Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HÀNG XUẤT
KHẨU VÀ CHƯƠNG TRÌNH THU HOẠCH SỚM 1
1.1.Lý luận chung về xuất khẩu và năng lực cạnh tranh 1
1.1.1.Xuất khẩu hàng hóa 1
1.1.2.Năng lực cạnh tranh 2
!"
#$%&' !()*%+
,-. !"
1. 2. Chương trình thu hoạch sớm 8
1. 2. 1. Một vài nét về khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc 8
/%+01
#23!456!578%9:;<:=>
"7?@A!456!578%9:;<:=
>
B7*'CD!456!578%9
:;<:=E
1. 2. 3. Chương trình thu hoạch sớm 11
1. 2. 4. Tác động của chương trình thu hoạch sớm tới khả năng cạnh tranh
của rau quả Việt Nam khi xuất khẩu sang Trung Quốc 14
B74 FB
BGH
TRÌNH THU HOẠCH SỚM 46
3. 1. Triển vọng xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Trung
Quốc trong thời gian tới 46
3. 2. Các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của rau quả xuất khẩu
Việt Nam trên thị trường Trung Quốc 48
3. 2. 1. Giải pháp vĩ mô 48
"8L$+@+(4CM)3
(C@+B1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
"NC52OCCP4KQK
,F@+B>
""R?,&$HE
"BR)&3I(I52%.($+
H
"HSGT$UF5C@+H
"J7!V*,WX(@+
H
"Y)*T?,( Z!@+H
"1R)[*C6D56!4.7
8%H"
3. 2. 2. Giải pháp vi mô 53
"R)#\(3I6,07
8%H"
"]K)5!,W5C5
H"
""7(,W2MFV*,W5(
,.^IHB
"B=K ,F(5$+CM)^
&*O*(O+@+@+HB
2.1 a Diện tích trồng cây ăn quả cả nước trong giai đoạn 1996 - 2009 19
2.1.b Sản lượng cây ăn quả và rau đậu giai đoạn 1996 - 2009 20
2.3.a Xuất khẩu rau, quả Việt Nam giai đoạn 1995 - 2009 23
2.3.b kim ngạch xuất rau quả sang thị trường Trung Quốc giai đoạn
1999 - 2009.
25
2.3.c Các thị trường xuất khẩu rau quả Việt nam Năm 2002 26
2.3.d Các thị trường xuất k
hẩu rau quả chính của Việt Nam năm 2009
27
Đồ thị:
Tên đồ thị Trang
2.4.a Kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường TQ giai
đoạn 1999 - 2001
28
2.4.b Chủng loại xuất khẩu xuất khẩu Rau quả Việt Nam sang thị
trường Trung Quốc 2001
30
2.4.c Chủng loại xuất khẩu xuất khẩu Rau quả Việt Nam sang thị
trường Trung Quốc 2009
31
3.1 Dự báo kim ngạch xuất khẩu rau quả sang thị trường Trung
Quốc 2010 - 2015
44
Bảng
Tên Bảng Trang
1.2.a Các sản phẩm thuộc Chương trình Thu hoạch Sớm 11
1.2.b Lịch trình giảm thuế của Trung Quôc và ASEAN 6 13
1.2.c Lịch trình giảm thuế đối với nhóm 1 của các nước CLMV 13
1.2.d Lịch trình giảm thuế đối với nhóm 2 của các nước CLMV 13
triển
11 FEST Political, economic, social,
technological
Chính trị, kinh tế, xã hội, kỹ
thuật
12 USD The united states dollar Đô la mỹ
13 GDP The gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội
14 CLMV Cambodia, lao, myanmar, viet
nam
Campuchia, lào, myanma, việt
nam
15 MFN Most favoured nation Nguyên tắc tối huệ quốc
16 WTO World trade organization Tổ chức thương mại thế giới
17 GMS Greater mekong subregion Tiểu vùng sông Mê Kông mở
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
rộng
18 ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long
19 ĐBSH Đồng bằng Sông Hồng
20 COMEC
ON
Council of mutual economic
assistance
Hội đồng tương trợ kinh tế
21 VAT Value added tax Thuế giá trị gia tăng
22 L/C Letter of credit Tín dụng chứng từ
23 NN&PT
NT
Nông nghiệp và phát triển nông
thôn
FTA giữa các nước trong khu vực như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Australia,
New Zeland, EU, Canada, Mexico, Ấn Độ với ASEAN. Đồng thời, ACFTA ra đời
còn thúc đẩy nỗ lực tiến tới nhất thể hóa Đông Á, một ý tưởng vốn được thai nghén
từ rất sơm tại khu vực
Hiện nay, ASEAN và Trung Quốc đều là những nước đang phát triển và đang
ở những giai đoạn phát triển khác nhau song cùng phải đối mặt với những thách
thức trong một xã hội ngày càng thay đổi nhanh chóng. Việc thành lập một hiệp
định thương mại tự do và tăng cường quan hệ song phương là một quyết định sáng
suốt của cả hai bên trong quá trình theo đuổi những cơ hội phát triển mới.
ACFTA ra đời cùng với các hiệp định được ký kết trong khuôn khổ của nó đã
tác động khá lớn tới Việt Nam cũng như các nước thành viên ASEAN khác. Hiệp
định đầu tiên và cũng là hiệp đinh quan trọng nhất được ký kết trong khuôn khổ
ACFTA là Hiệp định thương mại ASEAN Trung Quốc, trong đó bao gồm cả
chương trình Thu hoạch sớm (EHP). Đây là chương trình nhằm đẩy nhanh việc cắt
giảm thuế quan giữa các nước về mặt hàng nông sản. Cho tới nay, Chương trình thu
hoạch sớm đã hoàn thành, các nước trong khối đã giảm dầnmức thuế hàng nông sản
xuống chỉ còn 0 – 5%,điều này đã tác động không nhỏ tới hoạt động thương mại
của Việt Nam, đặc biệt là xuất khẩu nông sản nói chung và ngành xuất khẩu rau quả
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nói riêng. Rau quả luôn là một trong những nhóm hàng xuất khẩu chính từ Việt
Nam sang Trung Quốc; do vậy những tác động của Chương trình thu hoạch sớm
đến xuất khẩu rau quả của Việt Nam cũng phần nào ảnh hưởng đến tổng kim ngạch
xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc. Tuy nhiên, khi EHP được thực hiện,
xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc đã vấp phải sự cạnh
tranh gay gắt từ các nước trong nội khối và bài toán đặt ra với ngành rau quả là lúc
này là nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường hấp dẫn như Trung Quốc
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, việc nghiên cứu tác động của EHP trong
khuôn khổ ACFTA nhằm đưa ra những biện pháp giúp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả
Việt Nam sang thị trường Trung Quốc là một vấn đề hết sức cần thiết. Do đó, đề tài
Chương 1. Những vấn đề chung về năng lực cạnh tranh của hàng xuất khẩu và
chương trình thu hoạch sớm
Chương 2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của rau quả việt nam khi xuất khẩu
sang thị trường trung quốc dưới tác động của chương trình thu hoạch sớm
Chương 3. Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của rau quả việt nam khi
xuất khẩu sang thị trường trung quốc dưới tác động của chương trình thu hoạch
sớm.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA HÀNG XUẤT KHẨU VÀ CHƯƠNG
TRÌNH THU HOẠCH SỚM
1.1. Lý luận chung về xuất khẩu và năng lực cạnh tranh
1.1.1. Xuất khẩu hàng hóa
1.1.1.1.
Xuất khẩu hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng
hóa và dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế, còn
theo IMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài. Theo điều 28, mục 1, chương 2Luật
Thương Mại Việt Nam 2005,”xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra
khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam
được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.
Xuất khẩu là hàng hoá sản xuất trong nước được mang ra nước ngoài tiêu thụ.
Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản, thúc đẩy nền kinh tế phát
triển. Xuất khẩu có vai trò cực kỳ quan trọng trong sự tăng trưởng và phát triển nền
kinh tế
Thứ nhất, xuất khẩu nhằm khai thác lợi thế, phát triển có hiệu quả kinh tế
trong nước. Trong thế giới hiện đại không một quốc gia nào bằng chính sách đóng
cửa của mình lại phát triển có hiệu quả kinh tế trong nước. Muốn phát triển nhanh
mỗi nước không thể đơn độc dựa vào nguồn lực của mình mà phải biết tận dụng các
Thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất đó là thành quả
của công cuộc khoa học và công nghệ hiện đại. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong
qúa trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới là
tất yếu đối với đất nước ta. Vì vậy xuất khẩu có vai trò quan trọng đối với sản xuất
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thứ năm, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại. Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại luôn có tác động qua lại phụ
thuộc lẫn nhau. Xuất khẩu là một bộ phận rất quan trọng của kinh tế đối ngoại. Vì
vậy khi hoạt động xuất khẩu phát triển sẽ kéo theo các bộ phận khác của kinh tế đối
ngoại phát triển như dịch vụ, quan hệ tín dụng, đầu tư, hợp tác, liên doanh, mở rộng
vận tải quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại này lại tạo điều kiện
mở rộng xuất khẩu. Vì vậy đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác
quốc tế giữa các nước, nâng cao địa vị và vai trò của nước ta trên trường quốc tế,
góp phần vào sự ổn định kinh tế chính trị của đất nước.
1.1.2. Năng lực cạnh tranh
1.1.2.1.
Thuật ngữ “Cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh
vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao; thường
xuyên được nhắc tới trong sách báo chuyên môn, diễn đàn kinh tế cũng như các
phương tiện thông tin đại chúng và được sự quan tâm của nhiều đối tượng, từ nhiều
Nguyễn Thị Nga Trang – KTQT 49A 2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
góc độ khác nhau, dẫn đến có rất nhiều khái niệm khác nhau về “cạnh tranh”, cụ thể
như sau:
Tiếp cận ở góc độ đơn giản, mang tính tổng quát thì cạnh tranh là hành động
ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giành
được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần
thưởng hay những thứ khác.
Có nhiều biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh giá cả (giảm giá, …) hoặc cạnh
tranh phi giá cả (quảng cáo, …) Hay cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành,
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Michael Porter nhà quản trị chiến lược nổi tiếng của trường đại học Harvard
trong cuốn sách " Competitive Strategy:Techniques Analyzing Industries and
Competitors" đã đưa ra nhận định về các áp lực cạnh tranh trong mọi ngành sản
xuất kinh doanh.
Theo M. Porter, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được hiểu là khả
năng chiếm lĩnh thị trường, tiêu thụ các sản phẩm cùng loại (hay sản phẩm thay thế)
của công ty đó. Với cách tiếp cận này mỗi ngành dù là trong hay ngoài nước năng
lực cạnh tranh được quy định bởi các yếu tố được thể hiện trong hình sau:
Sơ đồ 1. 1– a. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Porter
Như vậy, nhân tố đầu tiên ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh đó là số lượng và
quy mô nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh,
quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp. Nếu trên thị trường chỉ có
một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.
Nguyễn Thị Nga Trang – KTQT 49A 4
Đối thủ tiềm ẩn
Nhà
cung
cấp
Khách
hàng
Nhà phân
phối
Cạnh tranh nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp trên thị trường
Sản phẩm thay thế
Đe dọa của các đối thủ
chưa xuất hiện
một cường độ cạnh tranh. Trong một ngành các yếu tố sau sẽ làm gia tăng sức ép
cạnh tranh trên các đối thủ
+ Tình trạng ngành: Nhu cầu, độ tốc độ tăng trưởng,số lượng đối thủ cạnh
tranh
+ Cấu trúc của ngành: Ngành tập trung hay phân tán
Ngành phân tán là ngành có rất nhiều doanh nghiệp cạnh tranh với nhau
nhưng không có doanh nghiệp nào có đủ khả năng chi phối các doanh nghiệp còn
lạiNgành tập trung: Ngành chỉ có một hoặc một vài doanh nghiệp nắm giữ vai trò
chi phối (Điều khiển cạnh tranh - Có thể coi là độc quyền).
+ Các rào cản rút lui (Exit Barries): Giống như các rào cản gia nhập ngành,
rào cản rút lui là các yếu tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành của doanh nghiệp trở
nên khó khăn: rào cản về công nghệ, vốn đầu tư, ràng buộc với người lao động,
ràng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan (Stakeholder), các ràng buộc chiến
lược, kế hoạch.
Nguyễn Thị Nga Trang – KTQT 49A 5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Cuối cùng, đó là áp lực từ các bên liên quan mật thiết, đây là áp lực không
được đề cập trực tiếp ngay trong ma trận nhưng trong quyển sách " Strategic
Management & Business Policy" của Thomas L. Wheelen và J. David Hunger có
ghi chú về áp lực từ các bên liên quan mật thiết, bao gồm: Chính phủ, cộng đồng,
các hiệp hội, các chủ nợ,nhà tài trơ, cổ đông, complementor(Tạm hiểu là nhà cung
cấp sản phẩm bổ sung cho một hoặc nhiều ngành khác: Microsoft viết phần mềm để
cho các công ty bán được máy tính, các doanh nghiệp khác có thể soạn thảo văn bản
để bán được hàng ).
OM#&'4;bc7
Bên cạnh mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của M. Porter ở trên, một
trong những công cụ cũng được sử dụng rộng rãi để đánh giá năng lực cạnh tranh
của ngành đó là ma trận SWOT.
Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và
ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào. Viết tắt
• Opportunities: Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào mình
đã biết? Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị trường dù là quốc tế
hay trong phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trong chính sách của nhà nước có liên quan
tới lĩnh vự hoạt động cuat công ty, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã hội, cấu trúc dân số
hay cấu trúc thời trang ,từ các sự kiện diễn ra trong khu vực. Phương thức tìm
kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các ưu thế của mình và tự đặt câu hỏi liệu các ưu thế
ấy có mở ra cơ hội mới nào không. Cũng có thể làm ngược lại, rà soát các yếu điểm
của mình và tự đặt câu hỏi liệu có cơ hội nào xuất hiện nếu loại bỏ được chúng.
• Threats: Những trở ngại đang phải? Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì?
Những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi gì không?
Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với công ty hay không? Có vấn đề gì về nợ quá
Nguyễn Thị Nga Trang – KTQT 49A 7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hạn hay dòng tiền? Liệu có yếu điểm nào đang đe doạ công ty? Các phân tích này
thường giúp tìm ra những việc cần phải làm và biến yếu điểm thành triển vọng.
Mô hình phân tích SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của công ty
thông qua việc phân tích tinh hình bên trong (Strengths và Weaknesses) và bên
ngoài (Opportunities và Threats) công ty. SWOT thực hiện lọc thông tin theo một
trật tự dễ hiểu và dễ xử lý hơn.
1. 2. Chương trình thu hoạch sớm
1. 2. 1. Một vài nét về khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc
/%+0
Mặc dù quan hệ ASEAN - Trung Quốc từng bước được cải thiện từ cuối thời
chiến tranh lạnh, nhưng chỉ từ thập niên 90 trở đi mới được bình thườnghoá hoàn
toàn và đi vào phát triển tương đối thực chất. Hai nước cuối cùng của ASEAN là
Inđônêxia và Xingapo bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc vào tháng 8 - 1990.
Năm 1991, Trung Quốc lần đầu tiên được mời tham dự Hội nghị Bộ Trưởng ngoại
giao ASEAN. Tiếp đó năm 1992, ASEAN tiếp nhận Trung Quốc là nước tham vấn
của ASEAN; và đến tháng 7 - 1996 thì Trung Quốc trở thành nước thành viên có
quan hệ đối thoại đầy đủ với tổ chức này.
hợp tác kinh tế trước đó và sau này giữa ASEAN và Trung Quốc. Quan trọng nhất
là hai bên đã đề ra những nguyên tắc căn bản đầu tiên, tạo cơ sở để thiết lập Khu
vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc trong vòng 10 năm.
#23!456!578%9:;<:=
Một là, hoàn thành việc cắt giảm thuế quan và phi thuế quan trong vòng 10
năm, loại trừ hàng rào thuế quan và phi thuế quan giữa hai bên.
Hai là, xây dựng một khuôn khổ chung, bao gồm một loạt biện pháp về nhất
thể hoá thị trường. Ví dụ như xúc tiến đầu tư, tiện lợi hóa thương mại, thương mại
hài hoà cũng như nguyên tắc và tiêu chuẩn đầu tư.
"7?@A!456!578%9:;<:=
Xây dựng Khu vực mậu dịch tự do Trung Quốc - ASEAN là một bước đi lịch
sử trong tiến trình hợp tác giữa Trung Quốc và ASEAN. Việc này đã phản ánh đầy
đủ nguyện vọng tốt đẹp mong muốn tăng cường quan hệ láng giềng hữu nghị của
Lãnh đạo hai bên, cũng thể hiện lên sự liên kết kinh tế giữa Trung Quốc và ASEAN
không ngừng được tăng cường, là một cột mốc mới trong phát triển quan hệ giữa
Trung Quốc và ASEAN.
Khu vực mậu dịch tự do Trung Quốc - ASEAN hoàn thành xây dựng sẽ tạo ra
một thị trường rộng lớn với 1, 9 tỷ người tiêu dùng, GDP tiếp cận 6000 tỷ USD và
giao lưu thương mại đạt tới 1200 tỷ USD. Nếu tính theo dân số, đây sẽ là khu vực
mậu dịch tự do lớn nhất trên thế giới; về quy mô kinh tế cũng đứng thứ 3 thế giới
Nguyễn Thị Nga Trang – KTQT 49A 9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
chỉ sau Liên minh châu Âu và Bắc Mỹ, và là khu vực mậu dịch tự do lớn nhất trong
các nước đang phát triển.
B7*'CD!456!578%9
:;<:=
Từ năm 1995 - 2002, kim ngạch thương mại hai chiều giữa Trung Quốc và
ASEAN tăng trung bình 15%/năm. Năm 2003 đạt mức kỷ lục 78, 2 tỷ USD, tăng
42, 9% năm 2002.
Ngày 1 - 1 - 2004, Chương trình thu hoạch sớm của Khu vực mậu dịch tự do
lớn cho Trung Quốc và các nước ASEAN.
1. 2. 3. Chương trình thu hoạch sớm
Trong khuôn khổ hiệp định khung giữa ASEAN – Trung Quốc với mong
muốn xây dựng một Khu vực mậu dịch tự do ACFTA, các nước tham gia hiệp định
đã đồng ý đẩy nhanh tốc độ cắt giảm thuế quan đối với các mặt hàng nông sản và
thuỷ sản chưa qua chế biến.
Nội dung chính của chương trình thu hoạch sớm là thỏa thuận xóa bỏ những
hàng rào thuế quan đối với một số mặt hàng, chủ yếu là hàng nông sản cần thực
hiện giữa các nước ngay sau khi kí kết hiệp định. Cụ thể như sau:
• Những sản phẩm thuộc EHP: Đó là những sản phẩm thuộc mã số HS 8/9,
gồm 8 nhóm mặt hàng nông sản như:
Bảng 1. 2. – a. Các sản phẩm thuộc Chương trình Thu hoạch Sớm
Chương Mô tả
01 Động vật sống
02 Thịt và nội tạng động vật
03 Cá
04 Sữa và các sản phẩm từ sữa
05 Các sản phẩm khác từ động vật
06 Cây sống
07 Rau ăn được
08 Quả và hạt ăn được
Tất cả các nước đều phải thực hiện EHP với những sản phẩm này. Tuy nhiên,
để hạn chế tác động xấu đến những mặt hàng nhậy cảm, Hiệp định khung cho phép
các nước đưa ra Danh mục loại trừ (các mặt hàng chưa đưa vào thực hiện Chương
Nguyễn Thị Nga Trang – KTQT 49A 11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trình thu hoạch sớm). Các nước có thể đưa một hay nhiều mặt hàng từ Danh mục
loại trừ vào Chương trình thu hoạch sớm bất cứ lúc nào. Danh mục loại trừ giữa
Việt Nam và Trung Quốc có 15 mặt hàng, bao gồm 4 mặt hàng thuộc Chương 01
(gia cầm giống), 6 mặt hàng thuộc Chương 02 (thịt và nội tạng của gia cầm), 2 mặt
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng 1. 2. - b. Lịch trình giảm thuế của Trung Quôc và ASEAN 6
Nhóm thuế
MFN (X%)
Không chậm hơn
1/1/2004
Không chậm hơn
1/1/2005
Không chậm hơn
1/1/2006
X >15% 10% 5% 0%
5%< X <15% 5% 0% 0%
X <5% 0% 0% 0%
Các nước CLMV
Nhóm 1’
Bảng 1. 2– c. Lịch trình giảm thuế đối với nhóm 1 của các nước CLMV
Quốc gia Không
chậm
hơn
1/1/2004
Không
chậm
hơn
1/1/2005
Không
chậm
hơn
1/1/2006
Không
chậm
chậm
hơn
1/1/2006
Không
chậm
hơn
1/1/2007
Không
chậm
hơn
1/1/2008
Không
chậm
hơn
1/1/2009
Không
chậm
hơn
1/1/2010
Việt Nam 10% 10% 5% 5% 0% 0% 0%
Lào và
Myanmar
- - 10% 10% 5% 0% 0%
Cambodia - - 10% 10% 5% 5% 0%
Nhóm 3
Nguyễn Thị Nga Trang – KTQT 49A 13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng 1. 2 – e. Lịch trình giảm thuế đối với nhóm 3 của các nước CLMV
Quốc gia Không
chậm
Cambodia - - 5% 5% 0 - 5% 0 - 5% 0%
Như vậy, có thể nhận thấy tuỳ theo mức thuế nhập khẩu hiện hành, các sản phẩm
thuộc Chương 01 đến Chương 08 sẽ bắt đầu việc thực hiện cắt giảm thuế xuống 0%
từ 1/1/2004 và kết thúc vào thời điểm 01/01/2010. Đối với Việt Nam, Nghị định
số99/2004/NĐ - CPngày 25 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ ban hành quy định
rõ việc giảm thuế đối với từng mặt hàng.
•Các quy định khác trong EHP
Bên cạnh những thoả thuận về thuế quan đối với hàng hoá, EHP còn có những
quy định về nguyên tắc xuất xứ và cách áp dụng các điều khoản của WTO cho
thương mại hàng hoá. Các bên cũng cam kết sẽ tìm ra những biện pháp khả thi để
áp dụng EHP đối với lĩnh vực thương mại dịch vụ.
Chương trình EHP cũng đề cập đến việc thực hiện các hoạt động hợp tác của 2
bên trên các lĩnh vực khác như dự án đường sắt nối Singapore - Côn Minh và dự án
đường cao tốc Bankok - Côn Minh theo khuôn khổ của Chương trình hợp tác phát
triển lưu vực sông Mekong và Chương trình Tiểu vùng sông Mekong mở rộng; các
kế hoạch phát triển trung và dài hạn của Tiểu vùng sông Mekong mở rộng (GMS);
việc ký kết Biên bản ghi nhớ về hợp tác nông nghiệp giữa các bên …
1. 2. 4. Tác động của chương trình thu hoạch sớm tới khả năng cạnh tranh
của rau quả Việt Nam khi xuất khẩu sang Trung Quốc
B74 F
- Về giá thành sản phẩm: theo chương trình EHP, Trung Quốc dành ưu đãi
cho ta 536 dòng thuế. Trong đó, có 7 dòng thuế có mức thuế suất MFN 0% (tức là
Trung Quốc không cắt giảm), 123 dòng thuế có thuế suất trên 15% và 76 dòng thuế
có thuế suất từ 5 - 15%, Trung Quốc phải cắt giảm theo EHP. Do được giảm thuế,
Nguyễn Thị Nga Trang – KTQT 49A 14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nên hàng rau quả Việt Nam khi xuất khẩu sang Trung Quốc sẽ được hưởng lợi lớn,
do hầu hết các mặt hàng này đều nằm trong danh mục giảm thuế. Điều này làm cho
chi phí xuất khẩu của hàng hóa giảm, làm tăng khả năng cạnh tranh cho hàng rau
quả Việt Nam trên thị trường Trung Quốc.