Báo cáo kiến tập tài sản cố định công ty cổ phần 504 - Pdf 14

c&d
Trong những năm gần đây, với xu thế phát triển của quá trình hội nhập khu
vực và thế giới đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, làm cho tính chất cạnh tranh của
nền kinh tế thị trường đang ở đỉnh cao của sự phát triển, đặc biệt là khi nước ta đã
chính thức gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) đòi hỏi các doanh
nghiệp Việt Nam phải đối mặt với những thử thách và cơ hội lớn.
Trong quá trình học tập tại trường em đã tìm hiểu, nghiên cứu về chuyên
ngành kế toán thông qua bài giảng của thầy cô. Nay em được nhà trường cùng quý
Công ty tạo điều kiện giúp đỡ cho em thực tập tại Công ty cổ phần 504. Trong thời
gian qua em đã tìm hiểu sâu hơn nữa về chuyên ngành mà mình đã học.
Là một đơn vị ra đời sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Công ty cổ
phần 504 phải đương đầu với nhiều khó khăn như vốn, công ăn, việc làm…tốc độ
phát triển trong sản xuất kinh doanh chậm nhưng cán bộ công nhân trong Công ty
vẫn luôn cố gắng tìm những biện pháp giữ vững bước đi, tạo sự ổn định trong sản
xuất kinh doanh.
Tiền thân của Công ty cổ phần 504 là Công ty công trình 16 (cục quản lý
đường bộ Việt Nam), thành lập sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng. Công ty
cổ phần 504 đã sớm định hướng cho mình hướng đi đúng đắn trong công cuộc
chuyển biến của cả đất nước khi bước vào nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa. Công ty không những đã tự khẳng định được sự tồn tại và phát triển của
mình trong cơ chế thị trường mà đã và đang có những bước đi vững chắc trên mọi
mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh. Trải qua nhiều giai đoạn sáp nhập và đổi
tên, đến năm 2005, Công ty đã tiến hành cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổ
phần 504.
Để tìm hiểu sâu hơn về công tác kế toán tại Công ty cổ phần 504 chúng ta
cần tìm hiểu tình hình thực tế về công tác hạch toán kế toán của Công ty thông qua
bảng báo cáo kết quả thực tập tổng hợp dưới đây.
- 1 -
Nội dung báo cáo bao gồm ba phần:
Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về Công ty.
Phần 2: Thực hành về ghi sổ kế toán.

Đến năm 1981 sáp nhập thêm Công ty công trình 14 (cục quản lý đường bộ
Việt Nam), Công ty công trình 16 đổi tên thành Công ty đại tu công trình giao thông
504 trực thuộc khu quản lý đường bộ 9.
Đến năm 1983 đoạn quản lý đường bộ Nghĩa Bình nhập vào Công ty và
được đổi tên là Xí nghiệp đường bộ 504.
Đến tháng 7 năm 1989 do điều kiện tách tỉnh để phù hợp cho hoạt động trên
địa bàn và nhằm cho cơ cấu gọn nhẹ, Xí nghiệp đường bộ 504 được chia thành 2 bộ
phận: bộ phận ở Quảng Ngãi, một bộ phận ở Bình Định. Bộ phận ở Quảng Ngãi
thành lập Xí nghiệp đường bộ 509 và bộ phận ở Bình Định là Xí nghiệp quản lý
đường bộ 504.
- 4 -
Căn cứ vào Quyết định số 200/QĐ/TCCB__LĐ ngày 13/05/1993 của Bộ
trưởng Bộ giao thông vận tải khu quản lý đường bộ 5 đã tách lực lượng đại tu, xậy
dựng cơ bản, sữa chữa ra khỏi đơn vị thành lập, Công ty công trình giao thông 504
trực thuộc khu quản lý đường bộ 5.
Đến tháng 12 năm 1996 Bộ trưởng Bộ GTVT ra quyết định điều chuyển
Công ty công trình giao thông 504 sang trực thuộc tổng Công ty xây dựng công
trình giao thông 5.
Năm 2005 Công ty đã tiến hành cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổ
phần 504. Cho đến nay Công ty có các đơn vị trực thuộc như sau :
- Công ty TNHH xây dựng Vạn Mỹ.
- Công ty TNHH xây dựng 4.2.
- Xí nghiệp thi công cơ giới 4.1.
- Trung tâm thí nghiệm Las-193.
Ngoài ra Công ty còn tách riêng khối văn phòng đặt tại 57 Nguyễn thị Định, TP
Quy Nhơn với ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng các công trình giao thông,
công nghiệp và thủy lợi.
- Giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 3503000061,
đăng ký lần đầu ngày 12 tháng 05 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 28
tháng 03 năm 2008.

(Đơn vị tính : VND)
STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Tổng doanh thu 32.141.000.000 66.931.044.560 87.010.357.928
2 Lợi nhuận trước thuế 540.532.000 677.014.788 1.232.719.037
3 Lợi nhuận sau thuế 383.200.000 487.450.647 924.539.277
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Qua số liệu trên ta thấy giá trị sản xuất doanh thu và lợi nhuận của Công ty ngày
càng tăng qua các năm.
Qua đây ta thấy được Công ty kinh doanh có hiệu quả đem lại lợi nhuận và nộp các
khoản vào ngân sách Nhà nước ngày càng tăng.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần 504:
1.2.1. Chức năng:
- 6 -
-Xây dựng và đại tu các công trình giao thông.
-Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, thủy điện.
-Thi công, gia công dầm cầu thép, cấu kiện thép và sản phẩm cơ khí khác.
-Sản xuất cấu kiện bê tông.
-Thí nghiệm vật liệu xây dựng công trình giao thông.
-Khai thác vật liệu xây dựng.
-Đầu tư xây dựng kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cụm dân cư và
đô thị.
-Công nghiệp sữa chữa thiết bị GTVT.
-Đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê.
1.2.2. Nhiệm vụ:
Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp và thủy lợi.nhiệm vụ của
Công ty chủ yếu là thực hiện các mục tiêu đề ra của Công ty: không ngừng phát
triển các loại hình kinh doanh, phát huy mọi nguồn lực để xây dựng Công ty ngày
càng lớn mạnh, thu được lợi nhuận cao nhất cho Công ty và các cổ đông; tạo công
ăn việc làm ổn định; nâng cao thu nhập và đời sống cho người lao động trong Công
ty; đảm bảo lợi ích cho các cổ đông và làm tròn nghĩa vụ cho Nhà nước.

Bảng 3: Phân loại lao động theo trình độ tính đến năm 2009:
Chỉ tiêu Số lượng(người) Tỷ lệ(%)
Cán bộ trình độ Đại học 55 15.7
Cán bộ trình độ Trung cấp 10 2.9
Công nhân kỹ thuật 130 37.1
Lao động phổ thông 155 44.3
Như vậy trình độ Đại học của cán bộ chiếm tỷ lệ tương đối cao. Công nhân
kỹ thuật chiếm 37,1% thể hiện lao động có trình độ tay nghề cao. Bên cạnh đó qua
các năm số lượng lao động tăng lên trong đó nhân viên quản lý giảm và tăng số
lượng công nhân lao động trực tiếp. Như vậy cơ cấu lao động hợp lý.
1.3.4.2.Đặc điểm về tài sản cố định:
Hiện nay Công ty có tài sản cố định đã trích khấu hao:
- Nhà cửa vật kiến trúc 2,6 tỷ.
- Máy móc thiết bị động lực 1,8 tỷ.
- 8 -
- Máy móc thiết bị khác thi công 3,3 tỷ.
- Thiết bị đo lường thí nghiệm 0,5 tỷ.
- Thiết bị và phương tiện vận tải 1,6 tỷ.
- Tài sản cố định khác 0,6 tỷ.
1.4. Đặc điểm tổ chức SXKD và tổ chức quản lý tại Công ty:
1.4.1. Đặc điểm tổ chức SXKD:
Do đặc điểm loại hình kinh doanh của Công ty là xây dựng nên sản phẩm
xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô kết cấu phức tạp, mang tính
đơn chiếc và thời gian sản xuất dài…do đó quy trình công nghệ của sản phẩm xây
lắp rất khác so với việc sản xuất các sản phẩm thông thường khác.
+Quy trình công nghệ sản xuất bao gồm những bước sau:
- Đấu thầu và trúng thầu, Công ty tiến hành thỏa thuận ký hợp đồng với
chủ đầu tư.
- Xác định ngày khởi công.
- Vận chuyển máy thi công, công nhân, nguyên vật liệu đến công trường.

tổ công
trình
lưu
động
Các đội
thi công
Các đội
thi công
Bộ phận quản lý
10 đội thi công
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo.
Quan hệ chức năng.

Chức năng các bộ phận:
- Công trường: Là đơn vị nhận kế hoạch sản xuất của Công ty,việc điều
hành sản xuất phân cấp theo quy chế làm việc của Công ty bao gồm : Ban chỉ huy,
các bộ phận kế toán vật tư kỹ thuật, thủ kho, thủ quỹ.
- Xí nghiệp thi công 4.1: Nhiệm vụ chủ yếu là dùng các máy để thi công
công trình hoặc cung cấp máy móc cho các đội thi công.
- Trung tâm thí nghiệm Las-193: Gồm các tổ thí nghiệm chuyên nghiên
cứu và thí nghiệm các loại vật liệu dùng thi công công trình.
- Công ty TNHH xây dựng 4.2: Gồm các đội thi công chuyên thi công các
công trình và sản xuất các vật liệu xây dựng.
-Công ty TNHH xây dựng Vạn Mỹ: Là đơn vị chuyên sản xuất đá, bê tông,
nhựa cung cấp cho các công trình thi công.
1.4.2.Đặc điểm tổ chức quản lý:
1.4.2.1.Sơ đồ tổ chức quản lý: Tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng:
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức quản lý:
- 10 -
PGĐ

tại Công ty, là người điều hành chỉ huy cao nhất và chịu mọi trách nhiệm về hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty.
-Giám đốc điều hành: Điều hành các hoạt động chung của Công ty thông
qua các phó giám đốc và các phòng chức năng.
-Phó giám đốc kỹ thuật: Điều hành về mặt kỹ thuật và chịu trách nhiệm về
mặt kỹ thuật của công trình.
- 11 -
-Phó giám đốc kinh doanh: Điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.
-Phó giám đốc tài chính: Phụ trách tài chính của Công ty.
-Phòng TC-KT: Chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống kê thông tin kinh
tế, đảm bảo vốn cho các quá trình thi công, tổ chức và sử dụng vốn có hiệu quả. Tổ
chức ghi chép và phản ánh chính xác, trung thực quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh theo đúng chế độ, thể lệ tài chính, tính toán và trích nộp đầy đủ các khoản
nộp vào ngân sách.
-Phòng KT-CL: Chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật thi công, công tác
chuẩn bị xây dựng công trình, quản lý kỹ thuật chất lượng công trình.
-Phòng KH-KD: Cghiên cứu và phân tích thị trường xây dựng, lập kế hoạch
tiếp thị, chủ trì công tác lập hồ sơ đấu thầu, ký kết hợp đồng.
-Phòng TC-HC: Tổ chức cán bộ lao động, công tác lao động, tiền lương,
bảo hiểm, quản lý hồ sơ nhân sự, bảo hộ lao động và công tác văn thư.
1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty:
1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty: Hiện nay Công ty đang áp dụng
hình thức kế toán tập trung.
1.5.2.Bộ máy kế toán của Công ty:
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty:
- 12 -
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền
mặt,vật tư

chứng từ gốc, kế toán tiến hành ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc. Từ bảng tổng
- 13 -
hợp chứng từ gốc, kế toán căn cứ vào sổ Cái để lên bảng cân đối số phát sinh và
bảng tổng hợp chi tiết. Sau đó kế toán lập báo cáo tài chính.
Sơ đồ 4: Sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:

Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Quan hệ đối chiếu.
Ghi cuối kỳ.
PHẦN 2:
THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN
2.1. Bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần 504:
- 14 -
Sổ quỹ Chứng từ gốc Sổ thẻ chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ Cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền
mặt,vật tư
Kế toán thanh
toán, ngân hàng,

- 15 -
Trong quá trình thi công, tiền mặt được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán
các khoản nợ của Công ty hoặc mua sắm vật tư, hàng hóa để sản xuất – kinh doanh
vừa là kết quả của việc mua bán thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô tiền
mặt phản ánh khả năng thanh toán tức thời của Công ty và là một bộ phận của vốn
lưu động. Mặt khác, tiền mặt và tiền gửi ngân hàng là loại vốn đòi hỏi Công ty phải
quản lý hết sức chặt chẽ vì trong quà trình luân chuyển rất dễ bị tham ô, lợi dụng,
mất mát. Do vậy, việc sử dụng tiền mặt cần phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ
quản lý chặt chẽ và khoa học. Vì vậy, khi hạch toán tiền mặt phải thực hiện các
nhiệm vụ sau:
Hàng ngày, phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt. Thường xuyên đối
chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót
trong việc sử dụng và quản lý tiền mặt.
Kế toán tiền mặt có nhiệm vụ thanh toán theo yêu cầu, quản lý tình hình biến
động tiền mặt tại đơn vị.
2.2.1.2. Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu - Mẫu số 01-TT.
- Phiếu chi - Mẫu số 02-TT.
- Giấy nộp tiền.
- Giấy đề nghị tạm ứng - Mẫu số 03-TT.
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng - Mẫu số 04-TT.
- Giấy đề nghị thanh toán - Mẫu số 05-TT.
- Bảng kiểm kê quỹ - Mẫu số 07-TT.
2.2.1.3. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 111 - phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ
tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt của Công ty.
2.2.1.4. Sổ sách kế toán:
- Sổ chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tiền mặt.
- Sổ tổng hợp: Theo hình thức chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ tài khoản 111,
sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ Cái tài khoản 111.
2.2.1.5. Quy trình luân chuyển chứng từ:

khách hàng
Thủ quỹ giữ
1 liên
Kế toán TT
giữ 1 liên
Chứng từ
ghi sổ
Sổ quỹ
Sổ Cái
TK 111

Quy trình chi tiền :
2.2.1.6. Sơ đồ ghi sổ kế toán:
Sơ đồ 6: Theo hình thức chứng từ ghi sổ :
- 18 -
Sổ nhật ký thu
tiền
Nhân viên nộp giấy đề
nghị chi tiền cùng các
chừng từ liên quan
Kế toán thanh toán kiểm
tra đối chiếu chứng từ và
giấy đề nghị thanh toán
Kế toán
trưởng, giám
đốc ký duyệt
Kế toán thanh
toán lập phiếu chi
Thủ quỹ chi
tiền và ghi vào

Nhân viên
131,136,138 331,333…
Thu hồi khoản nợ phải thu Chi trả nợ người bán,
nộp Nhà nước
141,144… 311,341
Thu hồi tạm ứng và Chi trả nợ vay
các khoản ký quỹ,ký cược
121,128 112
Thu hồi các khoản đầu tư Gửi tiền vào ngân hàng
Ngắn hạn và dài hạn
511,515,711 141 ,144…
Thu từ bán hàng,hoạt động Chi tạm ứng,ký quỹ,
Tài chính và thu khác ký cược
334,338 152,156,211
Nhận ký quỹ,ký cược Chi mua vật liệu,
Hàng hóa,TSCĐ
411,… 621,622,627
Nhận vốn góp,vốn cấp Chi hoạt động SXKD
Đối với hình thức chứng từ ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế
toán lập phiếu thu, phiếu chi. Sau đó, đến cuối tháng căn cứ vào các phiếu thu,
phiếu chi kế toán lập các chứng từ ghi sổ, đồng thời ghi nhận vào sổ quỹ tiền mặt và
sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và
có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng ký duyệt trước khi ghi sổ
kế toán.
2.2.2. Kế toán vật tư: (Nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ)
- 20 -
2.2.2.1. Đặc điểm: Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình
SXKD, tham gia thường xuyên trực tiếp đến chất lượng sản phẩm được sản xuất.
Công cụ dụng cụ được sử dụng cho hoạt động kinh doanh nhưng không đủ

nguyên liệu, vật liệu ( là người theo dõi để tiến hành kiểm kê nguyên liệu, vật liệu),
kết hợp với phòng kế hạch và thủ kho để tiến hành hạch toán đối chiếu, ghi sổ
nguyên vật liệu của Công ty.
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, chi phí sản xuất cho ngành xây
lắp gắn liền với việc sử dụng nguyên nhiên vật liệu, máy móc và thiết bị thi công và
trong quá trình đó vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là
cơ sở vật chất cấu thành lên sản phẩm công trình. Trong quá trình tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyển
giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
2.2.2.2. Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho – mẫu 01-VT.
- Phiếu xuất kho – mẫu 02-VT.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - mẫu 03 PXK - 3LL).
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư - mẫu 03 – VT.
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ - mẫu 04 – VT.
- Biên bản kiểm kê vật tư - mẫu 05 – VT.
- Bảng kê mua hàng - mẫu 06 – VT.
- Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn - mẫu số 04/GTGT.
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu - mẫu 07 – VT.
2.2.2.3. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản mà Công ty sử dụng để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của vật
tư đó là TK 152. Tài khoản này được chia làm 4 tài khoản cấp 2:
- TK 1521 – Nguyên vật liệu chính như: xi măng, sắt, đá, cáp…
- TK 1522 – Nguyên vật liệu phụ như: dầu phụ, nhựa đường, cót ép, dây cáp.
- TK 1523 – Nhiên liệu như: dầu Diesel, xăng,…
- TK 1524 – Phụ tùng như: xăm lốp, cần khoan, búa khoan, yếm,…
- 22 -
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh
tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách liên tục, thường
xuyên trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho. Phương pháp này được

Khi vật liệu được chuyển đến công ty, người đi nhận hàng phải mang hoá đơn của
bên bán vật liệu lên phòng kế hoạch trong hoá đơn đã ghi rõ các chỉ tiêu: chủng
loại, quy cách vật liệu, khối lượng vật liệu, đơn giá, thành tiền, hình thức thanh
toán.
Căn cứ vào hoá đơn của đơn vị bán, phòng kế hoạch xem xét tính hợp lý của hoá
đơn, nếu nội dung ghi trong hoá đơn phù hợp với hợp đồng đã ký, đúng chủng loại,
đủ số lượng, chất lượng đảm bảo thì đồng ý nhập kho số vật liệu đó đồng thời nhập
thành 2 liên phiếu nhập kho
Người lập phiếu nhập kho phải đánh số hiệu phiếu nhập và vào thẻ kho rồi giao cả 2
liên cho người nhận hàng. Người nhận hàng mang hoá đơn kiêm phiếu xuất kho và
2 liên phiếu nhập kho tới để nhận hàng. Thủ kho tiến hành kiểm nhận số lượng và
chất lượng ghi vào cột thu nhập rồi ký nhận cả 2 liên phiếu nhập kho, sau đó vào
thẻ kho. Cuối ngày thủ kho phải chuyển cho kế toán vật liệu một phiếu liên nhập
- 24 -
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Hóa đơn bán hàng Giấy đề nghị xuất
Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho
Thủ kho Thủ kho
Kế toán vật tưKế toán vật tư
còn một liên phiếu phải nhập (kèm theo hoá đơn kiêm phiếu xuất kho) chuyển cho
kế toán công nợ để theo dõi thanh toán. Đồng thời kế toán vật liệu phải đối chiếu
theo dõi kế toán công nợ để phát hiện những trường hợp thủ kho còn thiếu phiếu
nhập kho chưa vào thẻ kho hoặc nhân viên tiếp liệu chưa mang chứng từ hoá đơn
đến thanh toán nợ. Kế toán theo dõi công nợ phải thường xuyên theo dõi thông báo
số nợ của từng người và có biện pháp thanh toán dứt điểm tránh tình trạng nợ lần
dây dưa. Khi hàng về tới kho, nhân viên kế toán tiến hành lập biên bản kiểm tra.
b. Nhập do di chuyển nội bộ:
Căn cứ vào yêu cầu di chuyển kho của giám đốc, phòng kế hoạch lập phiếu
di chuyển nội bộ gồm 2 liên. Người di chuyển mang 2 liên đến thủ kho xuất hàng,
ghi thẻ kho sau đó xuất hàng theo số thực xuất và ký nhận song giữ lại một liên để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status