LỜI CẢM ƠN
Căn cứ vào quyết đònh của ban đào tạo Trường ĐH GTVT TP HCM
và kế hoạch thực tập của lớp cầu đường CD04B . Được sự hướng dẫn
của thầy Võ Vónh Bảo giới thiệu vào Công Ty Cổ Phần Công Trình
Giao Thông 810. Trong quá trình thực tập dưới sự hướng dẫn tận tình
của anh Trần Phạm Xuân, anh Nguyễn Đình Nam , anh Lê Văn Thường
cũng như các anh ở công trường và quý công ty tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho việc thực tập. Vì vậy mà qua quá trình thực tập em đã có điều
kiện thâm nhập thực tế, có điều kiện củng cố kiến thức các học phần
đã được học và đối chiếu với thực tế, hiểu biết và thành thạo các thao
tác cơ bản trong xây dựng cầu -đường. Qua đó em có thêm hiểu biết về
cách tổ chức một công trình và các yêu cầu kỹ thuật khi thi công cũng
như thực tế thi công ngoài hiện trường như thế nào.
Qua đây em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:
- Thầy Võ Vónh Bảo – giáo viên hướng dẫn thực tập.
- Các cán bộ kỹ sư, các anh chò của công ty.
- Các kỹ sư, các công nhân tại công trường trong thời gian qua giúp đỡ
tạo mọi điều kiện tốt nhất để cho em hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập
của mình.
Em xin hứa sẽ đem những kiến thức đã học tập được trong thời gian
qua áp dụng vào việc học tập một cách tốt nhất cũng như trao dồi tri
thức cho mình. Em xin chân thành cảm ơn.
SV: Nguyễn Thanh Tiền.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VÕ VĨNH BẢO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
GIẤY XÁC NHẬN
Công ty CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CÔNG CHÁNH 810
XÁC NHẬN
TP.HCM, ngày tháng năm 2008
SVTH: NGUYỄN THANH TIỀN. Page: 3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VÕ VĨNH BẢO
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ
CÔNG TY VÀ CÔNG TRÌNH
Tên Cty: CP Công Trình Giao Thông Công Chánh 810.
Đòa chỉ :308 Quốc lộ 1A – Phường Bình Hưng Hòa B - Quận Bình Tân
– Tp. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 083.4252305.
* Lónh vực hoạt động của công ty: xây dựng công trình giao thông.
* Giới Thiệu Anh Em Trong Đội Thi Công:
STT HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ
1 Trần Phạm Xuân Chỉ huy trưởng
2 Nguyễn Đình Nam Chỉ huy phó
• Chòu trách nhiệm về thủ tục hành chính.
- Đội an toàn lao động
• Theo dõi trực tiếp quá trình thi công ,đảm bảo an toàn lao động
trong quá trình thi công.
SVTH: NGUYỄN THANH TIỀN. Page: 5
1000m
26m (6 làn xe)
Ban Chỉ Huy
Công Trường
Đường phụ dùng để vận chuyển vật liệu cho tuyến
Khu tập kết máy.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VÕ VĨNH BẢO
• Thi công các công tác an toàn phục vụ cho công trường (hàng rào
an toàn,biển báo).
- Các đội thi công:
• Đảm bảo nhận việc thi công theo sự phân công của ban chỉ huy
công trường.
• Bố trí 1 công nhân chuyên ngành có kinh nghiệm lâu năm theo
dõi làm việc của nhóm.
• Mỗi tổ thi công đều được trang thiết bò thi công phù hợp và tổ xe
máy được điều động theo tiến độ thi công từ ban chỉ huy công
trình.
SVTH: NGUYỄN THANH TIỀN. Page: 6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VÕ VĨNH BẢO
TÌM HIỂU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH CÁC BỘ PHẬN
CỦA ĐỒ ÁN ĐƯỜNG ĐÃ ĐƯC THIẾT KẾ THI CÔNG.
A. NỘI DUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ SƠ BỘ:
1. Yêu cầu thiết kế sơ bộ:
- Phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với các công trình.
- Phải thể hiện được các thông số hình học, kỹ thuật chủ yếu.
chủ yếu của công trình.
- Tổng quát về tiến độ, điều kiện thi công, vật liệu xây dựng chủ yếu cho
công trình.
- Phân tích các điều kiện kỹ thuật của công trình tại đòa điểm được lựa
chọn.
SVTH: NGUYỄN THANH TIỀN. Page: 7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VÕ VĨNH BẢO
2.2. Phần bản vẽ:
- Sơ đồ khu vực đòa điểm công trình.
- Bản vẽ tổng mặt bằng (xác đònh vò trí xây dựng, điện tích chiếm đất, điện
tích xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây dựng,
cao độ xây dựng, điểm đấu nối công trình kỹ thuật hạ tầng: cấp thoát
nước, cáp điện, cấp khí).
- Bản vẽ các mặt cắt đòa chất công trình, thuỷ văn, san nền, đắp đất.
- Bản vẽ sơ đồ công nghệ, dây chuyền vận hành, khai thác, sử dụng, sản
xuất.
- Bản vẽ các mặt bằng, mặt cắt ngang, cắt dọc, mặt đứng của các hạng
mục công trình, mô hình.
- Bản vẽ các giải pháp xử lý nền, móng kèm theo mặt cắt đòa chất tương
ứng, kết cấu chòu lực chính và các chi tiết cần thiết khác.
- Bản vẽ các hệ thống kỹ thuật hạ tầng và hệ thống kỹ thuật công trình.
- Bản vẽ thể hiện hệ thống bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an
toàn vận hành.
- Tuỳ theo đăïc điểm của các loại công trình nói trên, các ngành giao thông
thuỷ lợi, đường dây, đường ống, cần quy đònh một số bản vẽ cần thiết
khác để trình bày đựơc đầy đủ nội dungcủa thiết kế sơ bộ.
B. NỘI DUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ KỸ THUẬT:
1. Yêu cầu thiết kế kỹ thuật:
- Phải tuân thủ thiết kế sơ bộ được phê duyệt.
- Phải đảm bảo đủ điều kiện để lập tổng dự toán và triển khai thiết kế bản vẽ
2.2. Phần bản vẽ:
- Triển khai mặt bằng hiện trạng và vò trí công trình trên bản đồ.
- Triển khai tổng mặt bằng (xác đònh vò trí xây dựng, doiện tích chiếm đất,
diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây
dựng, cao độ xây dựng ).
- Giải pháp kiến trúc: mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chính của các
hạng mục và toàn bộ công trình, phối cảnh công trình.
- Giải pháp xây dựng: gia cố nền, móng, kết cấu chòu lực chính, hệ thống
kỹ thuật công trình, công trình kỹ thuật hạ tầng (chưa yêu cầu triển
khai vật liệu).
- Chi tiết các liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp( nút khung, mát dàn,
neo cốt thép đối với các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước ).
- Hệ thống kỹ thuật.
- Bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiếùt bò
- Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn vận hành
C. NỘI DUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG:
1. Yêu cầu:
- Phải phù hợp với thiết kế kỹ thuật đã được duyệt.
- Phải thể hiện được các chi tiết kiến trúc, kết cấu , hệ thống kỹ thuật công
trình để nhà thầu xây lắp thực hiện thi công xây lắp công trình.
- Phải đảm bảo đủ điều kiện để lập dự toán.
- Phải có chú thích về quy cách vật liệu, hướng dẫn trình tự và biện pháp thi
công, an toàn lao động, nếu là tài liệu thiết kế do nước ngoài lập thì cần dòch
sang tiếng việt.
- Không được điều chỉnh hay sửa đổi làm giảm công suất, quy mô xây dựng
và tuổi thọ công trình đã nêu trong nhiệm vụ thiết kế và thiết kế sơ bộ được
duyệt.
- Không được sửa đổi hay làm lại thiết kế khi áp dụng thiết kế điển hình. Nếu
cần bổ sung điều chỉnh bản vẽ thi công của thiết kế điển hình cho phù hợp
với hoàn cảnh cụ thể của khu vực xây dựng, thì phải hỏi ý kiến của cơ quan
2.2. Phần bản vẽ:
- Chi tiết mặt bằng hiện trạng và vò trí công trình trên bản đồ.
- Chi tiết tổng mặt bằng: đònh vò trí xây dựng, diện tích chiếm đất, diện tích
xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây dựng, cao độ
xây dựng cho các công trình kiến trúc, mạng lưới đường sá, kênh
mương, công rãnh, sân bãi, điện, nước, hơi nhiệt v. v
- Chi tiết kiến trúc: : mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chính của các
hạng mục và toàn bộ công trình, phối cảnh công trình.
- Chi tiết xây dựng: : gia cố nền, móng, kết cấu chòu lực chính, hệ thống kỹ
thuật công trình, công trình kỹ thuật hạ tầng (chưa yêu cầu triển khai
vật liệu).
- Chi tiết các liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp (nút khung, mát dàn,
neo cốt thép đối với các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước ), các chi
tiết xây dựng khác.
- Hệ thống kỹ thuật.
SVTH: NGUYỄN THANH TIỀN. Page: 10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VÕ VĨNH BẢO
- Bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiếùt bò
- Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn vận hành.
- Liệt kê khối lượng các công tác xây lắp, vật liệu, vật tư, máy móc thiết
bò chủ yếu của từng hạng mục và toàn bộ công trình.
- Chỉ dẫn biện pháp thi công (đối với trường hợp thi công phức tạp).
- Quy trình kỹ thuật vận hành, bảo trì công trình.
D. NỘI DUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG:
1. Yêu cầu:
- Phải tuân thủ thiết kế sơ bộ đã được phê duyệt. Không được điều chỉnh hay
sửa đổi làm giảm công suất, quy mô xây dựng và tuổi thọ công trình đã nêu
trong nhiệm vụ thiết kế và thiết kế sơ bộ được duyệt.
- Phải thể hiện được các chi tiết kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công
trình để nhà thầu xây lắp thực hiện thi công xây lắp công trình; Phải có chú
- Giải pháp xây dựng: gia cố nền, móng, kết cấu chòu lực chính, hệ thông
kỹ thuật công trình, công trình kỹ thuật hạ tầng.
- Danh mục phần mềm sử dụng, diễn giải các bước tính toán chủ yếu.
- Tổng hợp khối lượng các công tác xây lắp, vật liệu, vật tư, máy móc
thiết bò chủ yếu của từng hạng mục và toàn bôï công trình.
- Chỉ dẫn biện pháp thi công (đối với trường hợp thi công phức tạp).
- Quy trình kỹ thuật vận hành bảo trì công trình.
2.2. Phần bản vẽ:
- Chi tiết mặt bằng hiện trạng và vò trí công trình trên bản đồ.
- Chi tiết tổng mặt bằng:đònh vò trí xây dựng, diện tích chiếm đất, diện tích
xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây dựng, cao độ
xây dựng cho các công trình kiến trúc, mạng lưới đường sá, kênh
mương, công rãnh, sân bãi, điện, nước, hơi nhiệt v.v
- Chi tiết kiến trúc: mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chính của các hạng
mục và toàn bộ công trình, phối cảnh công trình.
- Chi tiết xây dựng: gia cố nền, móng, kết cấu chòu lực chính, hệ thống kỹ
thuật công trình, công trình kỹ thuật hạ tầng (chưa yêu cầu triển khai
vật liệu).
- Chi tiết các liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp (nút khung, mát dàn,
neo cốt thép đối với các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước ), các chi
tiết xây dựng khác.
- Hệ thống kỹ thuật.
- Bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiếùt bò
- Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn vận hành.
- Liệt kê khối lượng các công tác xây lắp, vật liệu, vật tư, máy móc thiết
bò chủ yếu của từng hạng mục và toàn bộ công trình.
- Chỉ dẫn biện pháp thi công (đối với trường hợp thi công phức tạp).
- Quy trình kỹ thuật vận hành, bảo trì công trình.
E. NỘI DUNG THUYẾT MINH TUYẾN:
DỰ ÁN ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC TP HCM – TRUNG LƯƠNG
đường ô tô cao tốc TP HCM – TRUNG LƯƠNG do công ty TVTK GTVT
phía Nam ( TEDIS) lập tháng 01/2005 đã được phê duyệt.
- Thống nhất cuộc họp ngày 12/10/2005 tại ban quản lý DA Mỹ Thuận về
việc bỏ sàn giảm tải trước và sau phạm vi cầu Quản Thọ 1.
III. Các quy trình quy phạm áp dụng :
- Đường ô tô cao tốc - yêu cầu TK TCVN 5729-97.
- Tiêu chuẩn TK đường ô tô TCVN 4054-98.
- TCTK đường ô tô 22TCVN 273-01 ( tham khảo).
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-93.
- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 273-01.
- QT khảo sát đường ô tô 22 TCN 263-2000.
- QT khảo sát TK nền đường ô tô đắp trên đất yếu – TCTK 22 TCN 262-2000.
- Thiết kế điển hình cống tròn BTCT dưới đường ô tô 533-01-01, 533-01-02.
(tham khảo).
IV. Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật :
1. Quy mô cấp hạng đường :
- Đường cao tốc loại A
- Cấp vận tốc 120Km/h
- Quy mô mặt cắt ngang: mặt cắt ngang rộng 26m, bao gồm:
+ làn xe cơ giới: 4 x 3,75m = 15m.
+ làn dừng xe khẩn cấp: 2 x 3,0m = 6,0m
+ dải an toàn giữa: 2 x 0,75m = 1,5m
+ dải phân cách giữa: 1 x 2,0m = 2,0m
SVTH: NGUYỄN THANH TIỀN. Page: 13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VÕ VĨNH BẢO
+ lề đường: 2 x 0,75m = 1,5m.
2. Dải pháp kỹ thuật :
Bình đồ tuyến:
Đoạn tuyến cao tốc từ KM45+200 – KM46+200 theo hướng tuyến đã duyệt
trong BCNCKT và TKKT.
o Dùng giải pháp đào bỏ lớp đất yếu, vét bùn và thay bằng cát đắp K ≥
0,95.
- Giải pháp bảo vệ nền đường:
o Mái taluy nền đường được đắp bao bằng đất sét dày 100cm, gia cố
bằng tấm BT khoét rỗng trồng cỏ.
Hệ thống thoát nước:
- Trên toàn đoạn tuyến bố trí 2 cống tròn BTCT Φ1,5m thoát nước ngang
đường tại các vò trí KM45+728,00 và KM46+120.
- ng cống bằng BTCT 25Mpa đúc sẵn bằng phương pháp quay ly tâm.
- Móng cống bằng BTCT C20 đúc sẵn, dưới rải lớp BT lót C10 (10Mpa)
- Trong phạm vi xây dựng cống, nền đường phái dưới được gia cố bằng cọc cừ
tràm đường kính Φ8 - Φ10cm, dài 4m – 4,5m, mật độ 25 cây/m
2
sau khi đã
xử lí xong nền đất yếu như phần nền đường.
SVTH: NGUYỄN THANH TIỀN. Page: 14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VÕ VĨNH BẢO
CÁC MÁY MÓC THIẾT BỊ MÀ CÔNG TRƯỜNG SỬ DỤNG,
TÍNH NĂNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA CHÚNG.
+ Lu 3 bánh : SAKAI – KOSAKUSHO: nơi sản xuất ToKyO – Japan.
+ Lu 2 bánh + rung: STAVOSTROJ: nơi sản xuất
+ Lu bánh lốp:
SVTH: NGUYỄN THANH TIỀN. Page: 15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VÕ VĨNH BẢO
+ Máy rải BTN – SuPer 1800
. .
VOGELE
+ Máy san và máy rải đá: tìm hiểu phần sau.
+ Và nhiều loại máy khác.
SVTH: NGUYỄN THANH TIỀN. Page: 16
5. Thăm khảo ý kiến tư vấn, lấy mẫu cho thí nghiệm và chuẩn bò rải.
6. Thực hiện rải và lu lèn.
7. Khoan lấy mẫu nghiệm thu.
B.4 Thi công dải phân cách và bó vỉa :
1. Chuẩn bò hồ sơ, bản vẽ thiết kế, máy móc, nhân lực, vật tư, vật liệu
thi công.
2. Đúc các khối BT không cốt sắt.
3. Khắc phục các lỗi thi công trên các khối bê tông sau khi các khối đã
đủ cường độ làm việc.
4. Đònh vò tim dải phân cách, cao độ khống chế so với mặt đường, và
bắt đầu chôn dải phân cách.
5. Đổ đất vào trong dải phân cách để trồng hoa, cây xanh.
SVTH: NGUYỄN THANH TIỀN. Page: 17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VÕ VĨNH BẢO
⇒ Thực Hiện Chi Tiết Từng Bước:
1. Quá Trình Thi Công Lớp Cấp Phối Đá Dăm Loại 1 (dày 55cm):
1.1. Hồ Sơ, Bản Vẻ Thiết Kế, Máy Móc Thi Công, Chuẩn Bò Nhân Lực; vật
lực.
• Chuẩn bò hồ sơ, bản vẽ: bình đồ, trắc dọc, trắc ngang.
• Chuẩn bò máy móc thiết bò thi công:máy san, xe lu, máy bơm
nước để đưa nước đến cho công nhân tưới khi lu lèn.
(máy san)
SVTH: NGUYỄN THANH TIỀN. Page: 18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VÕ VĨNH BẢO
( máy lu)
1. 2. Cho xe vận chuyển đá dăm từ kho bãi đến công trường. Trong quá trình
đổ đá dăm phải có kỹ thuật viên để hướng dẫn đổ đồng thời giám sát về khối
lượng. Sau quá trình đổ phải có biên bản bàn giao về khối lượng, chất lượng và
nguồn gốc cung cấp đá dăm cho nhà thầu thi công.
Sau khi làm sạch mặt đường bắt đầu tưới nhựa dính bám tạo liên kết giữa hai
lớp cấp phối đá dăm và đá dăm trộn nhựa. Theo quy trình 22TCN 249-98 thì lượng
nhựa cần tưới tùy theo loại móng và trạng thái mà lượng nhựa thay đổi từ 0.8 – 1.3
l/m
2
. ở tại công trường dùng nhựa đặc 60/70 pha với dầu hỏa theo tỷ lệ dầu hỏa
trên nhựa đặc là 80/100 ( theo trọng lượng) và tưới ở nhiệt độ 45
0
± 10
0
C. Sau khi
tưới phải chờ cho đến khi nhựa lỏng đông đặc lại rồi mới thi công tiếp. ( Vấn đề
đánh giá nhựa lỏng đông đặc đã đạt yêu cầu để thi công tiếp chưa thì phải hỏi ý
kiến của TVGS. Nếu TVGS đồng ý thì tiến hành thi công tiếp, còn nếu không thì
phải chờ hoặc tưới nhựa lại nếu chưa đạt yêu cầu về kỹ thuật ).
SVTH: NGUYỄN THANH TIỀN. Page: 22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VÕ VĨNH BẢO
Hình ảnh mặt đường sau khi đã được tưới nhựa:
2.3 Đònh vò và lên khuôn đổ đá dăm đen:
Dùng máy để đònh vò vò trí lên khuôn, dùng thước thép đo bề rộng khuôn.
( Hình ảnh thép làm ván khuôn & lên khuôn đổ đá dăm đen)
SVTH: NGUYỄN THANH TIỀN. Page: 23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VÕ VĨNH BẢO
Thép làm ván khuôn có dạng hình chữ U, lắp đặt và được giữ trên mặt đường bằng
các đinh sắt Φ8, có dạng như hình vẽ sau: ( hình vẽ còn thể hiện mối nối giữa hai
thanh ván khuôn ).
Căn dây để canh cao độ cho máy rải. ( h = 10.1,2 = 12 cm :rải 12cm ).
( hình ảnh canh dây để đảm bảo cho máy
rải rải đúng với cao độ đã đònh )