Khoa kinh tế và quản lí Đồ án tốt nghiệp
Lời mở đầu
Sự cần thiết của đề tài:
Quản lí tài chính đối với bất kì doanh nghiệp nào cũng rất quan trọng.
Nó là một trong các chức năng quản lý cơ bản, giữ vị trí quan trọng trong
quan trị doanh nghiệp. Hầu hết các quyết định đưa ra đều dựa trên những kết
luận rút ra từ đánh giá về mặt tài chính. Để có được những thông tin cần thiết
này thì phải tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Chính vì
vậy mà việc tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là rất
cần thiết, nó giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp là rất cần thiết, nó giúp
các nhà quản trị kinh doanh nhận ra được điểm mạnh, điểm yếu, thận lợi và
khó khăn, tìm hiểu nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục. Phân tích tình
hình tài chính của doanh nghiệp không chỉ phân tích các thông tin cần thiết
cho các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp cho các đối tượng liên
quan khác như các nhà đầu tư, các ngân hàng và tổ chức tín dụng, các nhà
cung cấp.
Do tính chất quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp và qua thực tế thực tập, tìm hiểu ở công ty Công trình giao thông 473,
em quyết định chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình
tài chính của 1 Công ty xây dựng công trình”.
Mục đích và phạm vi nghiên cứu:
Trong đồ án tốt nghiệp này em nghiên cứu các báo cáo tài chính các
năm 2005, 2006 của công ty, các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh và tài
liệu liên quan khác. Phân tích chúng theo các tiêu chí, các phương pháp khác
nhau để nhận dạng điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn và tìm hiểu
nguyên nhân, đề xuất biện pháp cải thiện nhằm cung cấp thông tin cho ban
lãnh đạo công ty, các nhà đầu tư
Phương pháp nghiên cứu:
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thảo - Lớp QTDN – K10
Khoa kinh tế và quản lí Đồ án tốt nghiệp
Dùng các phương pháp phân tích khác nhau như phương pháp so sánh,
phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.
1.1.2. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và
so sánh các số liệu về tài chính hiện hành và quá khứ nhằm đánh giá thực trạng tài
chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng trong tương lai.
1.2.Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghịêp
- Chỉ ra những biến động chủ yếu.
- Nhận dạng những điểm mạnh, điểm yếu, những thuận lợi và khó
khăn về mặt tài chính theo các tiêu chí nhất định.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thảo - Lớp QTDN – K10
Khoa kinh tế và quản lí Đồ án tốt nghiệp
- Tìm hiểu, giải thích các nguyên nhân đứng sau thực trạng đó.
- Đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh
và có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, tất cả
các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động
thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình các mặt hoạt động
của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu kinh tế. Những báo cáo này do kế toán
soạn thảo định kỳ nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả và tình hình
tài chính của doanh nghiệp cho những người sử dụng chúng. Nhưng không
thể dễ dàng xác định được những điểm mạnh, điểm yếu hay khả năng thanh
toán, khả năng sinh lợi… của doanh nghiệp nếu chỉ xem qua các báo cáo tài
chính này. Do vậy, để có các thông tin cần thiết thì cần phải tiến hành phân
tích các báo cáo tài chính đó.
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cho phép nhận định một
nghiệp tại thời điểm báo cáo. Về mặt kinh tế, phần nguồn vốn thể hiện quy
mô, khả năng tài trợ và thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Về mặt pháp
lý, phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã
đăng ký kinh doanh với nhà nước, về sử dụng tài sản đã hình thành từ các
nguồn vốn khác nhau, về trách nhiệm thanh toán các khoản nợ với nhà cung
cấp, với nhà nước, với người lao động…
• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lược các khoản thu, chi phí và
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Ngoài ra,
báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với
ngân sách nhà nước. Báo cáo gồm ba phần:
- Phần I : Lãi lỗ
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thảo - Lớp QTDN – K10
Khoa kinh tế và quản lí Đồ án tốt nghiệp
- Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
- Phần III: Tình hình thuế giá trị gia tăng
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong việc
đánh giá hiệu quả kinh doanh và công tác quản lý hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Số liệu trên báo cáo này còn là cơ sở để đánh giá khuynh
hướng hoạt động của doanh nghiệp trong nhiều năm liền và dự báo hoạt động
trong tương lai. Thông qua báo cáo có thể đánh giá hiệu quả và khả năng sinh
lợi của doanh nghiệp. Đây là một nguồn thông tin rất hữu ích cho người ngoài
doanh nghiệp.
1.4. Các phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Trong phân tích tài chính có nhiều phương pháp phân tích khác nhau
được sử dụng như: phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp
liên hệ cân đối, phương pháp loại trừ, phương pháp thay thế liên hoàn,
phương pháp tương quan. Trong đó phương pháp được sử dụng phổ biến là
phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn.
1.4.1. Phương pháp so sánh
1.4.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích ( đối tượng
phân tích ). Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm ba bước
sau:
- Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ
phân tích so với kỳ gốc.
- Bước 2 : Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích và kỳ gốc.
- Bước 3 : Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng
phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả lần trước ta
được mức ảnh hưởng của nhân tố mới, tổng đại số các mức ảnh hưởng của
các nhân tố bằng đối tượng phân tích.
1.5. Nội dung và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thảo - Lớp QTDN – K10
Khoa kinh tế và quản lí Đồ án tốt nghiệp
1.5.1.Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính
Phân tích khái quát tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách
tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không
khả quan. Qua đó cho phép doanh nghiệp thấy rõ thực trạng quá trình sản xuất
của kinh doanh và dự đoán khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của
doanh nghiệp, từ đó có hướng giải quyết.
1.5.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng
quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp và nguồn hình thành tài
sản dưới hình thái tiền tệ một thời điểm xác định. Phân tích bảng cân đối kế
toán sẽ thấy được quy mô tài sản, năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanh
nghiệp cũng như cơ cấu nguồn vốn.
a. Phân tích cơ cấu tài sản
Kết cấu tài sản của doanh nghiệp gồm 2 loại: tài sản lưu động và đầu tư
ngắn hạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Trong mỗi loại có nhiều loại khác
nghiệp hiện đang có được đẩu tư bằng nguồn vốn của mình.
c. Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Do sự vận động cùa tài sản tách rời với thời gian sử dụng của nguồn
vốn nên nghiên cúu mối quan hệ giữa các yếu tố của tài sản và nguồn vốn sẽ
chỉ ra sự an toàn tài trợ và sử dụng vốn của doanh nghiệp. MỐi quan hệ đó
thể hiện cân đối tài chính doanh nghiệp.
Nghiên cứu cân đối tài chính nhằm mục đích phát hiện những nhân tố
hiện tại hoặc tiềm tàng của sự mất cân đối tài chính.
Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan về cơ
cấu và giá trị các tài sản của doanh nghiệp, đồng thời cũng phản ánh tương
quan về chu kỳ luân chuyển tài sản và chu kỳ thanh toán nguồn vốn. Mối
quan hệ này giúp nhà phân tích đánh giá được sự hợp lý giữa nguồn vốn huy
động và việc sử dụng chúng trong đầu tư mua sắm, dự trữ.
Các cân đối tài chính:
TSLĐ và ĐTNH Nợ ngắn hạn
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thảo - Lớp QTDN – K10
Khoa kinh tế và quản lí Đồ án tốt nghiệp
TSCĐ và ĐTDH Nguồn vốn dài hạn
Trong trường hợp này, toàn bộ TSCĐ và ĐTDH được tài trợ vừa đủ từ
nguồn vốn dài hạn. Tài sản lưu động nên được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn
hạn, tài sản cố định nên được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn. Nhưng trong thực
tế thường xảy ra các trường hợp sau:
Trường hợp một: nguồn vốn dài hạn không đủ để tài trợ cho TSCĐ và
ĐTDH, phần thiếu hụt được bù đắp bằng một phần ngắn hạn. Cân bằng tài
chính trong trường hợp này là không tốt vì doanh nghiệp luôn chịu áp lực về
thanh toán nợ ngắn hạn. Doanh nghiệp cần điều chỉnh để tạo ra cân bằng tài
chính mới theo hướng bền vững.
Trường hợp hai: nguồn vốn dài hạn khong chỉ đủ để tài trợ chi TSCĐ và
ĐTDH mà còn tài trợ cho một phần TSLĐ và ĐTNH. Cân bằng tài chính này
được đánh giá là tốt và an toàn.
phí.
1.5.2. Phân tích hiệu quả tài chính
1.5.2.1. Phân tích khả năng quản lý tài sản
Phân tích khả năng quản lý tài sản là đánh giá hiệu suất, cường độ sử
dụng và sức sản xuất của tài sản trong năm.
a. Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho thể hiện một đồng vốn đầu tư vào hàng tồn
kho góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Vòng quay HTK =
Giá trị hàng tồn kho bình quân là bình quân của khoản mục hàng tồn
kho giữa đầu kỳ và cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán.
Vòng quay hàng tồn kho cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu
doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí trên có sở sử dụng tốt các tài sản khác.
Vòng quay hàng tồn kho thấp chứng tỏ công tác quản lý vật tư, tổ chức sản
xuất, tổ chức bán hàng chưa tốt.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thảo - Lớp QTDN – K10
Khoa kinh tế và quản lí Đồ án tốt nghiệp
Kỳ luân chuyển HTK =
Kỳ luân chuyển HTK phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay
HTK. Số ngày trong kỳ được quy định là 360 ngày. Số ngày một vòng quay
HTK càng nhỏ chứng tỏ vòng quay HTK càng lớn, hiệu quả hoạt động kinh
doanh được đánh giá là tốt.
b. Kỳ thu nợ bán chịu
Kỳ thu nợ bán chịu = =
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các tài
khoản phải thu thành tiền. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ
tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, doanh nghiệp không phải cấp tín
dụng cho khách và do đó không bị ứ đọng vốn.
Kỳ thu nợ bán chịu dài phản ánh chính sách bán chịu táo bạo, là dấu
hiệu tốt nếu tốc độ doanh thu lớn hơn tốc độ tăng khoản phải thu. Nếu vận
Vòng quay tổng tài sản cho biết một đồng tài sản góp phầ tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu.
Vòng quay TTS =
Đây là chỉ tiêu tài chính đánh giá tổng hợp khả năng quản lý TSCĐ và
TSLĐ của doanh nghiệp. Vòng quay TTS cao chứng tỏ các tài sản có chất
lượng cao, được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và khoong bị giam giữ
trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Vòng quay TTS cao một là
cơ sở tốt để có lợi nhuận cao. Vòng quay TTS thấp là do yếu kém trong quản
lý TSCĐ và các TSLĐ, trong quản lý sản xuất, công tác bán hàng chưa tốt.
1.5.2.2. Phân tích khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp là một trong những nội dung mà
các nhà quản trị, các nhà đầu tư, các nhà tín dụng quan tâm nhất. Chúng là cơ
sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
trong một kỳ nhất định và là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định tài
chính đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai.
a. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thảo - Lớp QTDN – K10
Khoa kinh tế và quản lí Đồ án tốt nghiệp
Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu đồng
lãi cho chủ sở hữu và được xác định theo công thức:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
b. Sức sinh lợi cơ sở (BEP)
Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp
tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho toàn xã hội.
BEP =
Chỉ số này cho phép so sánh các doanh nghiệp có cơ cấu vốn khác nhau
và thuế suất thuế thu nhập khác nhau.
c. Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA)
Chỉ số này phản ánh cứ một đồng vốn tham gia vào hoạt động kinh
doanh thì góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và được tính theo công
thành tiền trong một thời gia nhất định.
Khả năng thanh khoản cao thì rủi ro thanh khoản sẽ thấp. Tuy nhiên, lợi
nhuận có thể thấp vì tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho nhiều.
Khả năng thanh khoản thấp thì rủi ro thanh khoản sẽ cao. Tuy nhiên, lợi
nhuận có thể cao vì TSLĐ được sử dụng hiệu quả, nguồn vốn đầu tư cho
TSLĐ nhỏ, ROA và ROE có thể tăng.
1.5.3.3. Phân tích khả năng quản lý nợ.
a. Chỉ số nợ
Chỉ số nợ là chỉ số tài chính phản ánh mức độ doanh nghiệp sử dụng
vốn vay trong kinh doanh.
Chỉ số nợ =
Chỉ số nợ cao chứng tỏ doanh nghiệp mạnh dạn sử dụng nhiều vốn vay
trong cơ cấu vốn. Đây là một cơ sở để có lợi nhuận cao. Chỉ số nợ cao chứng
tỏ doanh nghiệp có uy tín cao đối với các chủ nợ. Tuy nhiên, chỉ số nợ cao
làm tăng khr năng thanh khoản giảm. Đồng thời nếu ROA nhỏ hơn chi phí sử
dụng vốn vay K
d
(1-T) thì lợi nhuận cũng sẽ giảm. Những điều này làm tăng
độ rủi ro của doanh nghiệp và dẫn đến làm giảm niềm tin của chủ nợ.
b. Khả năng thanh toán lãi vay
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thảo - Lớp QTDN – K10
Khoa kinh tế và quản lí Đồ án tốt nghiệp
Khả năng thanh toán lãi vay cho biết một đồng lãi vay đến hạn trả được
che chở bởi bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT).
Khả năng thanh toán lãi vay =
Doanh nghiệp mà mất khả năng thanh toán lãi vay thì có thể làm giảm
uy tín của mình đối với chủ nợ, làm tăng rủi ro và thậm chí có thể dẫn tới
nguy cơ bị phá sản.
1.5.4. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính
1.5.4.1. Đẳng thức Dupont thứ nhất