Đề t ài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”
-i-
ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG - KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỀ TÀI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM (AGRIBANK)
GIẢNG VIÊN: TS. HAY SINH
LỚP: 11CH01
THÀNH VIÊN THỰC HIỆN:
1/ ĐẶNG THANH BÌNH
2/ ĐẶNG THỊ YẾN ANH
3/ KHUẤT NGỌC M INH TIẾN
4/ LÊ TẤN HẢI
5/ VƯƠNG MỸ NHUNG
Đề t ài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”
-ii-
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CẤU NGÂN HÀNG
2.3.3. Lợi nhuận trước thuế 31
2.3.4. Tổng vốn huy động 31
2.3.5. Tổng dư nợ cho vay 32
Đề t ài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”
-iii-
2.3.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động 33
2.3.7. Mạng lưới và nguồn nhân lực 35
2.3.8. Đánh giá chung 36
2.4. Sự cần thiết phải tái cơ cấu Agribank 36
2.4.1. Yêu cầu Chính phủ 36
2.4.2. Bản thân Agribank 36
CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU AGRIBANK 39
3.1. Giải pháp tái cơ cấu về tài chính 39
3.1.1. Về vốn tự có và tỷ lệ an toàn vốn 39
3.1.2. Về xử lý nợ xấu 41
3.2. Giải pháp hiện đại hóa A gribank 42
3.2.1. Giải pháp quản trị rủi ro 42
3.2.2. Giải pháp đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng 43
3.2.3. Giải pháp cơ cấu về mô hình tổ chức 44
3.2.4. Giải pháp cơ cấu nguồn nhân lực 45
3.2.5. Giải pháp cơ cấu công nghệ hiện đại 46
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Đề t ài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”
-iv-
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Hình 2.4. Biểu đồ so sánh tổng vốn huy động và nguồn huy động vốn qua các năm của
Agribank 23
Hình 2.5. Biểu đồ so sánh tổng dư nợ cho vay và nợ xấu qua các năm của Agribank 23
Hình 2.6. Biểu đồ so sánh tỷ lệ nợ xấu qua các năm của A gribank 24
Hình 2.7. Biểu đồ so sánh hệ số an toàn vốn qua các năm của Agribank 25
Hình 2.8. Biểu đồ so sánh việc phát triển mạng lưới hoạt động qua các năm của
Agribank 26
Hình 2.9. Biểu đồ so sánh nguồn nhân lực qua các năm của A gribank 26
Hình 2.10. Biểu đồ so sánh tổng tài sản qua các năm của A gribank, BIDV và
Vietcombank 30
Hình 2.11. Biểu đồ so sánh vốn chủ sở hữu qua các năm của Agribank, BID V và
Vietcombank 30
Hình 2.12. Biểu đồ so sánh lợi nhuận trước thuế của A gribank, BID V và Vietcombank 31
Hình 2.13. Biểu đồ so sánh tổng vốn huy động của Agribank, BIDV và Vietcombank 31
Hình 2.14. Biểu đồ so sánh tổng dư nợ cho vay của Agribank, BIDV và Vietcombank 32
Hình 2.15. Biểu đồ so sánh tỷ lệ nợ xấu qua các năm của A gribank, BID V và
Vietcombank 33
ROA : Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
ROE : Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
Vietcombank : N gân hàng Ngoại thương Việt Nam
TCTD : Tổ chức tín dụng
TMQD : Thương mại quốc doanh
Đề t ài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”
-1-
MỞ ĐẦU
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 Khóa XI khẳng định một trong ba trọng tâm tái cấu
trúc kinh tế là cơ cấu lại hệ thống tài chính, trong đó trọng tâm là cơ cấu lại hệ thống
ngân hàng của Việt Nam. Vấn đề đặt ra là tại sao phải cơ cấu lại hệ thống ngân hàng và
chúng ta sẽ cơ cấu lại hệ thống ngân hàng như thế nào?
Hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) của Việt Nam đã phát triển rất mạnh kể từ đầu
thập niên 90 thế kỷ XX đến nay và đã có những đóng góp rất lớn vào sự phát triển của
đất nước với tổng tài sản gấp hơn 2 lần so với GDP, trong đó, tổng vốn tín dụng cho nền
kinh tế đã tăng rất nhanh và lên đến 125% GDP vào cuối năm 2010. Hệ thống các TCTD
nói chung, hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) nói riêng đã đẩy mạnh hoạt
động huy động vốn với tổng tiền gửi lên t ới trên 100% GDP và trở thành nguồn cung ứng
vốn chủ yếu cho nền kinh tế, cả cung ứng vốn ngắn hạn, cũng như vốn trung và dài hạn,
cả vốn bằng đồng Việt Nam (VND) cũng như vốn bằng ngoại t ệ. M ột số NHTM và tổ
chức tín dụng lớn đã vươn lên thành tập đoàn tài chính với quy mô vốn điều lệ tương
đương hàng trăm triệu USD, hoạt động đầu tư trong nhiều lĩnh vực như chứng khoán, bất
động sản, bảo hiểm, vàng và ngoại tệ, cho thuê tài chính,… thông qua hệ thống hàng trăm
chi nhánh, sử dụng hàng vạn lao động, thành lập nhiều công ty con,… đạt lợi nhuận mỗi
năm tới hàng nghìn tỷ VND, kể cả khi nền kinh tế gặp khó khăn như những năm 2009
hay năm 2011.
Tuy nhiên, chính sự “bùng nổ” hoạt động cả về quy mô và mức độ đa dạng của hệ
vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”
Như vậy, có thể hiểu ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh
doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, trong đó chức năng chủ yếu là làm trung gian tín
dụng giữa các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế.
Phân loại ngân hàng thương mại:
Căn cứ vào tính chất sở hữu: ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương
mại phi nhà nước.
Ngân hàng t hương mại Nhà nước: là ngân hàng thuộc sở hữu của Nhà nước, do nhà
nước đầu tư vốn để thành lập ngân hàng, ngoài hoạt động kinh doanh ngân hàng
Nhà nước còn hoạt động nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xas4 hội đã định của
nhà nước
Ngân hàng thương mại phi Nhà nước: là ngân hàng thương mại không thuộc sở hữu
nhà nước. Loại hình này gồm có:
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại liên doanh
Ngân hàng thương mại nước ngoài
Căn cứ tính chất nghiệp vụ kinh doanh: ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ
Ngân hàng bán buôn: là các ngân hàng có vốn điều lệ lớn và khách hàng chủ yếu là
các doanh nghiệp, các công ty và các tổ chức kinh tế trực t iếp sản xuất hàng hóa,
kinh doanh dịch vụ
Ngân hàng bán lẽ: khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty
trách nhiệm hữu hạn và cá nhân
Ngân hàng đa năng: là kết hợp cả bán buôn và bán lẻ
Căn cứ vào hệ thống tổ chức: ngân hàng thương mại hội sở và ngân hàng thương mại
chi nhánh
Ngân hàng thương mại hội sở: hay còn gọi là ngân hàng thương mại trung ương,
đây là cơ quan điều hành nghiệp vụ cao nhất của ngân hàng thương mại, hội sở
ngân hàng thương mại được phép thực hiện tất cả các nghiệp vụ ngân hàng và cung
Đề t ài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”
hoạt động của ngân hàng. Vốn điều lệ ban đầu là vốn riêng của ngân hàng do các
chủ sở hữu đóng góp, theo qui định của Pháp luật, vốn điều lệ tối thiểu phải lớn
hơn hoặc bằng vốn pháp định.
- Các quỹ dự trữ : bao gồm quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ phát triển nghiệp
vụ kinh doanh ngân hàng, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ khác.
- Vốn tự có khác theo quy chế hiện hành một số loại tài sản khác được coi như vốn
chủ sở hữu:
+ Vốn đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản do nhà nước cấp (ngân hàng
thương mại quốc doanh)
+ Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỉ giá hối đoái.
+ Lợi nhuận được giữ lại chưa phân bổ cho các quỹ
Nguồn vốn huy động: là nguồn vốn ngoại lai thu hút được qua các nghiệp vụ của
ngân hàng, vốn huy động gồm có huy động tiền gửi, huy động bằng việc phát hành
Đề t ài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”
-4-
các giấy tờ có giá trị như kỳ phiếu có mục đích, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền
gửi ngân hàng và các giấy tờ có giá trị khác. Gồm có:
- Nguồn vốn huy động tiền gửi: gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền
gừi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.
- Tiền gửi thanh toán: bao gồm các khoản tiền gửi thanh toán của các doanh
nghiệp, công ty, tổ chức kinh tế và tiền gửi thanh toán cá nhân. M ục đích của
khách hàng là gửi để thanh toán và không dùng tiền mặt
- Tiền gửi có kì hạn: là loại tiền gửi mà chủ sở hữu chỉ có thể rút ra và hương 100%
lãi suất theo thời gian đã định.
- Tiền gửi tiết kiệm: là tiền để dành hoặc t iết kiệm của dân cư đem gửi vào ngân
hàng
- Nguồn vốn huy động do phát hành do phát hành các giấy tờ có giá trị : trong
nguồn vốn huy động thì nguồn vốn phát hành giấy tờ có giá trị chiếm tỷ trọng
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”
-5-
bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản có của ngân hàng. Thành phần tài sản có của
ngân hàng bao gồm:
Dự trữ
Cho vay
Đầu tư
Tài sản có khác
a/ D ự trữ: hoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời, xong cần phải bảo
đảm an toàn để giữ vững được lòng tin của khách hàng. Muốn có được sự tin cậy về phía
khách hàng, trước hết phải bảo đảm khả năng thanh toán: đáp ứng được nhu cầu rút tiền
của khách hàng. Muốn vậy các ngân hàng phải để dành một phần nguồn vốn không sử
dụng để sẵn sàn đáp ứng nhu cầu thanh toán. Phần vốn để dành này gọi là dự trữ. Ngân
hàng trung ương được phép ấn định một tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo từng thời kỳ nhất định,
việc trả lãi cho tiền gửi dự trữ bắt buộc do chính phủ qui định. Dự trữ bao gồm:
Dự trữ sơ cấp: bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng trung ương, tại các ngân
hàng khác
Dự trữ thứ cấp: là dự trữ không t ồn tại bằng tiền mà bằng chứng khoán, nghĩa là các
chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành tiền một cách thuận lợi. thuộc
loại này gồm: tín phiếu kho bạc, hối phiếu đã chấp nhận, các giấy nợ ngắn hạn khác.
Gọi là dự trữ thứ cấp bởi nó chỉ được sử dụng khi các khoản mục dự trữ sơ cấp bị
cạn kiệt. khi quản lý dự trữ bắt buộc, ngân hàng trung ương có thể áp dụng một
trong ba phương pháp
- Phương pháp phong tỏa: theo đó toàn bộ mức dự trữ bắt buộc phải gửi vào một
tài khoản tại ngân hàng trung ương và sẽ phong tỏa để đảm bảo thực hiện đúng
mức dự trữ.
- Phương pháp bán phong tỏa: theo đó một phần của mức dự trữ bắt buộc sẽ được
quản lý và phong tỏa tại một tài khoản riêng ở ngân hàng Trung ương.
- Phương pháp không phong tỏa: theo phương pháp này tiền dự trữ được tính và
thúc hợp đồng thuê, người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuê
hoặc trả lại thiết bị cho bên cho thuê.
Bảo lãnh ngân hàng: trong loại hình nghiệp vụ này khách hàng được ngân hàng cấp
bảo lãnh cho khách hàng nhờ đó khách hàng sẽ được vay vốn ở ngân hàng khác
hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết.
c/ Đầu tư
Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó mang lại
khoản thu nhập lớn và đáng kể của ngân hàng thương mại. Trong nghiệp vụ này, ngân
hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới các hình
thức như:
Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các công ty, hùn vốn mua cổ phần chỉ được
phép thực hiện bằng vốn của ngân hàng.
Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phương, trái phiếu công ty.
Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đính mang lại thu nhập, mặt
khác, nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động ngân hàng sẽ được phân
tán, mặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro sẽ thấp
d/ Tài sản có khác
Những khoản mục còn lại của tài sản có trong đó chủ yếu là tài sản cố định nhằm xây
dựng hoặc mua thêm nhà cửa để làm trụ sở văn phòng, trang thiết bị máy móc, phương
tiện vận chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ…
Các dịch vụ ngân hàng khác
Hoạt động kinh doanh dịch vụ của ngân hàng: những dịch vụ ngân hàng ngày càng
phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các
nghiệp vụ đầu tư, vừa t ạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ
phí…có vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của ngân hàng thương mại.
Các hoạt động này gồm:
Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vụ
cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…)
Nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng của công
chúng.
phát triển kinh tế ngày càng tăng. Tuy nhiên, đảm bảo cho nền tài chính phát triển
cân đối cần phải đảm bảo hợp lý giữa kênh tài chính trực tiếp và kênh tài chính
gián tiếp để tránh hoạt động ngân hàng cung ứng vốn một cách quá tải gây nhiều
rủi ro cho hệ thống tài chính.
Cơ cấu tín dụng phải phù hợp. Được thể hiện trên các tiêu thức phân bổ khác nhau:
theo kỳ hạn, theo thành phần kinh tế, theo ngành, theo vùng lãnh thổ, theo quy mô
doanh nghiệp…
Các tỷ lệ phản ánh khả năng sinh lời trong hoạt động ngân hàng:
Tỷ lệ thu nhập trên vốn Thu nhập sau thuế
chủ sở hữu (ROE) =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ số này là hệ số đo lường hiệu quả sử dụng của một đồng vốn tự có. Nếu ROE quá lớn
so với ROA chứng tỏ vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng nguồn vốn.
Việc huy động vốn quá nhiều có thể ảnh hưởng đến sự lành mạnh trong kinh doanh của
ngân hàng. Đề t ài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”
-8-
Tỷ lệ thu nhập trên Thu nhập sau thuế
tổng tài sản (ROA) =
Tổng tài sản
Chỉ số này cho phép xác định hiệu quả kinh doanh của một động tài sản có. ROA lớn
chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt, cơ cấu tài sản của ngân hàng hợp lý.
Nhưng nếu ROA quá lớn thì rủi ro lại có thể xảy ra bởi lẽ lợi nhuận cao bao giờ cũng
song hành với rủi ro lớn. Vì vậy việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán đối chiếu với sự
di chuyển các loại tài sản có có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của
Như vậy thông qua các chỉ số để phản ánh hoạt động của một NHTM. Từ đó đánh
giá cơ cấu hoạt động có hiệu quả hay không nhằm đưa ra những giải pháp hữu hiệu
cho các NHTM.
Đề t ài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”
-9-
1.3. Tái cơ cấu ngân hàng thương mại
1.3.1. Khái niệm tái cơ cấu NHTM
Tái cơ cấu là quá trình thay đổi, sắp xếp, tổ chức lại Ngân hàng; qua đó thay đổi cơ
cấu hiện tại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và củng cố sức mạnh, tăng cường vị thế
của ngân hàng cho phù hợp với yêu cầu thị trường.
Tái cơ cấu bao gồm cơ cấu về tài chính, công nghệ, mạng lưới, quản trị điều hành, tổ
chức, nhân lực… hoặc có khi chỉ là một nội dung trong số đó.
Khi các ngân hàng hoạt động không có hiệu quả, m ô hình, cơ cấu tổ chức của ngân
hàng không còn phù hợp, không đáp ứng được nhu cầu cao của nền kinh tế hoặc đang bị
áp lực cạnh tranh, hội nhập… đòi hỏi NHTM phải cơ cấu lại ngân hàng của mình. Vấn đề
cơ cấu lại có thể là mô hình sở hữu (đã hợp lý chưa để từ đó lựa chọn mô hình hiệu quả
hơn); về các lĩnh vực công nghệ, vốn, khả năng quản trị, nhân lực, tổ chức,… Với mục
tiêu cuối cùng là đưa các NHTM hoạt động có hiệu quả nhất.
1.3.2. Nội dung tái cơ cấu NHTM
Tái cơ cấu tài chính
Nội dung trọng tâm của tái cơ cấu tài chính của một NHTM là xử lý nợ xấu và tăng
vốn cho các NHTM.
- Đối với xử lý xấu. Việc xử lý nợ xấu lành mạnh hoá tài chính của NHTM trong
chương trình cơ cấu lại các NHTM là vô cùng quan trọng, bởi vì:
+ Nợ xấu lớn chứa đựng nguy cơ đổ vỡ hệ thống ngân hàng sẽ dẫn đến
khủng hoảng tài chính tiền tệ.
+ Nợ xấu tạo ra gánh nặng chi phí cho NHTM, suy giảm khả năng huy động
pháp nhằm tăng vốn để có thể tăng khả năng tài chính cho ngân hàng.
Giúp các NHTM có thể tự tin và chủ động trong những biện pháp cũng
như hoạt động của ngân hàng mình.
+ Đối với NHTM NN có thể ổn định mức nộp ngân sách trong một số năm
để khuyến khích các NHTMNN phấn đấu vượt chỉ tiêu lợi nhuận, cho
phép lấy phần vượt để bổ sung vốn tự có.
Tái cơ cấu hoạt động ngân hàng thương mại
Cơ cấu lại hoạt động ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng và
đáp ứng các chuẩn mực t heo thông lệ quốc tế. Đồng thời tăng cường sự kiểm tra, kiểm
soát các hoạt động ngân hàng với mục tiêu tăng cường chất lượng tín dụng, dịch vụ ngân
hàng nhưng vẫn đảm bảo quyền tự chủ của ngân hàng trong việc ra quyết định kinh
doanh. Cơ cấu lại hoạt động của các NHTM bao gồm các nội dung chính:
- Quản lý tín dụng: tái cơ cấu quản lý tín dụng nhằm mục đích hướng tới khách
hàng đáp ứng các nhu cầu của khách hàng với chất lượng cao. Đồng thời đảm bảo
quản lý tín dụng một cách an toàn dựa trên các quy định và nguyên tắc về hoạt
động tín dụng theo chuẩn mực ngân hàng quốc tế.
- Quản lý rủi ro: Có thể nói quản lý rủi ro là một trong những vấn đề quan trọng
trong quản trị NHTM nói chung và đối với các NHTM khi muốn tối đa hoá lợi
nhuận và đưa ra được các biện pháp giảm thiểu thiệt hại cho ngân hàng. X ây
dựng các thiết chế quản lý rủi ro nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng:
rủi ro tín dụng; rủi ro thanh khoản; rủi ro lãi suất; rủi ro hoạt động; rủi ro tỷ giá.
Về mặt lý thuyết, quản lý rủi ro là một quá trình quan trọng được dựa trên cơ sở
kết hợp lý thuyết xác suất và lý thuy ết rủi ro. Nó phụ thuộc vào chính sách của
từng ngân hàng – trên mức độ vi mô và của N gân hàng nhà nước – trên mức độ vĩ
mô. Hoạt động quản lý rủi ro ngân hàng có thể được xem như một chu kỳ bao
gồm 4 giai đoạn: (i) Xác định rủi ro; (ii) Định lượng rủi ro; (iii) Quản lý rủi ro;
(iv) Kiểm soát rủi ro
- Quản lý vốn: Cơ cấu lại công tác quản lý vốn nhằm phục vụ tốt mục tiêu chiến
lược kinh doanh đồng thời giảm chi phí huy động vốn, giảm thiểu rủi ro, tăng
năng lực tài chính. Thông thường để đạt được hiệu quả trong công tác quản lý vốn
Hiện đại hoá công nghệ còn thể hiện ở các quy trình làm việc trong hệ
thống Ngân hàng. Giao dịch một cửa; bộ máy làm việc tách rời nhưng
cùng hệ thống… Tạo ra sự hiệu quả và làm giảm chi phí nhân lực cho
Ngân hàng rất nhiều.
Hệ thống kiểm tra, giám sát, theo dõi khách hàng, hệ thống kế toán…
của N HTM đòi hỏi phải có sự chuẩn xác và hợp lý. Giúp cho các
NHTM trong việc dự báo, phòng ngừa và khắc phục rủi ro.
Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng là một nội dung tất yếu trong lộ
trình cơ cấu lại các NHTM , đặc biệt là đối với NHTM NN. Bởi không
thể tách rời cơ cấu nội dung khác với công nghệ ngân hàng. Muốn
nâng cao năng lực tài chính hay cơ cấu tổ chức, quản lý cho NHTM
thì đóng góp của công nghệ ngân hàng là không thể thiếu. Đặc biệt là
trong giai đoạn là công nghệ bùng nổ hiện nay.
- Hệ thống kế toán, kiểm toán: Tiến hành áp dụng hệ thống kế toán quốc tế hoặc
phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Đánh giá đúng thực trạng t ài chính ngân hàng.
Đồng thời xây dựng các thiết chế an toàn cho hoạt động của ngân hàng phù hợp
với chuẩn mực quốc tế.
- Tái cơ cấu tổ chức và quản lý của các NHTM
+ Thông thường cơ cấu tổ chức và quản lý của các NHTM trước khi cơ cấu
lại thường mang tính chồng chéo và không khoa học. Dẫn đến việc điều
hành cũng như thực hiện các hoạt động trong hệ thống ngân hàng không
có hiệu quả. Bởi vậy khi cơ cấu lại NHTM, nội dung được đề cập đến như
một tất yếu đó là cơ cấu lại mô hình tổ chức và quản lý ngân hàng.
+ Các nội dung cơ bản khi tiến hành cơ cấu lại tổ chức và quản lý NHTM:
Tổ chức bộ máy và cơ cấu điều hành
Đề t ài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
theo khối khách hàng và sản phẩm . M ô hình này cho phép các Ngân hàng có thể
theo sát với nhu cầu của khách hàng, nhanh chóng nhận ra động thái của đối t hủ
cạnh tranh để có thể đưa ra giải pháp đối phó kịp thời khi gặp rủi ro.
1.3.3. Quan điểm và nguyên tắc cơ bản để tái cơ cấu ngân hàng thương mại
Theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính Phủ về “Đề
án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn năm 2011-2015” nêu rõ:
Thứ nhất, cơ cấu lại tổ chức tín dụng là quá trình thường xuyên liên tục nhằm khắc
phục những khó khăn yếu kém, và chủ động đối phó với những thách thức để các tổ
chức tín dụng không ngừng phát triển một cách an toàn, hiệu quả, vững chắc và đáp
ứng tốt hơn y êu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới.
Thứ hai, củng cố phát triển hệ thống các tổ chức t ín dụng đa dạng về sở hữu, quy
mô và loại hình phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển của nền kinh t ế Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay. Hệ thống các tổ chức tín dụng bao gồm các ngân
hàng lớn, hoạt động lành mạnh đóng vai trò làm trụ cột trong hệ thống, có khả năng
cạnh tranh trong khu vực, đồng thời có những ngân hàng vừa và nhỏ, tổ chức tín
dụng phi ngân hàng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu dịch vụ ngân hàng của mọi tầng
lớp trong xã hội. Nâng cao vai trò, vị trí chi phối, dẫn dắt thị trường của các tổ chức
tín dụng Việt Nam, đặc biệt là đảm bảo các ngân hàng 100% vốn của Nhà nước và
Đề t ài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”
-13-
ngân hàng có cổ phần chi phối của nhà nước (sau đây gọi chung là ngân hàng
thương mại nhà nước) thực sự là lực lượng chủ lực, chủ đạo của hệ thống các tổ
chức tín dụng, đồng thời có đủ năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế.
Thứ ba, khuyến khích việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại các tổ chức tín dụng theo
nguyên tắc tự nguyện, bảo đảm quyền lợi của người gửi tiền và các quyền, nghĩa vụ
kinh tế của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật. Để bảo đảm an toàn,
ổn định của hệ thống, một số tổ chức tín dụng có mức độ rủi ro, nguy cơ mất an
toàn cao sẽ được áp dụng các biện pháp xử lý đặc biệt theo quy định của pháp luật.
vực trong nền kinh tế. Do vậy hoạt động của NHTM cũng bị luật pháp kiểm soát một
cách chặt chẽ bởi những quy định riêng trong hoạt động của mình. Về tổng thể, những
quy định ràng buộc này tạo thuận lợi cho các NHTM trong việc hạn chế và phòng chống
những rủi ro xẩy ra. Tuy nhiên, vì mục đích kinh doanh của NHTM là lợi nhuận, do vậy
trong một số trường hợp thì những quy định này lại chính là những rào cản trong việc tạo
ra lợi nhuận đối với NH. Theo lý thuyết quản lý của nhà kinh tế học George Stigler thì
Đề t ài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”
-14-
các công ty trong những ngành chịu sự quản lý chặt chẽ thường tìm cách thoát khỏi hàng
rào quy định, tạo ra lợi nhuận mang tính độc quyền bởi vì thực tế là các quy định thường
ngăn cản sự gia nhập của các công ty khác vào những ngành được kiểm soát. Như vậy
việc thay đổi các quy định của luật pháp đối với ngành kinh doanh đặc thù là các NHTM
là rất khó khăn. Thậm chí nền kinh tế càng phát triển và hiện đại thì những quy định này
càng có xu hướng chặt chẽ hơn. Do đó để thích nghi với những quy định, các ngân hàng
phải thay đổi cơ cấu của mình cho phù hợp nhằm tối đa hoá hiệu quả hoạt động của
mình.
Sự gia tăng cạnh tranh. Đặc trưng của NHTM là cung cấp các sản phẩm dịch vụ. Vì
vậy cạnh tranh có sự tác động lớn đối với các Ngân hàng cũng chủ yếu liên quan đến dịch
vụ như giá cả, chất lượng phục vụ, thương hiệu và lòng tin khách hàng Đặc biệt sự cạnh
tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính này ngày càng trở nên quy ết liệt khi ngân hàng và
các đối thủ cạnh tranh mở rộng thêm các danh mục dịch vụ. Bên cạnh các dịch vụ truyền
thống thì các dịch vụ hiện đại và tiện ích được các ngân hàng ngày càng quan tâm. Thậm
chí lĩnh vực cung cấp dịch vụ tài chính này không chỉ các N gân hàng độc quyền mà còn
có rất nhiều tổ chức khác cùng cạnh tranh như các hiệp hội tín dụng, các công ty kinh
doanh chứng khoán, công ty tài chính và các tổ chức bảo hiểm. Áp lực cạnh tranh đóng
vai trò như một lực đẩy tạo ra sự phát triển dịch vụ cho tương lai. Điều này đòi hỏi các
Ngân hàng phải tính đến để có thể lựa chọn cho mình một hướng đi cũng như cơ cấu
thích hợp để tạo ra sản phẩm dịch vụ tối ưu và hiệu quả.
chức tín dụng, có qui mô lớn, hoạt động an toàn, hiệu quả và có năng lực quản trị tiên
tiến, khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế. Phấn đấu đến 2015 hình thành được 1-2
ngân hàng thương mại nhà nước đạt trình độ khu vực về quy mô, quản trị, công nghệ và
khả năng canh tranh.
1.4.2. Giải pháp
Các ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong quá trình cơ cấu lại hệ thống
các tố chức tín dụng, đồng thời phải được cơ cấu lại toàn diện thông qua các giải pháp cụ
thể sau đây:
Tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước, trong đó
Agribank được thực hiện cổ phần hóa vào thời điểm thích hợp và bảo đảm Nhà
nước nắm giữ cổ phần chi phối tại các NHTMNN sau cổ phần hóa.
Tăng nhanh quy mô và năng lực tài chính thông qua:
- Tăng vốn để đảm bảo đủ mức vốn tự có theo tiêu chuẩn an toàn vốn của Basell II
đến năm 2015 thông qua phát hành cổ phiếu bổ sung và nguồn vốn từ Chính phủ.
- Mua lại, sáp nhập tổ chức tín dụng
- Mở rộng nguồn vốn huy động
Nâng cao chất lượng tài sản, kiểm soát chất lượng tín dụng và giảm nợ xấu. Tập
trung xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại nhà nước để sớm làm sạch bảng
cân đối của NHTMNN, phấn đấu đạt tỉ lệ nợ xấu của các NHTMNN dưới 3% theo
tiêu chuẩn phân loại nợ và chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Đổi mới hệ thống quản trị ngân hàng phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế tiên
tiến, đạc biệt tăng cường hiện đại hóa hệ thống quản trị rủi ro, nâng cao hiêu quả hệ
thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ để các ngân hàng thương mại có khả năng tự
kiểm soát một cách có hiệu quả các loại rủi ro trong hoạt động, trước hết là chất
lượng tín dụng và khả năng thanh khoản.
Hiện đại hóa hệ thống công nghệ của các ngân hàng thương mại nhà nước để tạo
điều kiện phát triển dịch vụ ngân hàng mới và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân
hàng, đồng thời hỗ trợ quản trị ngân hàng có hiệu quả.
Tiếp tục mở rộng mạng lưới chi nhánh, điểm giao dịch trong phạm vi cả nước trong
đó ưu tiên khu vực nông thôn, tích cực mở chi nhánh gia nhập thị trường tài chính
2.1.1. Lị ch sử phát triển
Năm 1988: Được thành lập 26/03/1988 với tên gọi là Ngân hàng Phát triển Việt
Nam
Năm 1990: Đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
Năm 1995: Đổi tên thành Ngân hàng phục vụ người nghèo, nay là Ngân hàng Chính
sách X ã hội
Năm 1996: Đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm 2003: Được phong t ặng danh hiệu Anh hùng Lao động
Năm 2005: Mở văn phòng đại diện ở Campuchia
Năm 2006: Đoạt giải Sao Vàng đất Việt
Năm 2007: Được UNDP công nhận là doanh nghiệp số 1 Việt Nam
Năm 2008: Đ ảm nhận chức chủ tịch APRACA, đạt top 10 Sao Vàng đất Việt
Năm 2009: Là ngân hàng đầu tiên 2 lần liên tiếp đạt giải Sao Vàng Đất Việt
Năm 2010: Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, tiếp tục là định chế
tài chính có vốn diều lệ lớn nhất Việt Nam. Agribank bức phá vươn lên vị trí ngân
hàng số 1 Việt Nam trong lĩnh vực phát triển chủ thể.
Năm 2011: Chuyển đổi hoạt động theo mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.
2.1.2. Hoạt động hiện tại của Agribank
Những hoạt động chính hiện nay của Agribank có thể được liệt kê cụ thể như s au:
Huy động vốn
Đến cuối năm 2011, tổng nguồn vốn đạt 505.792 tỷ đồng. Trong đó, vốn huy động từ
khách hàng (thị trường I) đạt 448.938 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 88,9% nguồn vốn huy
động. A gribank chú trọng đảm bảo cơ cấu, tăng trưởng nguồn vốn có tính ổn định cao từ
dân cư, các tổ chức kinh tế; thực hiện đa dạng sản phẩm, hình thức huy động vốn v.v
Tín dụng
Đến cuối năm 2011, dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 449.894 tỷ đồng. A gribank tiếp tục
khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư vốn cho khu vực Nông nghiệp, Nông thôn, Nông
dân với nguồn vốn dành cho “Tam nông” luôn chiếm 70%/ tổng dư nợ. A gribank tiếp tục
triển khai hiệu quả N ghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Chính sách tín dụng
Đề t ài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”
-19-
Hình 2.1 - Mô hình tổng thể tổ chức bộ máy quản lý điều hành của
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
H
Ệ
TH
Ố
NG KI
Ể
M TRA
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
BAN THƯ KÝ HĐTV
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Ủ
Y BAN QU
Ả
N LÝ
RỦI RO
CÁC PHÓ T
Ổ
NG GIÁM
ĐỐC
TỔNG GIÁM ĐỐC
CN
ĐƠN V
ỊSỰ
NGHI
Ệ
P
CÔNG TY
CON
CHI
NHÁNH
PHÒNG GIAO
DỊCH
CHI NHÁNH LO
Ạ
I
3
PHÒNG GIAO
DỊCH