn, sờ
vào ta cảm nhận được ruột bên trong.
Heo thoát vị ruột vào bao dịch hoàn thì bao dịch hoàn sẽ to dần theo tuổi của thú
và khi ăn no sẽ to, khi đói nhỏ hơn.
Sờ vào bao thoát vị ta có cảm giác mềm đối với heo chưa có hiện tượng viêm
dính ruột (thường là những heo chưa thiến).
Khi sờ vào bao thoát vị có cảm giác cứng ruột khó di chuyển, thì thường là ruột
đã bị viêm dính (thường là heo đã thiến và sau đó bị thoát vị ruột). 14
Một số hình ảnh heo bị thoát vị.
Hình 3.1 A: Heo bị thoát vị bao dịch hoàn bên trái
B: Heo thoát vị bẹn phải
3.2.2. Điều trị heo thoát vị ruột bằng phương pháp phẫu thuật
Hỏi bệnh
Heo bao nhiêu ngày tuổi.
Chuẩn bị cho ca mổ
Cạo lông vùng mổ.
Sát trùng kĩ bằng alcohol 70
0
sát trùng từ trong ra ngoài. 16
Sau đó tiến hành tiêm thuốc tê novocain 3 – 5 ml dung dịch 0,5% để làm giảm
đau cho thú.
Tiến hành mổ
Trong đề tài này chúng tôi thực hiện ở hai vị trí mổ: Mổ ở ngay trên vùng bẹn và
mổ phía sau vùng bẹn.
Phương pháp mổ phía sau vùng bẹn (hình 3.3)
Mô tả ca mổ:
Thực hiện đường mổ phía sau vùng bẹn một đoạn dài từ 4 – 6 cm.
Từ từ tách bao thoát vị.
Sau khi tách xong bao thoát vị một tay giữ tinh hoàn tay còn lại từ từ đẩy chất
thoát vị vào trong xoang bụng.
Xoắn bao thoát vị dùng kẹp để kẹp bao thoát vị tại vị trí gần sát vòng bẹn sâu,
cẩn thận không kẹp nhầm ruột.
Dùng chỉ tiêu chromic 2-0 cột bao thoát vị và tiến hành cắt bỏ bao thoát vị.
Từ từ thả kẹp ra xem có hiện tượng chảy máu không, khi không chảy máu ta tiến
hành sát trùng bằng iode 0,5% ngay vị trí vừa cắt.
Lau khô máu, dịch tiết trong vùng mổ và trong khoảng trống vừa tách bao thoát
vị.
Sau đó tiến hành may kín vết thương với 3 đường may:
May sát vòng bẹn sâu bằng đường may liên tục thông thường với chỉ tiêu
chromic 2-0
May mô dưới da bằng đường may liên tục thông thường với chỉ tiêu chromic 2-0
Ưu điểm:
- Dễ mổ vì đây là vùng lồi của cơ thể.
- Dễ tách bao thoát vị.
- Với heo thoát vị vào cả hai bao dịch hoàn ta chỉ cần thực hiện một đường mổ.
- Tránh được sự sa ruột vào bao dịch hoàn còn lại.
Nhược điểm:
Khó may sát vòng bẹn.
Phương pháp mổ bên ngoài vùng bẹn
Ưu điểm:
- Dễ may vòng bẹn.
- Đường may chắc chắn.
Nhược điểm:
- Đối với heo thoát vị vào cả hai bao dịch hoàn ta phải thực hiện hai đường mổ. 19
-Tinh hoàn còn lại ta phải thiến như heo thường, không tránh được thoát vị nếu
vòng bẹn còn lại không kín.
Chăm sóc hậu phẫu sau khi mổ
- Vệ sinh sạch sẽ.
- Tiêm kháng sinh Bio- linco 1 ml/5 kg thể trọng, liên tục trong 3 ngày.
- Tiêm thuốc bổ Bio- b.comlex-c 1 ml/10 kg thể trọng, liên tục trong 3 ngày.
- Không cho heo ăn quá nhiều trong những ngày đầu sau ca mổ.
Đề phòng những tai biến trong và sau ca mổ
Đề phòng tai biến trong khi mổ
Phải cầm máu, cột những mạch máu lớn khi mổ.
Nếu không cẩn thận kẹp bao thoát vị mà có ruột bên trong thì ca mổ sẽ dẫn đến
tử vong.
Thú cử động làm lệch đường mổ.
Tấc cả các ca mổ chỉ can thiệp bằng thuốc tê vì vậy những tai biến do gây mê