Tập bài giảng về Tư pháp quốc tế - Pdf 13

TẬP BÀI GIẢNG TPQT (PHẦN CHUNG)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sách giáo khoa
Tư pháp quốc tế của đại học luật Hà nội
Sách chuyên khảo về tư pháp quốc tế
Tư pháp quốc tế Lê Thị Nam Giang
Tư pháp quốc tế ( 3 tập ) Nguyễn Ngọc Lâm
Tư pháp quốc tế Việt nam Đỗ Văn Đại
Tạp chí
Tạp chí Thông tàin khoa học pháp lý
Tạp chí Luật học
Tạp chí nghiên cứu pháp lý
Văn bản
Trong nước
Bộ luật dân sự và bộ luật tố tụng dân sự
Nghị định 138/2006 hướng dẫn thi hành
Luật tương trợ tư pháp
Quốc tế
Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt nam với các nước ( 14 hiệp
định )
TỔNG QUAN VỀ TƯ PHÁP QUỐC TẾ
I Khái niệm tư pháp quốc tế
Lịch sử ra đời của tư pháp quốc tế : Thế kỷ thứ 5 sau công nguyên, đế quốc La
mã tan rã và hình thành nên các quốc gia ở châu Âu cùng với sự phát triển mạnh
mẽ các hoạt động giao thương. Trong khi đó, phương Đông vẫn hạn chế việc đi
lại, hướng nội, tự cung tự cấp
-> các qui chế pháp lý mới dần dần hình thành, bao gồm 2 qui chế cơ bản
Qui chế pháp lý nhân thân -> chịu sự điều chỉnh của pháp luật của nước
đang sinh sống
Qui chế pháp lý lãnh thổ -> phải chịu sự điều chỉnh của pháp luật sở tại
Vào thế kỷ 19, thuật ngữ tư pháp quốc tế chính thức ra đời ở Mỹ và được sử

Là các quan hệ xã hội ( mà pháp luật nhắm đến để điều chỉnh ) tồn tại khách
quan ( khác với quan hệ pháp luật tồn tại theo ý chí của nhà nước ) có những đặc
thù riêng : những quan hệ có tính chất dân sự ( tư ) và có yếu tố nước ngoài
Tính dân sự
Chủ thể đa phần là cá nhân, pháp nhân, không mang yếu tố công quyền
Quan hệ được xác lập trên nguyên tắc tự do tự nguyện và bình đẳng
Khách thể là lợi ích của cá nhân, nhu cầu hàng ngày, gắn liền với đời sống
dân sự
Ý chí của các bên đóng vai trò quyết định
Chú ý Tính chất của quan hệ được xác định theo chủ thể, cách thức
thiết lập quan hệ, mục đích của quan hệ, nội dung của quan hệ
Yếu tố nước ngoài
Điều 758 luật dân sự 2005 qui định chỉ cần thỏa mãn 1 trong 3 yếu tố sau đây thì
được xem là quan hệ có yếu tố nước ngoài
Chủ thể có yếu tố nước ngoài : có thể bao gồm cả nhà nước,
Cá nhân -> 1 bên chủ thể là người nước ngoài hay người Việt nam
định cư ở nước ngoài
Pháp nhân -> 1 bên chủ thể là pháp nhân nước ngoài
Chú ý Pháp luật Việt nam căn cứ vào nơi đăng ký thành lập là
ở nước ngoài để xác định quốc tịch của pháp nhân. Tuy nhiên
có quốc gia căn cứ vào nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp
để xác định quốc tịch nước ngoài
Quốc gia -> 1 bên chủ thể không phải là quốc gia sở tại
Chú ý Phải phụ thuộc vào sự công nhận của chính quốc gia
sở tại cũng như chế định công nhận của luật quốc tế
Khách thể có yếu tố nước ngoài
Tài sản hay hành vi liên quan nằm ở nước ngoài
Ví dụ Hợp đồng mua bán ký kết ở nước ngoài
Hợp đồng gia công ký ở Việt nam nhưng hoạt động gia công
thực hiện ở nước ngoài

Là cách thức ngành luật tác động lên các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh
nhằm đạt được mục tàiêu mong muốn. Mỗi một ngành luật có phương pháp
điều chỉnh đặc thù khác nhau. Ví dụ : ngành luật dân sự : thỏa thuận, ngành luật
hành chính : mệnh lệnh, ngành luật hình sự : quyền uy phục tùng,
Tư pháp quốc tế có 2 phương pháp điều chỉnh
Phương pháp thực chất ( trực tiếp giải quyết vấn đề )
Tư pháp quốc tế tác động lên các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh
thông qua các qui phạm pháp luật thực chất ( là qui phạm qui định 1 cách
cụ thể cách thức hành xử của các chủ thể liên quan ) -> được áp dụng phổ
biến và là phương pháp điều chỉnh cơ bản của tư pháp quốc tế
Chú ý Phần lớn các qui phạm pháp luật trong nước là qui phạm
pháp luật thực chất
Ví dụ Hợp đồng dân sự chỉ được xem là hợp pháp khi được lập
thành văn bản và được công chứng
Có thể được ghi nhận trong
• hệ thống pháp luật quốc gia ( qui phạm thực chất thông thường ) ->
Gía trị ràng buộc chỉ trong phạm vi quốc gia
• các điều ước quốc tế ( qui phạm thực chất thống nhất ) -> Gía trị
ràng buộc đối với tất cả các quốc gia liên quan
Ví dụ Việc kết hôn giữa chàng trai Việt nam 20 tuổi và cô gái Pháp
18 tuổi là hợp pháp
Ưu nhược điểm
Phương pháp này giúp giải quyết hiệu quả, đưa ra được câu trả lời trực
tiếp, cụ thể nhưng
• Số lượng các điều ước quốc tế ký kết thì chưa nhiều và số lượng
qui phạm thực chất trong mỗi điều ước lại không nhiều -> cơ sở áp
dụng còn hạn chế
• Không có khả năng thay đổi ứng biến linh hoạt để thích ứng được
với tốc độ phát triển của các quan hệ dân sự quốc tế. Ví dụ : khi
mục tàiêu hạn chế gia tăng dân số không còn nữa thì qui định về

III Chủ thể của tư pháp quốc tế
1 Khái niệm
Chú ý Nhà nước cũng có tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự. Ví dụ : di sản
không người thừa kế sẽ thuộc về nhà nước, công ty ký kết hợp đồng với nhà nước
để thực hiện dự án công
Chủ thể của tư pháp quốc tế là các chủ thể tham gia vào quan hệ mà tư
pháp quốc tế điều chỉnh,
Chủ thể của tư pháp quốc tế thường thể hiện yếu tố nước ngoài ( 1 bên
hay cả 2 bên )
Chủ thể phổ biến của tư pháp quốc tế là các thể nhân và pháp nhân, ngoài
ra nhà nước cũng có thể tham gia quan hệ trong những trường hợp cụ thể
cá biệt
2 Các nhóm chủ thể của tư pháp quốc tế
A Cá nhân – Người nước ngoài
Người nước ngoài là người không có quốc tịch của quốc gia sở tại ( nơi cơ quan
có thẩm quyền đang giải quyết vấn đề ), bao gồm
Người có quốc tịch nước ngoài ( có thể đa quốc tịch nhưng phải không có
quốc tịch Việt nam )
Người không có quốc tịch -> không có liên hệ mật thiết với 1 hệ thống
pháp luật của 1 quốc gia nào -> phải xác định theo các nguyên tắc chung :
nơi sinh, nơi sinh sống …
Qui chế pháp lý áp dụng cho người nước ngoài : dựa trên các chế độ đối xử cơ
bản inhư
• Chế độ tối huệ quốc : Người nước ngoài từ các quốc gia nước ngoài
khác nhau thì được đối xử tương tự nhau
• Chế độ đãi ngộ như công dân : Hưởng quyền và nghĩa vụ như công
dân của quốc gia sở tại
• Chế độ có đi có lại : Quốc gia A đối xử tốt với công dân của B
tương tự quốc gia B đối xử tốt với công dân của A, theo nghĩa tích
cực

nhân
Qui chế pháp lý áp dụng cho pháp nhân sẽ dựa trên chế độ tối huệ quốc ( # qui
chế thương mại bình thường vĩnh viễn )
Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân được qui định tại điều 765 luật dân sự
C Quốc gia
Quốc gia là chủ thể đặc biệt của tư pháp quốc tế: là chủ thể có chủ quyền ->
Pháp luật các nước đều thừa nhận các quyền miễn trừ của quốc gia :
Quyền miễn trừ tư pháp ->
• quốc gia không thể bị xét xử bởi bất kỳ tòa án của bất kỳ quốc gia
nào ( nếu không có sự đồng ý của chính quốc gia đó ),
• quốc gia không bị áp dụng các biện pháp pháp lý trong quá trình tố
tụng. Ví dụ phong tỏa tài khoản
• quốc gia được miễn trừ áp dụng các biện pháp thi hành án
Quyền bất khả xâm phạm về tài sản
• Không có chủ thể nào được xử lý tài sản quốc gia (nếu không có
sự đồng ý của chính quốc gia đó )
• Không có hệ thống pháp luật nào được xử lý ??? ( quốc gia tự xử
lý, theo qui định của pháp luật quốc gia )
-> Nhằm bảo vệ chủ quyền của quốc gia. Nhưng trong thực tế, quốc gia thường
phải từ bỏ 1 hay toàn bộ những quyền trên để có thể thực hiện ký kết, giao dịch
IV Nguồn của tư pháp quốc tế
1 Khái niệm
Về lý luận chung, nguồn là nơi xuất phát, là nơi chứa đựng -> Nguồn luật là nơi
chứa đựng các qui phạm pháp luật, có thể tồn tại dưới 3 hình thức
Văn bản qui phạm pháp luật
Tập quán pháp
Tàiền lệ pháp -> được ghi nhận trong các bản án hay phán quyết trước
đây
Đặc điểm
• Nguồn của tư pháp quốc tế là các hình thức chứa đựng các qui phạm và

tế
Hiệp định biên giới trên bộ giữa Việt nam và Trung quốc không là nguồn
của tư pháp quốc tế do chỉ điều chỉnh quan hệ về biên giới giữa 2 quốc gia
( quan hệ công pháp quốc tế )
Điều kiện có hiệu lực của các điều ước quốc tế
Về chủ thể ký kết : phải là chủ thể của luật quốc tế và phải đúng thẩm
quyền được pháp luật ( của quốc gia hay các tổ chức quốc tế ) qui định
Về hình thức : phải được lập thành văn bản
Chú ý Điều ước quân tử chỉ là là lời hứa giữa các vua, không được
lập thành văn bản inhưng được tự nguyện tôn trọng -> từng được
áp dụng trong lịch sử nhưng hiện nay không còn giá trị
Về nội dung : phải đảm bảo phù hợp với pháp luật quốc tế và các
nguyên tắc chung của pháp luật ( tàinh thần pháp luật : công bằng hợp lý )
Phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
Điều ước quốc tế với tư cách là nguồn của tư pháp quốc tế sẽ được áp dụng để
điều chỉnh các quan hệ quốc tế trong các trường hợp
• Áp dụng cho các quốc gia thành viên của điều ước
• Các bên chủ thể không là các quốc gia thành viên của điều ước trong quan
hệ cũng có thể thỏa thuận chọn điều ước quốc tế để áp dụng ( khi không
trái với pháp luật của các quốc gia liên quan ) -> thường áp dụng để giải
quyết các quan hệ hợp đồng
Chú ý Trong công pháp quốc tế, các quốc gia không phải là thành
viên của điều ước vẫn có quyền sử dụng điều ước quốc tế : như là
những qui phạm tập quán -> áp dụng theo thỏa thuận lựa chọn
Điều ước quốc tế là loại nguồn có giá trị pháp lý cao nhất và luôn được ưu tiên
áp dụng để xử lý -> Nếu có sự khác biệt với pháp luật quốc gia thì quốc gia sẽ
phải áp dụng các qui định của điều ước quốc tế
Chú ý
Ngoại lệ là Hoa kỳ không áp dụng ưu tiên điều ước quốc tế trong tư
pháp quốc tế

vực mà pháp luật chưa có qui định cụ thể )
-> Tập quán quốc tế là nguồn của tư pháp quốc tế là những qui tắc xử sự được
hình thành lâu đời trong thực tàiễn pháp lý quốc tế, được thừa nhận rộng rãi
trong 1 cộng đồng hay khu vực địa lý nhất định, được áp dụng ổn định thường
xuyên, lập đi lập lại, có nội dung phù hợp với pháp luật quốc gia và pháp luật
quốc tế
Chú ý Tập quán trong công pháp quốc tế là cách thức hành xử của các chủ
thể luật quốc tế ( quốc gia ) -> khác với tập quán của tư pháp quốc tế là
cách thức hành xử của các chủ thể cá thể trong các quan hệ thuộc đối
tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế
Ví dụ Hành xử trên biển Đông của các quốc gia là tập quán của công pháp
quốc tế
Hành xử của các chủ tàu trong khu vực cảng hay vùng biển là tập quán
của tư pháp quốc tế
Tập quán quốc tế là loại nguồn được áp dụng chủ yếu trong các quan hệ thuộc
lĩnh vực thương mại, hàng hải.
Ví dụ Quan hệ pháp luật về sở hữu không áp dụng tập quán mà chỉ áp
dụng pháp luật quốc gia mà thôi -> tránh được sự tùy tàiện trong giải
quyết
Trong khi đó, tập quán phát huy vai trò rất tốt trong lĩnh vực thương mại,
hàng hải -> Do bản chất của các quan hệ pháp luật dân sự khác ( dân sự,
hôn nhân, lao động ) có tính chất ổn định và thường nằm trong phạm vi
điều chỉnh của các qui định của pháp luật quốc gia do không quá phức
tạp. Nhưng các điều kiện trong quan hệ hợp đồng thương mại thường phụ
thuộc chủ yếu vào sự thỏa thuận giữa các bên, rất phức tạp, không đưa
vào khuôn khổ được -> Áp dụng tập quán quốc tế sẽ hiệu quả hơn rất
nhiều
Ví dụ Incoterm giúp hạn chế tranh chấp giữa các bên
Các qui phạm tập quán quốc tế được ghi nhận thường được xem là qui định bổ
sung

pháp
Còn lại thì các phương pháp điều chỉnh, đối tượng điều chỉnh, chủ thể tham gia
… đều khác nhau hoàn toàn -> không có điểm chung cơ bản, không có mối liên
hệ hữu cơ
2 - Tư pháp quốc tế với các ngành luật tư trong nước
• Đối tượng điều chỉnh Trước khi là quan hệ quốc tế thì quan hệ được
điều chỉnh đã phải là đối tượng điều chỉnh của các ngành luật trong nước
• Phương pháp điều chỉnh các phương pháp điều chỉnh đặc thù của các
ngành luật tư trong nước cũng được tư pháp quốc tế sử dụng phù hợp với
các ngành luật tương ứng của các nhóm quan hệ cụ thể
• Qui phạm pháp luật Qui phạm đặc thù của tư pháp quốc tế
vẫn nằm trong các qui phạm của các ngành luật trong nước
• Chủ thể chủ thể của tư pháp quốc tế cũng trước hết là các chủ thể của
các ngành luật trong nước, chỉ có thêm yếu tố nước ngoài
Tư pháp quốc tế có mối quan hệ hữu cơ rất chặt chẽ không thể tách rời với các
ngành luật tư trong nước, được xây trên nền tảng chung là pháp luật quốc gia ->
các qui phạm pháp luật của tư pháp quốc tế không cần phải tách ra khỏi pháp
luật quốc gia (chỉ còn lại các quan hệ tố tụng là độc lập)
Chú ý Công pháp nằm trên pháp luật quốc gia còn tư pháp quốc tế nằm
trong pháp luật quốc gia -> không có điểm chung
Kiểm tra
Phân tích nội dung và ý nghĩa của các quyền miễn trừ tư pháp dành cho
quốc gia khi quốc gia tham gia vào các quan hệ của tư pháp quốc tế. Cho
biết quan điểm riêng của anh chị về việc ghi nhận các quyền miễn trừ này
Hãy chứng minh tư pháp quốc tế là 1 ngành luật độc lập và thuộc hệ
thống pháp luật quốc gia
Chú ý
Để chứng minh là ngành luật riêng, cần phải xác định 4 yếu tố
Đối tượng điều chỉnh riêng
Phương pháp điều chỉnh riêng

Sự khác biệt sẽ chỉ xảy ra giữa các hệ thống pháp luật của các quốc gia ( sẽ giải
quyết thông qua việc lựa chọn ) -> khác với các mâu thuẫn giữa các ngành luật
bên trong hệ thống pháp luật của quốc gia ( được giải quyết bằng nguyên tắc
luật chung được ưu tiên áp dụng ).
Chú ý Hiện tượng xung đột pháp luật cũng có thể xảy ra trong các nhà
nước liên bang, giữa các hệ thống pháp luật của từng bang
2 Nguyên nhân xung đột pháp luật
Sự xuất hiện nhiều hệ thống pháp luật cùng có thể áp dụng, đặt trong mối quan
hệ tương tác với nhau -> do bản chất của các quan hệ do tư pháp quốc tế điều
chỉnh là có yếu tố nước ngoài, tạo ra khả năng áp dụng nhiều hệ thống pháp
luật : điều kiện cần -> Hiện tượng xung đột pháp luật chỉ có thể xảy ra trong
phạm vi các quan hệ được điều chỉnh bởi tư pháp quốc tế
Chú ý Trong các ngành luật công, nguyên tắc chủ quyền và lãnh thổ quốc
gia sẽ đảm bảo cho việc áp dụng pháp luật quốc gia
Chú ý Không phải trong quan hệ nào của tư pháp quốc tế cũng xảy ra xung
đột pháp luật. Ví dụ :
Quan hệ sở hữu trí tuệ -> do cũng bị chi phối bởi nguyên tắc lãnh
thổ : đăng ký sở hữu trí tuệ chỉ được bảo hộ trong phạm vi lãnh thổ
quốc gia. Khi tranh chấp xảy ra ở nước ngoài thì cũng chỉ dẫn chiếu
đến việc áp dụng các điều ước quốc tế mà thôi ( chứ không phải luật
nước ngoài )

Trích đoạn Công nhận và thi hành quyết định của trọng tài nước ngoà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status