Lời mở đầu
Trong giai đoạn hiện nay, vốn là một hoạt động vật chất quan trọng cho mọi
hoạt động của nền kinh tế. Nhu cầu về vốn đang nổi lên nh một vấn đề cấp bách.
Đầu t và tăng trởng vốn là một cặp phạm trù của tăng trởng kinh tế, để thực hiện
chiến lợc phát triển nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay ở nớc ta cần đến một l-
ợng vốn lớn.
Vốn cho phát triển kinh tế- xã hội luôn là vấn đề quan trọng và cấp bách
trong cuộc sống hiện nay và nhiều năm tới ở nớc ta. Đơng nhiên để duy trì
những thành quả đã đạt đợc của nền kinh tế nhờ mấy năm đổi mới vừa qua, giữ
vững nhịp độ tăng trởng kinh tế cao, tránh cho đất nớc rơi vào tình trạng lạc tụt
hậu so với nhiều nớc láng giềng trong khu vực và trên thế giới. Trong giai đoạn
hiện nay nớc ta đang tìm mọi cách khơi dậy mọi nguồn vốn trong nớc từ bản
thân nhân dân và việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đã có tại các cơ sở quốc
doanh. Nguồn nớc ngoài từ ODA, NGO và từ đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI. Tuy
nhiên cần thấy rõ nguồn vốn trong nớc là chủ yếu, nguồn vốn trong nớc vừa
phong phú vừa chủ động nằm trong tầm tay. Nguồn trong nớc vừa là tiền đề vừa
là điều kiện để đón các nguồn vốn từ nớc ngoài. Nguồn vốn nớc ngoài sẽ
không huy động đợc nhiều và sử dụng có hiệu quả khi thiếu nguồn vốn bạn
hàng trong nớc.
Mặc dù điều kiện quốc tế thuận lợi đã mở ra những khả năng to lớn để huy
động nguồn vốn từ bên ngoài, nhng nguồn vốn ở trong nớc đợc xem là quyết
định cho sự phát triển bền vững và độc lập của nền kịnh tế.
Qua nghiên cứu thực tế, và với cơ sở kiến thức đã tích luỹ đợc trong thời
gian qua em nhận thấy tầm quan trọng của việc huy động nguồn vốn đầu t trong
nớc phục vụ cho phát triển kinh tế Việt nam trong giai đoạn hiện nay. Cũng nh
xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề này, em chọn đề tài: Một số vấn đề huy
động vốn trong nớc cho sự nghiệp công nghiệp hoá - Hiện đại hoá ở Việt
Nam hiện nay.
Nội dung của đề tài này bao gồm các nội dung sau:
Phần 1: Cơ sở phơng pháp luận để huy động nguồn vốn.
PHầN 2: Thực trạng huy động vốn trong nớc trong thời gian qua ở Việt
chiếm 73,69%, năm 1993 phần thu đó là 93,8%. Nếu so với GDP thì các tỷ trọng
tơng tự là 17,3% và 17,06% vốn huy động từ các nguồn khác cũng có xu hớng
tăng do chính sách khuyến khích đầu t, t nhân và tạo dựng đợc môi trờng đầu t
cho mọi thành phần kinh tế phát triển. Điều mà ai cũng có thể đồng ý với nhau là
một nền kinh tế kém phát triển có thể cất cánh đợc nếu không có sự tham gia của
các nguồn vốn từ nớc ngoài. Vai trò của nguồn vốn bên ngoài có ý nghĩa quan
trọng nhằm hỗ trợ khai thông những cản ngại, tạo sức bật cho nền kinh tế phát
triển. Vì vậy chúng ta nên nỗ lực huy động nguồn vốn từ bên ngoài dới nhiều
hình thức khác nhau. Tuy nhiên, chúng ta không nên trông chờ và ỷ lại vào
nguồn vốn từ bên ngoài. Trong việc huy động vốn để đầu t phát triển, chúng ta
cần phải khẳng định vai trò của nguồn vốn trong nớc đóng vai trò quan trọng hay
3
quyết định. Mặc dù nguồn vốn này còn thấp so với vốn dài hạn ( cho thời kỳ
1996- 2000) vẫn còn khó huy động trong hiện tại. Theo ý kiến của các chuyên
gia trong và ngoài nớc , cùng với kinh nghiệm của các nớc đang phát triển cho
thấy: Nguồn vốn trong nớc vẫn là nguồn vốn có tính chất quyết định, ngời dân
trong nớc vẫn cha dám bỏ vốn ra đầu t thì ngời nớc ngoài cũng cha mạnh dạn bỏ
vốn dầu t vào Việt nam.
Vấn đề đặt ra là không phải tìm mọi cách để huy động cho đợc các nguồn
vốn, mà phải coi trọng việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ấy cho đầu t phát
triển sao cho có hiệu quả để nguồn vốn ấy sinh sôi nảy nở và đạt đợc chiến lợc
hiệu quả kinh tế - xã hội đề ra.
Đầu t phát triển phải đảm bảo đợc các yêu cầu sau:
Phải đợc tính bền vững trong đầu t phát triển, tức là tự bản thân nó phải có
mầm mống cho tăng trởng trong tơng lai, nhằm sử dụng tài nguyên một cách hợp
lý để không ngừng khai thác lợi thế so sánh của tiềm năng đất nớc.
- Sử dụng nguồn vốn đầu t phát triển phải có hiệu quả để tái tạo và phát
triển các nguồn vốn, tạo tiền đề cho việc huy động vốn ở giai đoạn tiếp theo.
- Nền kinh tế Việt nam có xuất phát điểm thấp, thu nhập bình quân đầu ng-
ời khoảng 300 đô la/ năm, lại nằm trong khu vực ASEAN có tốc độ tăng trởng
của nền kinh tế đảm bảo theo đúng định hớng của chiến lợc và quy hoạch phát
triển kinh tế- xã hội.
Nguồn ngân sách bao gồm: Nguồn thu trong nớc và nguồn thu bổ sung từ
bên ngoài, chủ yếu thông qua nguồn vốn ODA và một số ít là vay nợ của t nhân
nớc ngoài. Để nâng cao hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách nhà nớc cần có những
sửa đổi trong chính sách đầu t.
Nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong nớc:là các nguồn tàI chính có
khả nămg tạo lập nên quỹ ngân sách nhà nớc do kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trong nớc mang lại.
-Nguồn thu đợc hình thành và thực hiện trong khâu sản xuất.
-Nguồn thu đợc thực hiện trong khâu lu thông-phân phối.
-Nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ.
Thu ngân sách nhà nớc bao gồm các khoản:
-Thuế ,phí và lệ phí.
-Thu về bán và cho thuê các tài sản thuộc sở hữu của Nhà nớc.
-Thu lợi tức cổ phần của Nhà nớc.
-Các khoản thu khác theo luật định.
Trong các khoản thu trên, thuế là khoản thu quan trọng nhất. Thuế không chỉ
chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách Nhà nớc hàng năm mà còn là
công cụ của Nhà nớc để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân.
Tỷ lệ động viên GDP vào ngân sách nhà nớc không ngừng tăng lên qua các
năm, bình quân từ 13,1% GDP (thời kỳ1986- 1990) lên 20,5% ( thời kỳ 1991-
1995) ngân sách nhà nớc từ chỗ thu không đủ chi đến nay đã có một phần tích
5
luỹ dành cho đầu t phát triển từ 2,3% GDP năm 1991 tăng lên 6,1% GDP vào
năm 1996 ( nếu cả do khấu hao cơ bản).
Nguyên nhân chủ yếu của nó là:
- Ngân sách nhà nớc đã điều chỉnh lại cơ cấu đầu t nhằm tạo ra các tiền đề
thu hút vốn đầu t.
- Chi của ngân sách nhà nớc dành cho đầu t phát triển chủ yếu tập trung vào
tránh đợc các khoản lạm thu, gây khó khăn phiền hà đến sinh hoạt và các hoạt
động khác của đời sống dân c.
+ Quản lý tốt vấn đề nợ, đảm bảo đúng đối tợng trả nợ và tính kỹ các điều
kiện trả trớc khi ký hợp định khung vay vốn, và hiệp định vay cho từng công
trình, chơng trình dự án đầu t.
Các chính sách về ngân sách nhằm huy động vốn dàI hạn cho phát triển kinh tế
-xã hội cần thờng xuyên đổi mới cảI tiến các hình thức huy động, đặc biệt là hệ
thống thuế.
- Phân bổ và sử dụng tốt các nguồn vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc
+ Tăng quy mô đầu t từ ngân sách nhà nớc và sử dụng đúng hớng nguồn vốn
này với biện pháp bao chùm là chống thất thu và tiết kiệm chi thờng xuyên để
tăng quy mô nguồn đầu t từ ngân sách nhà nớc.
+ Từng bớc xoá bỏ triệt để cơ chế bao cấp trong lĩnh vực cấp phát quản lý đầu
t xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn của nhà nớc.
+ Tăng cờng công tác quản lý sau dự án. Những dự án này dùng nguồn vốn
nhà nớc thờng có quy mô vốn rất lớn, hiện nay việc thẩm định các dự án là tơng
đối chặt chẽ thì trái lại việc quản lý sau dự án lại bị buông lỏng dẫn đến tình
trạng chi tiết trên danh nghĩa nhng lại lãng phí trên thực tế. Sử dụng nhiều cơ chế
khác nhau để quản lý vốn, với nguồn vốn nhà nớc đợc thông qua vay nớc ngoài
với điều kiện u đãi thì tiến hành cho vay lại để tạo điều kiện bình đẳng trong sản
xuất kinh doanh và tái tạo nguồn vốn. Tiết kiệm trong chi tiêu ngân sách hiện
vẫn là một khả năng rất lớn cần tận dụng, bởi lẽ so với các nớc tỷ lệ động viên
thu nhập quốc dân vào ngân sách nhà nớc là tơng đối cao. Tỷ lệ thuế ở các nớc
so với GDP là tơng đối cao ( thờng đạt mức dới 20% ).
2.2/ Nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp nhà nớc.
Trong chiến lợc ổn định kinh tế Việt nam đến năm 2000, Đảng ta đã chỉ rõ
chính sách tài chính quốc gia hớng vào việc huy động vốn và sử dụng vốn có
hiệu quả trong toàn xã hội, tăng nhanh sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân .
Tạo vốn và sử dụng vốn một cách có hiệu quả là một vấn đề mà Đảng và các
doanh nghiệp nhà nớc luôn quan tâm. Bởi có huy động đợc vốn mới tiến hành đ-
khoảng14-15% tổng số của toàn xã hội. Mở rộng quyến tự chủ của các doanh
nghiệp theo hớng cơ cấu lại vốn sản xuất và tài sản của doanh nghiệp một cách
hợp lý, tính đầy đủ giá trị quyền sử đất vào vốn vào tài sản tại doanh nghiệp.
2.3/ Nguồn vốn huy động từ trong dân c:
Theo ớc tính của các chuyên gia về kinh tế tài chính nguồn vốn trong dân c
có khoảng 6 tỷ USD đợc sử dụng qua điều tra của bộ kế hoach kế hoạch đầu t và
tổng cục thống kê nh sau:
- 44% để dành của dân là dùng để mua vàng và ngoại tệ
- 20% để dành của dân đợc dùng để mua nhà đất và cải thiện đời sống sinh
hoạt.
- Tuy nhà nớc cho phép các doanh nghiệp nhà nớc huy động vốn từ trong
dân với nhiều chính sách khác nhau, khi thực tế áp dụng còn nhiều ràng buộc.
8
Để tăng cờng sử dụng nguồn vốn của nhân dân hay vốn ngoài vùng ngân sách
thì cần phải có chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, thực hành tiết kiệm,
làm giàu chính đáng tạo lòng tin cho nhân dân yên tâm bỏ vốn ra đầu t, tiềm lực
trong nhân dân còn rất rất lớn, muốn vậy nhà nớc phải ổn dịnh tiền tệ.
Vốn đầu t của t nhân và dân c có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát
triển nông nghiệp, mở mang ngành nghề ở nông thôn phát triển công nghiệp thủ
công, thơng mại , dịch vụ, vận tảiVì vậy chúng ta cần phải thực hiện các chính
sách sau:
- Đa dạng hoá các công cụ, huy động vốn để cho mọi ngờ dân ở bất cứ nơI
nào cũng có đIều kiện sản xuất kinh doanh.
- Tăng lãi xuất tiết kiệm đảm bảo lãi xuất dơng.
- Khuyến khích sử dụng tài sản cá nhân, thực hiện chế độ thanh toán tiền
gửi ở một nơi và rút ra bất cứ lúc nào, có vậy chúng ta mới đa đợc nguồn vốn dới
dạng cất giấu vào lu thông.
- Tao môi trờng đầu t thông thoáng và thực hiện theo quy định của luật
pháp để ngời dân dễ dàng bỏ vốn đầu t.
- Chính phủ ban hành các chính sách khuyến khích các hộ gia đình ở các
cũng là nhân tố tạo nên bớc chuyển biến có ý nghĩa cơ bản của công cuộc đổi
mới cơ chế kinh tế.
3/ Vai trò của vốn trong nớc với phát triển kinh tế
và ý nghĩa của vấn đề huy động vốn trong nớc.
3.1/ Vốn trong nớc với vấn đề đáp ứng nhu cầu của đẩu t cho phát triển
kinh tế.
- Chủ trơng phát triển nền kinh tế hàng hoá có tính kế hoạch nhiều thành
phần , định hớng XHCX nhằm giải phóng mọi năng lực sản xuất của xã hội, khai
thác và sử dụng có tiềm năng vốn của đất nớc đã đặt nền kinh tế nớc ta đến một
loạt các mâu thuẫn lớn cần giải quyết cấp bách. Trong đó có mâu thuẫn giữa nhu
cầu đầu t và nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu ấy. Việc đánh giá đúng nguồn vốn
và việc sử dụng nó trong thời gan vừa qua nó cho chúng ta những cơ sở để tạo ra
chiến lợc tạo vốn nhằm khai thác mọi tiềm năng về vốn và định hớng chính sách
sử dụng nguồn vốn có hiệu
- Đối với việc huy động vồn trong nớc thì đây chính là nguồn vốn đóng vai
trò quan trọng, quyết định. Trong khi đất nớc nghèo nàn, khả năng tích luỹ còn
thấp thì tiết kiệm những phần chi tiêu không mang lạI hiệu quả thì nó không
những là quốc sách mà chúng ta cần có các giảI pháp để hoàn thiện dần; Nhà n-
ớc , các doanh nghiệp, hộ gia dình, các tổ chứ tài chínhPhải gắn tiết kiệm với
tích luỹ trong sự tác động của các các nhân tố kích thích về lợi ích kinh tế đã huy
động tối đa các nguồn vốn trong nớc.
- Vốn đầu t trong nớc đợc hình thành từ các nguồn vốn trong các khu vực:
Nh ngân sách nhà nớc, tín dụng nhà nớc, doanh nghiệp nhà nớc và các tổ chức
tín dụng t nhân.
10
- Vốn đầu t từ khu vực nhà giữ vai trò quan trọng trong việc đầu t vào khu
vực doanh nghiệp nhà nớc để phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội, các công
trình công cộng, hỗ trợ các vùng chậm phát triển, vùng sâu, vùng xa, hải đảo
Vốn đầu t của t nhân có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc phát triển kinh
tế nông nghiệp- nông thôn,mở mang các ngành nghề ở nông hôn phát triển, tiểu
còn nhiều thất thoát và lãng phí. Số vốn huy động đợc thông qua tín dụng chủ
11
yếu là vốn vay ngắn hạn không đáp ứng đợc nhu cầu đầu t phát triển và chuyển
đổi cơ cấu sản xuất. Vốn đầu t trực tiếp từ khu vực t nhân hãy còn chiếm tỷ lệ
nhỏ tập trung chủ yếu (80%) vào các lĩnh vực thơng mại dịch vụ, phục vụ tiêu
dùng. Một bộ phận không nhỏ nguồn vốn huy động ở trong nớc còn đang nằm ở
ngân hàng thơng mại đang bị ứ đọng không trở thành nguồn vốn đầu t đợc.
Theo các ý kiến dự báo thì khoảng 50- 70 nghìn tỷ đồng của nhân dân đang
cất giữ dới dạng tiền mặt, ngoạI tệ, tàI sản có giá trị caoCha chuyển đợc thành
nguồn vốn đầu t và kinh doanh. Khoản tiền kiều hối hàng năm gửi về nớc
khoảng từ 0,6- 1 tỷ USD cha đợc khai thác và sử dụng hợp lý.
Nguyên nhân của các yếu kém trên là do:
- Trình độ phát triển kinh tế của nớc ta vẫn còn thấp, mức độ tiền tệ hoá nền
kinh tế và các quan hệ tài chính tiền tệ mới ở giai đoạn đầu của sự phát triển,
mức độ phân tán ở trong nớc vừa nhỏ vừa phân tán.
- Cơ cấu sản xuất nói chung kém hiệu quả, sau hơn 10 năm đổi mới cầu về
những sản phẩm truyền thống gần nh đã bão hoà cần phải thay bằng những sản
phẩm mới có chất lợng và hình thức cao hơn.
- Chính sách quản lý vĩ mô cha hoàn thiện và đồng bộ, cha khuyến khích
mọi ngời bỏ vốn ra mở rộng sản xuất, môi trờng đầu t cha ổn định còn nhiều rủi
ro cho các nhà đâù t.
- Khả năng kinh doanh sinh lợi cao hơn lãi trả ngân hàng của nhiều doanh
nghiệp còn hạn chế. Điều đó cũng kéo theo các ngân hàng cũng gặp rủi ro khi
cho vay, khó thu hồi vốn, phải sử dụng thế chấp nh một công cụ chủ yếu. Đây
chính là yếu tố hạn chế phân bổ có hiệu quả nguồn vốn
Để huy động nguồn vốn một cách có hiệu quả thì chúng ta nên áp dụng
một số biện pháp sau:
- Đẩy mạnh thu hút vốn trực tiếp từ dân c và doanh nghiệp, thúc đẩy đa
dạng hoá các hình thức đầu t.
- ủng hộ chủ trơng của nhà nớc đang dự thảo về cơ chế Đổi quyền sử dụng
t hoặc đầu t xây dựng mới đang đợc mở rộng. Hình thức doanh nghiệp tự vay vốn
của nớc ngoào để đầu t có sự bảo lãnh của nhà nớc cũng đã đợc mở rộng và hoàn
thiện dần. Những năm gần đay đã triển khai nhiều dự án đầu t theo hình thức
BOT ( xây dựng- chuyển giao- kinh doanh), BTO ( xây dựng kinh doanh-
chuyển giao). Đối tợng sử dụng vốn đầu t đã có sự thay đổi căn bản, theo hớng
xoá bỏ dần bao cấp.
Vốn đầu t từ nguồn ngoài quốc doanh cos tốc độ tăng trởng rõ rệt và ngày
càng chiếm tỷ trọng quan trọng trong tổng vốn đầu t toàn xã hội. Nguồn vốn này
chủi yếu tập trung trong lĩnh vực thơng mại, dịch vụ, nhà đất, khách sạn nhà
hàng
13
Vốn đầu t thực hiện toàn xã hội 1996- 1998
Nguồn vốn huy
động
1996 1997 1998 1996- 1998
Tỷ
đồng
% Tỷ
đồng
% Tỷ
đồng
% Tỷ đồng %
Tổng vốn đầu t.
Vốn nhà nớc
Vốn ngoài QD
Vốn dân c
Vốn FDI
Hệ số icor
778,14
30614
23,5
15,9
30,6
3,6
253614
107614
63733
43843
83200
-
100
42,43
25,19
17,28
32,80
-
Để đảm bảo đầu t đúng định hớng, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế
của vùng, lãnh thổ, nâng cao sử dụng vốn tín dụng đầu t u đãi, cần đổi mới cơ
chế quản lý và chính sách đầu t theo chơng trình dự án. Tất cả các công trình dự
án đều phải tân thủ một cách nghiêm ngặt các trình tự đầu t xây dựng cơ bản.
4/ Kinh nghiệm của một số nớc về huy động vốn đầu t
trong nớc.
Nguồn vốn luôn là một vấn đề đặt ra hàng đầu cho mọi nền kinh tế công
nghiệp hoá. Tuy nhiên do lợi thế của mỗi một quốc gia là khác nhau và do sự
khác nhau về lợi thế so sánh nên con đờng để kiến tạo nguồn vốn sản xuất là hết
sức đa dạng.
4.1/ Kinh nghiệm của Nhật Bản.
Nhật bản là một cờng quốc kinh tế ở Châu á với cách tạo nguồn vốn cho
phát triển kinh tế khác với nhiều nớc khác. Những năm cuối thế kỷ XIX dới thời
Minh Trị, Nhật còn là một nớc rất nghèo, nền kinh tế mới đi vào công cuộc cải
- Tài trợ cho các nhu cầu đầu t trớc tình hình kinh tế trong nớc kém phất
triển, nguồn tích luỹ từ nội bộ ít, nguồn tài trợ bên ngoài giảm sút chính phủ đã
khuyến khích đầu t làm tăng việc sử dụng nguyên liệu trong công nghiệp,
khuyến khích đầu t nớc ngoài, khuyến khích du nhập công nghệ kỹ thuật mới.
- Sử dụng công cụ thuế và tăng cờng tiết kiệm của chính phủ, sử dụng công
cụ thuế nh một công cụ kích thích đầu t, tăng cờng sử dụng chính sách lãi suất
thấp, chính phủ đa ra các điều kiện để hoàn lại vốn và trả lãi cho các nhà đầu t.
Để tập trung vốn cho phát triển các ngành mũi nhọn.
4.3/ Kinh nghiệm ở Anh.
Học thuyết Mác đã nhận định là sự tích luỹ t bản nguyên thuỷ nhất thiết
phải diễn ra trớc khi có sự phát triển kinh tế. Cơ sở thực tiễn của học thuyết này
bắt nguồn từ thực tiễn kinh nghiệm phát triển kinh tế của nớc Anh, nơi mà buôn
bán, bóc lột thuộc địa và một số hình thức khác đã tạo cho nớc Anh có đợc
nguồn vốn tích luỹ khổng lồ. Đến cuối thế kỷ XIIX nguồn vốn tích luỹ của nớc
Anh biến thành t bản đầu t vào công nghiệp. Từ thực tiễn đó cho thấy, trớc cách
mạng công nghiệp nớc Anh đã trải qua chủ nghĩa t bản thơng mại hàng thế kỷ.
Nh vậy thì con đờng và giải pháp cơ bản để tạo dựng vốn đầu t vào công nghiệp
15
hoá và phát triển kinh tế là phát triển mạnh tự do thơng mại nhằm tạo ra từ tích
luỹ nội bộ nền kinh tế kết hợp với sự cớp bóc từ các nớc thuộc địa.
4.4/ Những bài học vận dụng vào Việt nam.
Kinh nghiệm huy động vốn từ các nớc rất đa dạng không theo một khuôn
mẫu định trớc nào. Điểm chung có thể rút ra là các nớc thành công trong chính
sách này đều tân thủ những quy luật kinh tế cơ bản, tận dụng tối đa các lợi thế so
sánh của nớc mình và tính đến một cách cặn kẽ đIều kiện tự nhiên, địa lý, các
nguồn lực tự nhiên cũng nh các phong tục tập quán, tâm lý ngời dân, đặc đIểm
riêng của dân tộc mình. Tuy nhiên có những điểm riêng đáng chú ý của từng nớc
đợc nghiên cứu có thể mang lại nhiều lợi ích cho quá trình phát triển kinh tế ở n-
ớc ta.
Kinh nghiệm ở một số nớc còn cho thấy quỹ đầu t còn là một định chế tài
- Công suất sử dụng thực tế máy móc thiết bị thấp, chỉ đạt 30%, riêng ngành
cơ khí đạt 20% công suất thiết kế.
- Chi phí năng lợng để làm ra một sản phẩm cao hơn so với tiêu chuẩn tiên
tiến của thế giới từ 1,5- 2 lần.
- Chất lợng sản phẩm thấp, so với tiêu chuẩn xuất khẩu chỉ đạt 15%. Sản
phẩm sản xuất ra không đủ sức cạnh tranh trên thị trờng quốc tế
- Tình trạng thua lỗ của các xí nghiệp khá phổ biến, gần 30% trong số 1695
xí nghiệp quốc doanh trung ơng và 40% trong số 10389 xí nghiệp quốc doanh
địa phơng hoạt động bị lỗ vốn.
Nguyên nhân của việc sử dụng nguồn vốn kém hiệu quả là do quản lý và sử
dụng vốn theo cơ chế quan niêu bao cấp, thể hiện:
- Lãng phí vốn do bao cấp và bao cấp tín dụng thể hiện:
+Tỷ trọng vốn đầu t cho thiết bị quá thấp, công nghệ lạc hậu và không đồng
bộ.
+ Chi phí quá lớn, 1 đồng vốn bỏ ra chỉ có 0,54 đồng chuyển thành tài sản
cố định.
17
- Đầu t tràn lan thiếu trọng điểm, không tính toán rõ hiệu quả đầu t. Còn
nguyên nhân khác quan là do các nguồn vốn vay và các khoản viện trợ, ta không
có toàn quyền lựa chọn và quyết định các dự án có hiệu quả, thậm trí nhiều trờng
hợp phải nhận các thiết bị lạc hậu.
Nguồn vốn trong nớc trong thời gian qua còn nhiều hạn chế, một phàn là do
tích luỹ nội bộ là cha lớn, nhng nguyên nhân quan trọng là cha có các chính sách
thích hợp để khuyến khích đầu t của mọi thành phần kinh tế, trong đó có kinh tế
t nhân và kinh tế hộ gia đình.
1.2/ Sau cả cách kinh tế (từ 1996- 1999).
Chính sách đổi mới nhằm phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc đã bớc đầu khơi đậy
những tiềm năng, động lực to lớn còn tiềm tàng trong dân c. Tuy nhiên, kết quả
quan trọng nó cũng còn có nhiều hạn chế và thaaps xa so với tiềm năng và khả
đổi mới nền kinh tế nói chung và trong những năm 1991- 1997 nói riêng. Sự phát
triển của ngành nông nghiệp là tơng đối ổn định và vững chắc đặc biệt là ngành
sản xuất lơng thực. Mức độ huy động và sử dụng vốn nông nghiệp hãy còn phụ
thuộc vào các chính sách của Nhà nớc đối với nông nghiệp. Khu vực nông
nghiệp là khu vực ít chịu ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu
á nên sản xuất gia tăng, quy mô gia tăng đồng đều qua các năm. Nguyên nhân
chủ yếu làm cho ngành nông nghiệp tiếp tục gia tăng là do các chính sách của
Chính phủ khuyến khích phát triển nông nghiệp nên sản lơng thực tăng đều qua
các năm nh sau: Năm 1995 đạt 27,4 triệu tấn, năm 1996 đạt 29,2 triệu tấn, năm
1997 đạt 30,6 triệu tấn, năm 1998 đạt 31,5 triệu tấn ớc đến năm 1999 đạt 33,8
triệu tấn.
2.2/ Trong lĩnh vực công nghiệp.
Trong những năm gần đây sản xuất công nghiệp đã dần thích ứng với cơ
chế quản lý mới và đang đi vào thế phát triển ổn định. Sự phát triển giữa các
ngành các khu vực và các loại sản phẩm công nghiệp tuy ở mức độ khác nhau
nhng nhìn chung xu hớng tăng tơng đối rõ nét. Công nghiệp ngoài quốc doanh
tuy có chậm phát triển hơn do chậm thích ứng với cơ chế quản lý mới và phải
khắc phục sự tan vỡ của công nghiệp tập thể nhng đến nay vẫn đạt tốc độ tăng tr-
ởng khá cao. Sự phát triển của ngành công nghiệp trong những năm qua bắt
nguồn từ sự đầu t lớn và có kế hoạch của nhà nớc của nhiều năm trớc đây cho
một số ngành công nghiệp quan trọng nh: Dầu khí, điện, xi măng. Việc đẩy
mạnh khai thác dầu thô và nâng cao hiệu suất sử dụng của các nhà máy lớn nh xi
măng Bỉm sơn, xi măng Hoàng Thạch, thuỷ điện Trị An, Hoà Bình.
2.3/ Trong lĩnh vực dịch vụ.
Mở rộng nhiều hoạt động dịch vụ trong nông thôn nhất là hoạt động cung
ứng vật t kỹ thuật, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ tài chính tín dụng, dịch vụ
du lịch, dịch vụ y tế, giáo dụcĐã đạt đợc mức tăng trởng cao qua các năm là do
phát triển hàng hoá và dịch vụ đa dạng phong phú, lu thông lại thông thoáng nên
quan hệ giữa cung và cầu về hàng hoá dịch vụ ngày càng đợc cải thiện dần ổn
định giá cả do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ gây ra.
cũng sẽ tăng lên.
+ Hàm xác định đầu t t nhân: Đầu t t nhân đợc tính bằng hiệu số của tổng
đầu t và đầu t Nhà nớc.
+ ảnh hởng của công cụ tỷ giá: Tỷ giá ảnh hởng trực tiếp đến cán cân thơng
mại. Về lý thuyết khi đồng tiền trong nớc mất giá tơng đối so với tiền nớc ngoài
thì xuất khẩu có lợi và ngợc lại.
- Chính sách khơi thông, chuyển tiền tiết kiệm thành đầu t.
20
+ Tự đầu t: Ngời tiết kiệm đồng thời là chủ đầu t hoặc có quan hệ gắn bó,
thân thuộc với chủ đầu t. Việc tiết kiệm chuyển thành đầu t theo kênh này chủ
yếu do tác động của cầu kéo, cầu về đầu t gia tăng sẽ kích thích ngời đầu t gia
tăng tiết kiệm, hoặc tìm cách huy động vốn đầu t của bạn bè , gia đình để đầu t
sản xuất.
+ Qua ngân sách: Là một kênh hết sức quan trọng đối với nền kinh tế
chuyển đổi, là một bộ phận trong toàn bộ kế hoạch đầu t, nó có vị trí hàng đầu
trong việc tạo ra môi trờng đầu t thuận lợi nhằm thúc đẩy quá trình đầu t vốn vào
hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế theo đúng định hớng
và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội.
+ Đầu t qua hệ thốnh tài chính: Các hoạt động chủ yếu của nó nh phát hành
trái phiếu, cổ phần.
21
Kết luận.
Trong những năm vừa qua sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra còn chậm
chạp nhất là cơ cấu vùng kinh tế. Để khắc phục tình trạng này trong thời gian
qua Đảng và nhà nớc ta đã và đang xúc tiến các kế hoạch thúc đẩy tăng trởng
kinh tế, giả quyết các vấn đề xã hội nói chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói
riêng, trên cơ sở phát huy tiềm năng và lợi thế so sánh của các ngành các thành
phần kinh tế và các vùng kinh tế. Việt nam cũng đã phát động chuyển dần nền
kinh tế sang thời kỳ phát triển mới- Thời kỳ nền kinh tế bớc sang giai đoạn công
nghiệp hoá- hiện đại hoá theo tinh thần nghị quyết hội nghị đại hội đại biểu toàn
nâng cao trình độ công nghệ sản xuất có thể khắc phục nhanh các hạn chế nếu có
đủ vốn đầu t. ở nớc ta hiện nay đang gặp phải một số khó khăn trong công tác
huy động nguồn vốn trong nớc. Trong những năm trớc đây nguồn vốn cho xây
dựng cơ bản đợc lấy từ nguồn ngân sách nhà nớc và một phần khấu hao cơ bản
để lại cho các doanh nghiệp, các nguồn vốn khác hầu nh không đáng kể. Trong
những năm gần đây việc huy động nguồn vốn cho xây dựng cơ bản không phải
chỉ có nhà nớc đầu t mà nó đợc huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau. Đây là
sự chuyển biến nổi bật trong tạo nguồn vốn. Tuy nhiên, theo tính toán sơ bộ thì
vốn đầu t trong nớc mới chỉ chiếm trên 20% GDP. Nếu so với một số nớc NICs
thì tỷ lệ đầu t này là rất thấp.
Hiện nay cũng nh một vài năm tới việc huy động vốn đầu t cao hơn so với
giai đoạn hiện nay là rất khó khăn vì nguồn tích luỹ ở trong nớc còn nhỏ bé,
năng suất lao động xã hội thấp.
Nguồn vốn đầu t từ bên ngoài cũng gặp những khó khăn vì hầu hết các nớc
đang đầu t vào Việt nam lại là những nớc đang có chiến lợc thu hút vốn đầu t nớc
ngoài. Mặt khác, việc tranh giành nguồn vốn đầu t nớc ngoài trên thế giới gặp rất
nhiều vấn đề về cạnh tranh. Việt nam tuy là một môi trờng mới nhng không phải
là thật hấp dẫn vì cơ sở hạ tầng còn thấp kém , lạm phát vẫn còn ở mức cao, cơ
chế chính sách cha hoàn chỉnh. Sau nữa vốn nớc ngoài chỉ có thể huy động dợc
khi vốn trong nớc tăng. Qua đó chúng ta thấy đợc việc huy động vốn trong nớc
bền vững, vay vốn bên ngoài khó khăn. Chúng ta cần thấy đợc một số lợi ích sau:
- Huy động vốn trong nớc là tiền đề vật chất cho việc vay vốn nớc ngoài,
thể hiện sức mạnh của nền kinh tế các nớc đang phát triển đảm bảo khả năng
thanh toán bền vững trong quan hệ tín dụng đối với các nớc, là động lực thúc đẩy
các nớc đầu t mà không sợ mất vốn.
- Biện pháp hữu hiệu nhất cho việc quản lý và điều hành lu thông tiền tệ, ổn
định sức mua của đồng tiền, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát dới 10% là khả năng
có thể thực hiện đợc.
- Cơ sở để Nhà nớc hoạch định chính sách phát triển kinh tế xã hội và cân
đối vốn vay trong nớc và vốn vay nớc ngoài, bảo đảm sự ổn định nền tài chính
nhiên, nguồn vốn quan trọng nhất vẫn là nguồn vốn trong nớc, nó mang tính chất
quyết định nh các nguồn vốn từ ngân sách nhà nớc, vốn của các doanh nghiệp,
vốn của dân c,.
Đối với nguồn vốn từ nớc ngoài chúng ta chủ yếu huy động các nguồn vốn
chủ yếu sau: Vốn và công nghệ mới tranh thủ các nguồn vốn tín dụng của các tổ
chức tài chính quốc tế nh: IMF, ADB, WB, các nguồn vốn tài trợ mang tính
chất song phơng và đa phơng, và nguồn vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài. Vì vậy
việc huy động vốn trong thời gian tới phải đạt đợc các mục tiêu chủ yếu sau:
24
- Tính đồng bộ của chính sách huy động vốn với chính sách kinh tế và
chính sách tài
- chính để tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững.
- Đa dạng hoá các hình thức và công cụ huy động vốn, nhằm thu hút và
khơi dậy tiềm năng về vốn để đầu t phát triển nền kinh tế, và năng cao hiệu quả
của việc sử dụng vốn nhằm bảo toàn và phát triển nguồn nội lực.
- Thực hiện chiến lợc huy động vốn của Đảng trong giai đoạn hiện nay:
Huy động vốn trong nớc là quyết định, huy động vốn ngoài nớc là quan trọng,
đòi hỏi chúng ta phải xử lý một cách linh hoạt các tình huống với đIều kiện của
đất nớc trong từng giai đoạn phát triển
Do đó Nhà nớc phải có cơ chế , chính sách và các giải pháp thích hợp cho
đầu t phát triển đất nớc.
Văn kiện đai hội Đảng lần thứ VIII đã chỉ ra rằng đến năm 2020 Việt nam
phải hoàn thành quá trình công nghiệp hoá, đa nớc ta thoát khỏi tình trạng đói
nghèo lạc hậu và trở thành một nớc công nghiệp với các chỉ tiêu cụ thể nh sau:
- Dịch vụ tăng hàng năm từ 12- 13%.
- Nông nghiệp tăng hàng năm từ 4- 5% và gắn nó với ngành công nghiệp
chế biến.
- Công nghiệp nặng tăng hàng năm từ 14- 15%, chú trọng công nghiệp chế
biến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, xây dựng và có
chọn lọc một số ngành nh dầu khí, xi măng, than, cơ khí, điện tử