Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong những năm qua thực hiện đờng lối phát triển kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, theo định hớng xã hội chủ
nghĩa nền kinh tế nớc ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ.
Để thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng xã hội và nâng cao chất
lợng cuộc sống hàng loạt các doanh nghiệp ra đời. Chính nhờ các doanh
nghiệp mà hàng hóa có thể đến tay ngời tiêu dùng, các khách hàng một
cách nhanh nhất và đợc đảm bảo nhất cả về số lợng, chất lợng, giá cả, thời
gian và cơ cấu chủng loại doanh nghiệp góp phần làm cho nền kinh tế sôi
động và phức tạp đúng với bản chất của kinh tế thị trờng.
Đi đôi với việc hình thành các doanh nghiệp nói chung và doanh
nghiệp nói riêng là quá trình quản lý sao cho có hiệu quả nhất, mang lại lợi
ích cho cả doanh nghiệp và nhà nớc. Một trong những công cụ để quản lý
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là bộ phận kế toán tài chính.
Nhiệm vụ của kế toán tài chính là thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin
về mọi hoạt động kinh tế tài chính cho nhiều đối tợng khác nhau bên trong
cũng nh bên ngoài doanh nghiệp.
Đặc biệt quá trình tiêu thụ hàng hóa quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của các doanh nghiệp, vì vậy kế toán tiêu thụ hàng hóa đóng một vai
trò quan trọng. Nó là một bộ phận công việc phức tạp và chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn bộ công việc kế toán của các doanh nghiệp. kế toán tiêu thụ hàng
hóa góp phần tích cực trong việc cung cấp những thông tin về tình hình
kinh doanh của doanh nghiệp để các nhà quản trị có thể ra các quyết định
mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế
cao cho doanh nghiệp. Việc tổ chức hợp lý quá trình hạch toán kế toán
nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa là yêu cầu hết sức cần thiết đối với bất cứ một
doanh nghiệp nào. Vì vậy mà các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến
và hoàn thiện công tác kế toán sao cho phù hợp với điều kiện của doanh
nghiệp và của nền kinh tế.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề đó, cùng với những kiến
- Thành phẩm: là những sản phẩm đã kết thcus toàn bộ quy trình
công nghệ sản xuất do doanh nghiệp tiến hành hoặc thuê ngoài gia công
chế biến và đã đợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định
và đã nhập kho thành phẩm.
- Sản phẩm của quá trình sản xuất là kết quả của quá trình sản xuất,
chế tạo sản phẩm, gồm thành phẩm, nửa thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp.
* Phân biệt thành phẩm với sản phẩm:
- Xét về mặt giới hạn:
+ Thành phẩm là kết quả cung cấp của quá trình sản xuất gắn với một
quy trình công nghệ sản xuất nhất định trong phạm vi một doanh nghiệp.
+ Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ.
- Xét về mặt phạm vi:
+ Thành phẩm duy nhất chỉ là sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối
cùng của quy trình công nghệ sản xuất.
+ Sản phẩm bao gồm thành phẩm và nửa thành phẩm.
b. Khái niệm bán hàng và bản chất của quá trình bán hàng
* Khái niệm bán hàng:
Bán hàng là quá trình bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và
bán hàng hóa mua vào, cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đã thỏa
thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán nh cung cấp dịch vụ
vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phơng thức cho thuê hoạt động.
* Bản chất của quá trình bán hàng
Là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm hai mặt: Doanh nghiệp đem
bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu đợc tiền hoặc
có quyền thu tiền của ngời mua. Quá trình bán hàng thực chất là quá trình
trao đổi quyền sở hữu giữa ngời bán và ngời mua trên thị trờng hoạt động.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
c. ý nghĩa của công tác bán hàng
Hoạt động bán hàng là điều kiện kiên quyết giúp doanh nghiệp tồn
b. Giá gốc thành phẩm nhập kho
Trong bất kỳ trờng hợp này hàng hóa khi nhập kho cũng đều phải xác
định chính xác giá gốc của nó nhằm đảm bảo nguyên tắc giá phí của hàng
hóa.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Giá gốc của thành phẩm nhập kho đợc xác định theo từng trờng hợp
nhập.
* Doanh nghiệp sản xuất : Thành phẩm do các bộ phận sản xuất
chính và bộ phận sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất ra phải đợc ghi
nhận theo giá thành sản xuất thực tế, bao gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để sản xuất
thành phẩm.
* Thuê ngoài chế biến: Thành phẩm thuê ngoài ra công chế biến đợc
ghi nhận theo giá thành thực tế gia công chế biến, bao gồm: chi phí nguyên
liệu, vật liệu trực tiếp. Chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên
quan trực tiếp đến quá trình gia công nh: chi phí vận chuyển bốc dỡ khi
giao, nhận gia công.
c. Giá gốc thành phẩm xuất kho:
GIá trị thành phẩm xuất kho phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá
gốc, nhng do thành phẩm đợc nhập từ các nguồn nhập và là hạch toán trong
quá khứ các kỳ kế toán khác nhau. Do đó quản lý giá xuất kho chính là việc
xác dịnh đúng giá vốn hàng bán. Đây là một yêu cầu quản lý hết sức quan
trọng giúp cho việc xác định kết quả kinh doanh đợc đầy đủ và chính xác.
Các phơng pháp xác định trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ có thể đợc áp
dụng trong các doanh nghiệp đó là:
* Phơng pháp tính theo giá đích danh (giá thực tế của từng lô nhập).
Theo phơng pháp này, hàng hóa đợc quản lý trên cơ sở từng lô hàng
riêng biệt. Hàng hóa đợc theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn theo từng nhóm
hàng, lô hàng. Phơng pháp này đảm bảo trị giá xuất kho kịp thời, chính xác
Số lợng hàng hoá
Tồn đầu kỳ
+
Số lợng hàng hoá
Nhập trong kỳ
* Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FiFo)
Quản lý hàng hóa theo từng nhóm hàng, lô hàng, lô nào nhập trớc
xuất trớc, nhập sau xuất sau, đảm bảo đơn giản trong việc bố trí kho hàng,
vận chuyển hàng hóa thuận tiện, hàng hóa xuất ra đảm bảo đợc chất lợng
nhng khó xác định giá trị thực tế. Nh vậy, hàng hóa tồn kho cuối kỳ bao
gồm các hàng hóa mua vào sau cùng.
Công thức:
Trị giá vốn của
hàng hoá xuất
kho trong kỳ
=
Giá mua thực tế
đơn vị hàng hoá
nhập kho theo từng
lần nhập kho
x
Số lợng hàng hoá
xuất kho trong kỳ
thuộc số lợng
từng lần nhập kho
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LiFo)
Lô hàng nhập sau đợc u tiên xuất trớc, hàng hóa tồn lại cuối kỳ chính
là hàng tồn đầu kỳ. Phơng pháp này đảm bảo tính theo đúng giá trị thực tế
của hàng hóa nhng hàng hóa xuất bán sau không đảm bảo chất lợng do đó
yêu cầu quản lý kho hàng rất cao. Hiện nay nếu áp dụng phơng pháp này thì
* Khái niệm doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông th-
ờng của doanh nghiệp góp phần tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh
tế doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc nh: DTBH, doanh thu cung cấp
dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, tiền lãi, tieenfbanr quyền, cổ tức và
lợi nhuận đợc chia.
* Điều kiện ghi nhận doanh thu:
- DTBH đợc ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu, sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời
sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng.
+ Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ đợc xác định khi thỏa
mãn 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
+ Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
đó.
+ Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân
đối kế toán.
+ Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn
thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận
đợc chia của doanh nghiệp đợc ghi nhận khi thỏa mãn 2 điều kiện sau:
+ Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
nghiệp có thể lựa chọn nhiều phơng thức bán hàng khác nhau theo từng loại
hàng hóa, từng khách hàng, từng thị trờng và từng thời điểm khác nhau.
* Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp"
Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại
kho (Hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp. Khi
giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho ngời mua doanh nghiệp đã nhận đợc
tiền hoặc có quyền thu tiền của ngời mua, giá trị của hàng hóa đã đợc thực
hiện vì vậy quá trình bán đã bán hoàn thành.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng:
Phơng thức gửi hàng đi là phơng thức bên bán gửi hàng đi cho khách
hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn
thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán lợi ích và rủi ro đợc chuyển giao toàn bộ cho bên mua, giá
trị hàng hóa đã đợc thực hiện và là thời điểm bên bán đợc ghi nhận doanh
thu bán hàng.
* Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá
hởng hoa hồng.
Phơng thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa hồng
là phơng thức bên giao đại lý (chủ hàng) xuất hàng giao cho bên nhận đại
lý, ký gửi (bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp. Bên nhận đại lý, ký
gửi phải bán hàng theo đúng giá bán đã quy định và đợc hởng thù lao dới
hình thức hoa hồng.
Cơ sở nhận làm đại lý khi bán hàng hóa dới các hình thức phải lập
hóa đơn theo quy định đồng thời lập bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở
có hàng hóa gửi bán đại lý để các cơ sở này lập hóa đơn GTGT cho hàng
hóa thực tế tiêu thụ.
Cơ sở đại lý bán hàng theo các hình thức phải kê khai, tính nộp thuế
GTGT đối với hàng hóa bán đại lý và tiền hoa hồng thu đợc từ hoạt động
* Thanh toán bằng tiền mặt
Là hình thức dùng tiền mặt, ngân phiếu trực tiếp để giao dịch, mua
bán hàng hóa, dịch vụ. Bên mua sẽ xuất tiền ngay để trả sau khi giao nhận
xong hàng hóa hoặc khi đến hạn thanh toán số tiền châp nhận nợ theo sự
thỏa thuận của hai bên. Hình thức này thanh toán rất an toàn, đảm bảo khả
năng thu tiền nhanh, tránh đợc rủi ro trong thanh toán nhng chỉ thích hợp
với số lợng tiền không quá lớn.
* Thanh toán không dùng tiền mặt
- Hình thức thanh toán thông qua ngân hàng.
Là hình thức thực hiện thông qua ngân hàng, thanh toán bù trừ
Ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian giúp cho cả hai bên mua
bán thanh toán đợc nhanh chóng, đầy đủ, chính xác và đúng luật. Một số
hình thức thanh toán qua ngân hàng là:
+ Thanh toán bằng séc: séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản đợc lập
trên mẫu do ngân hàng nhà nớc quy định yêu cầu đơn vị thanh toán trịch
một số tiền từ tiền gửi thanh toán của mình để trả cho ngời thụ hởng trên
séc hoặc ngời cầm séc.
+ Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: Thực chất là sử dụng giấy ủy nhiệm
để yêu cầu ngân hàng trích từ tài khoản tiền gửi của mình một số tiền để
thanh toán cho ngời thụ hởng.
+ Thanh toán bằng ủy nhiệm thu: Là hình thức thanh toán trong đó
ngời bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho
ngời mua thì sẽ lập ủy thác thu, yêu cầu ngân hàng thu hộ tiền từ ngời mua.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Khi thanh toán bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu thờng áp dụng đối
với các doanh nghiệp có quan hệ làm ăn thờng xuyên và tín nhiện lẫn nhau
hay dới hình thức liên doanh, công ty mẹ và công ty con.
+ Thanh toán bằng th tín dụng: Là hình thức thanh toán trong đó một
khách hàng (ngời đề nghị mở th tín dụng) yêu cầu một ngân hàng tiến hành
bán hàng có những nhiệm vụ cơ bản sau:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán
hàng của doanh nghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lợng hàng bán trên tổng
số và trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phơng thức bán
hàng.
- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán
ra bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt
hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo cửa
hàng, quầy hàng).
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lợng hàng đã tiêu thụ, đồng
thời phân bổ phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán
hàng.
- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý
khách nợ; theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ,
thời hạn và tình hình trả nợ.
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp tời các khoản chi phí bán hàng thực
tế phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu
thụ, làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh.
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho
việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tham mu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán
hàng.
Để kế toán thành phẩm bán hàng sử dụng các chứng từ sau:
+ Hóa đơn GTGT
+ Hóa đơn bán hàng
+ Phiếu xuất kho
+ Báo cáo bán hàng
+ Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ
- Nguyên tắc hạch toán: ở kho thủ kho ghi chép tình hình Nhập -
Xuất - Tồn trên thẻ kho về mặt số lợng. ở phòng kế toán sử dụng sổ (thẻ)
kế toán chi tiết để ghi chép tình hình Nhập - Xuất - Tồn của từng loại hàng
hóa về mặt số lợng và giá trị.
- Trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
+ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập - xuất kho hàng hóa hợp
pháp, hợp lệ thủ kho tiến hành nhập, xuất kho và ghi số lợng hàng hóa thực
vào chứng từ sau đó ghi vào thẻ kho và tính số tồn kho sau mỗi lần nhập
xuất. Hàng ngày sau khi ghi xong vào thẻ kho thủ kho phải chuyển những
chứng từ nhập xuất cho phòng kế toán có kèm theo giấy giao nhận chứng từ
do thủ kho lập.
+ Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận đợc chứng từ nhập xuất hàng
hóa, kế toán phải kiểm tra chứng từ kế toán, hoàn chỉnh chứng từ: ghi đơn
giá, tính thành tiền phân loại chứng từ sau đó ghi vào sổ kế toán chi tiết.
+ Định kỳ hoặc cuối tháng kế toán chi tiết hàng hóa và thủ kho đối
hiếu số liệu giữa thẻ kho với sổ kế toán chi tiết.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Căn cứ vào số liệu, tổng hợp từ các sổ kế toán chi tiết để lập bảng
kê tổng hợp nhập - xuất - tồn, mỗi thứ hàng hóa ghi 1 dòng sau đó tổng hợp
theo từng nhóm, từng loại hàng hóa. Số liệu này dùng để đối chiếu với số
liệu của kế toán tổng hợp.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa theo phơng pháp thẻ song song
* Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Nguyên tắc hạh toán: THủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi số lợng
nhập xuất tồn trên thẻ kho, kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi
số lợng, giá trị nhập, xuất, tồn của từng thứ hàng hóa.
- Trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Thẻ kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Phiếu xuất
Phiếu nhập
Sổ kế toán tổng hợp
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
kiểm tra
Bảng kê xuất
Bảng kê nhập
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* Phơng pháp sổ số d
- Nguyên tắc hạch toán: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép số lợng
nhập xuất tồn và cuối kỳ phải ghi số tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho của
từng thứ hàng hóa vào cột số lợng trên sổ số d. Kế toán lập bảng tổng hợp
giá trị nhập xuất tồn kho của từng nhóm hàng hóa của từng kho và ghi giá
trị tồn kho cuối kỳ của từng thứ hàng hóa vào cột số tiền trên sổ số d để có
số liệu đối ciếu với bảng tổng hợp giá trị nhập-xuất-tồn kho về mặt giá trị.
Sổ số d đợc lập và dùng cho cả năm.
- Trình tự kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ số d:
+ Hàng ngày hoặc địnhkỳ sau khi ghi thẻ kho xong thủ kho tập hợp
và phân loại chứng từ nhập, xuất phát sinh trong kỳ theo từng nhóm hàng
hóa.
+ Thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) của từng nhóm
hàng hóa đính kèm chứng từ gốc gửi cho kế toán thành phẩm.
+ Kế toán chi tiết thành phẩm khi nhận đợc phiếu giao nhận, chứng
từ nhập (xuất) của từng nhóm thành phẩm đính kèm chứng từ gốc phải kiểm
tra việc phân loại chứng từ và ghi giá hạch toán trên từng chứng từ gốc,
Bảng lũy kế
nhập
Sổ tổng hợp
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
kiểm tra
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.7. Kế toán tổng hợp thành phẩm
1.7.1. Tài khoản sử dụng: TK 155 - Thành phẩm
TK 155 - Thành phẩm dùng để phản ánh giá gốc thành phẩm hiện có và
tình hình biến động của các loại thành phẩm trong kho của doanh nghiệp.
- Kết cấu nội dung phản ánh của TK 155 - Thành phẩm
Nợ TK 155 Có
- Trị giá thực tế của TP nhập kho
- Trị giá của TP phát hiện thừa khi
kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của TP tồn
kho cuối kỳ (phơng pháp KKĐK)
- Trị giá thực tế của TP xuất kho
- Trị giá của TP thiếu hụt phát hiện
khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá thực tế của TP tồn
kho đầu kỳ (phơng pháp KKĐK)
DCK: Trị giá thực tế của TP tồn kho
1.7.2. Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a. Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
KKTX
Sơ đồ kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên (KKTX)
của từng nghiệp vụ kinh tế đó. Dựa vào các tài khoản kế toán sử dujg ta có
thể đọc đợc nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Việc vận dụng linh
hoạt và thống nhất các tài khoản phù hợp với nội dung kinh tế phát sinh sẽ
tạo điều kiện cho việc kiểm tra một cách thờng xuyên, liên tục, có hệ thống
tình hình và sự vận động của từng đối tợng kế toán cụ thể nhằm cung cấp
thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính ở các đơn vị phục vụ cho
lãnh đạo và để lập đợc các báo cáo kế toán định kỳ
1.8.1. Tài khoản sử dụng
Đối với nghiệp vụ này, kế toán sử dụng các tài khoản sau để phục vụ
cho hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết
* Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán
TK 157 - Hàng gửi đi bán
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi
cho khách hàng hoặc gửi đại lý, ký gửi.
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng nhng cha đợc thanh toán.
- Kết chuyển cuối kỳ trị giá hàng hóa,
thành phẩm đã gửi đi bán đợc khách
hàng chấp nhận thanh toán.
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã
đợc chấp nhận thanh toán
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm
dịch đã gửi đi bán bị khách hàng
trả lại.
- Kết chuyển đầu kỳ trị giá hàng
hóa, thành phẩm đã gửi đi bán
cha đợc khách hàng chấp nhận
thanh toán đầu kỳ.
DCK: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã
gửi đi, dịch vụ đã cung cấp cha đợc
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng
năm trớc.
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho
cuối năm tài chính (31/12)
(chênh lệch giữa số trích lập dự
phòng năm nay nhỏ hơn khoản
đã lập dự phòng năm trớc).
- Kết chuyển giá vốn của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
TK 632 - Giá vốn hàng bán: Cuối kỳ không có số d.
* Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để phản
ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một
kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các
nghiệp vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511
TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV
- Số thuế thu đặc biệt, thuế xuất khẩu
hoặc thuế GTGT tính theo phơng pháp
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng
hóa, bất động sản và cung cấp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trực tiếp phải nộp của hàng bán trong kỳ
kế toán.
- Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
đã bán kết chuyển cuối kỳ.
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ.
bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK
911 - Xác định kết quả kinh doanh.
- Doanh thu bán hàng nội bộ của
đơn vị thực hiện trong kỳ hạch
toán.
TK 512 - DTNB cuối kỳ không có số d.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
TK 512 đợc chia thành 3 tài khoản cấp 2
TK 5121 - Doanh thu bán hàng hóa
TK 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
- Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ đợc thực hiện nh quy định đối
với doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc trong một công ty hay một tổng công ty nhằm phản ánh số doanh thu
tiêu thụ trong nội bộ một kỳ kế toán.
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này số doanh thu của khối lợng sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị thành viên cung cấp lẫn nhau.
- Không hạch toán vào tài khoản này các khoản doanh thu bán hàng
hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị không trực thuộc công ty, tổng công
ty.
- Doanh thu nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ
của các đơn vị thành viên
* Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại: Dùng để phản ánh doanh thu
của số hàng hóa, thành phẩm, lao vụ dịch vụ đã bán nhng bị khách hàng trả
lại do các nguyên nhân do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế,
hàng bị mất, sai quy cách, kém pẩm chất, không đúng chủng loại.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531
tiền hoặc có quyền thu tiền của ngời mua, giá trị của hàng hóa đã đợc thực
hiện vì vậy quá trình bán đã bán hoàn thành, DTBH & CCDV đợc ghi nhận.
Kế toán sử dụng TK 632 - Giá vốn hàng bán để phản ánh giá trị của
hàng xuất bán.
Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1. Giá gốc thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trực tiếp, kế toán
ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Xuất kho thành phẩm
Có TK 154 - Xuất trực tiếp tại phân xởng
2. Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 111, 112 - Số đã thu bằng tiền
Nợ TK 131 - Số bán chịu cho khách hàng
Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
3. Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh
3.1. Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại chấp nhận
cho khách hàng đợc hởng (nếu có)
Nợ TK 521 - Chiết khấu thơng mại
Nợ TK 532 - GIảm giá hàng bán
Nợ TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Có TK 111, 112 - Trả lại tiền cho khách hàng
Có TK 131 - Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 3388 - Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán cho
khách hàng.
3.2. Trờng hợp hàng bán bị trả lại
- Phản ánh doanh thu và thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531 - Doanh thu của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
TK 111, 112, 131
TK 521, 531, 532
1
6
5
2
3
TK 33311
4