SKKN: Nâng cao hiệu quả học tập môn Vật lí của học sinh lớp 12A3 - trường THPT số 4 Văn Bàn qua phương pháp hoạt động nhóm, sau khi học xong chương Sóng ánh sáng - Pdf 14

S
S

ỞG
G
D
D
&
&
Đ
Đ
T
TL
L
À
À
O
OC
C
A
A
I

Ố4
4V
V
Ă
Ă
N
NB
B
À
À
N
N


N
N
G
GC
C
A
A
O
OH
H
I
I


U
UQ
Q
U
U



T
TL
L
Í
ÍC
C


A
AH
H


C
CS
S
I
I

R
R
Ư
Ư


N
N
G
GT
T
H
H
P
P
T
TS
S

Ố4
4

Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
GP
P
H
H
Á
Á
P
PH
H
O
O


T
T
K
K
H
H
I
IH
H


C
CX
X
O
O
N
N
G
GC
C
H
H

Á
Á
N
N
G
G
G
G
V
V
.
.V
V
ũ
ũX
X
u
u

H
H
P
P
T
Ts
s

ố4
4V
V
ă
ă
n
nB
B
à
à


MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT
3
GIỚI THIỆU
5
PHƯƠNG PHÁP

I – Khách thể nghiên cứu
6
II – Thiết kế nghiên cứu
7
III – Quy trình nghiên cứu
8
IV – Đo lường và thu thập dữ liệu
9
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ

I. Phân tích dữ liệu
10
II. Bàn luận
12
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận
14
2. Khuyến nghị

vấn đề cần bàn.
Với đặc thù vùng miền, hơn nữa trường THPT số 4 Văn Bàn là một trường được
thành lập chưa lâu, phong trào học tập của học sinh còn kém, năng lực học sinh đa
phần là trung bình yếu, việc lựa chọn phương pháp hay cách dạy như thế nào để mỗi
học sinh tích cực thì mỗi người có một cách suy nghĩ khác nhau. Vậy phương pháp
dạy học nào là phù hợp nhất với điều kiện hiện tại của trường và phối hợp tốt cùng
với các phương pháp truyền thống khác đã có từ trước, đáp ứng được các yêu cầu
mang lại hiệu quả cao nhất cho tiết học, theo hướng đổi mới ?
Trong quá trình dạy và thử nghiệm, tôi thấy thuyết phục nhất hiện nay là cách
dạy: tổ chức hoạt động nhóm với sự trợ giúp tích cực từ thầy cô. Bởi vì bản thân nó,
vốn có khả năng đáp ứng các tiêu chí xây dựng thành công con người năng động,
sáng tạo. Từ thực nghiệm đổi mới PPDH, đã chứng tỏ qua hoạt động sẽ làm cho mỗi thành viên bộc lộ được suy nghĩ, hiểu biết, thái độ của mình, qua đó được tập thể
uốn nắn, điều chỉnh, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tương trợ,
ý thức cộng đồng Hoạt động trong tập thể quen dần với sự phân công hợp tác
trong lao động xã hội, hiệu quả học tập sẽ tăng lên nhất là phải giải quyết vấn đề
gay cấn, lúc xuất hiện nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành một nhiệm
vụ học tập xác định. Xét về mặt thời lượng 45 phút/ tiết học ở Việt Nam, nó cũng
phù hợp hơn so với nhiều phương pháp và kĩ thuật dạy học khác. Tuy nhiên, để
đánh giá một cách khách quan hơn về phương pháp hoạt động nhóm (HĐN), tôi đã
tiến hành nghiên cứu tác động của phương pháp này qua một chương của Vật lí 12-
Sóng ánh sáng
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương là hai lớp 12A3,
12A4 trường THPT số 4 Văn bàn. Lớp thực nghiệm là lớp 12A3 được áp dụng
thường xuyên phương pháp HĐN khi dạy các bài của chương Sóng ánh sáng-
(Thuộc chương V chương trình chuẩn Vật lí 12). Lớp đối chứng là lớp 12A4 giảng
dạy theo phương pháp truyền thống là chủ yếu.
Việc áp dụng phương pháp Hoạt động nhóm đã có ảnh hưởng rất rõ rệt đến

Giáo trình ĐHSP Thái Nguyên; Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực-
Nguồn internet; Cách vận dụng phương pháp hoạt động nhóm trong giảng dạy
phổ thông- nguồn internet và tham khảo ý kiến của bạn bè, đồng nghiệp về cách
thức tổ chức hợp lý.

Vấn đề nghiên cứu:
Việc vận dụng phương pháp hoạt động nhóm có làm tăng hiệu quả học tập của học
sinh lớp 12A3- trường THPT số 4 Văn Bàn sau khi học xong chương Sóng ánh sáng
hay không ? Giả thuyết nghiên cứu:
Việc vận dụng phương pháp hoạt động nhóm làm tăng hiệu quả học tập của học
sinh lớp 12A3- trường THPT số 4 Văn Bàn sau khi học xong chương Sóng ánh
sáng.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I. Khách thể nghiên cứu
Khách thể được sử dụng để thực hiện nghiên cứu đề tài là học sinh lớp 12ª3
và 12ª4 trường THPT số 4 Văn Bàn vì các đối tượng này có nhiều thuận lợi
Chọn 2 lớp: lớp 12ª3 và lớp 12ª4, là hai lớp có nhiều điểm tương đồng: Dân
tộc, ý thức học tập, tính kỉ luật, đặc biệt là học lực
* Bảng 1: Gới tính và thành phần dân tộc của hai lớp 12ª3 và 12ª4 của
trường THPT số 4 Văn Bàn.
Nhóm
Học sinh các nhóm

Dân tộc

Tổng
số

39

1
3

2
6

03

36

0
1

0

0

0

Ý thức học tập của học sinh hai lớp: đa số học sinh đều ngoan, dễ tác động và
điều khiển theo ý muốn. Bên cạnh đó cả hai lớp vẫn còn nhiều học sinh năng lực tư
duy hạn chế, trầm, ít tham gia các hoạt động chung của lớp.
* Bảng 2: Kết quả học học tập kì I năm học 2011 – 2012 môn Vật lí của
hai lớp 12A3 và 12A4:
L
ớp

T

ực nghiệm

Đ
ối chứng

TBC

5,
01

5,
38

p =

0,
18

p = 0,18 > 0,05 từ đó rút ra kết luận sự chênh lệch điểm trung bình của hai
nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương
đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động với nhóm tương đương.
Bảng 4: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm
Kiểm tra
trước tác
động
Tác động
Kiểm tra


O
4

Ở thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng t-test độc lập với 38HS lớp 12A3
và 38 HS lớp 12A4 ( Lớp 12A4- 01 HS bỏ học từ đầu kì 2 ). III- Quy trình nghiên cứu
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Nghiên cứu kĩ về phương pháp hoạt động nhóm như thế nào để hiệu quả cao
nhất.
- Nghiên cứu các bài dạy và chuẩn bị giáo án, các thí nghiệm, hình ảnh liên
quan và phiếu học tập phù hợp nhất
- Tham khảo ý kiến đồng nghiệp cùng chuyên môn về giáo án, các dạng bài
tập và dự định triển khai nhóm.
Lớp thực nghiệm: Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm tích cực, phối hợp
các thí nghiệm, tranh ảnh với từng bài học trong chương Sóng ánh sáng.
Lớp đối chứng: Không sử dụng phương pháp hoạt động nhóm trong quá trình
giảng dạy
2. Tiến trình dạy thực nghiệm.
Thời gian tiến hành thực nghiệm tuân theo kế hoạch và thời khóa biểu chính
khóa để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:
Bảng 5: Thời gian thực hiện
Thứ Môn/Lớp
Tiết
PPCT
Tên bài
Thứ
3


Bài t
ập giao thoa ánh sáng
11
/
01
/2012

12A
3

Thứ
3

31/01/2012

Vật lí

12A3
TC 21 Bài tập giao thoa ánh sáng
Thứ
4

01/02/2012

Vật lí

12A3

Kiểm tra sau tác động: Bài kiểm tra được thiết kế gồm 30 câu hỏi câu trắc
nghiệm khách quan.
*Tiến trình kiểm tra:
Ra đề kiểm tra: Ra đề kiểm tra và đáp án sau đó lấy ý kiến đóng góp của giáo
viên trong nhóm Vật lí để bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp.
Tổ chức kiểm tra hai lớp cùng một thời điểm, cùng đề.
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
I. Phân tích dữ liệu
Bảng 6: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động

Th
ực nghiệm

Đối chứng

Điểm trung bình

5,9

5,0

Độ lệch chuẩn

1,
Biểu đồ so sánh điểm trung bình kiểm tra trước và sau tác động.

0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Điểm
12A3 12A4
Trước
tác động
Sau tác
động Tổng hợp phần trăm kết quả theo thang bậc: Kém, yếu, TB, khá, giỏi kết quả
của lớp thực nghiệm 12A3 và đối chứng 12A4:

Bảng 7: Thang bậc điểm trước và sau tác động ( Khảo sát cùng số lượng HS ).
Lớp
Thang bậc điểm
Tổng


0
5
10
15
20
25
30
35
Kém Yếu TB Khá Giỏi
12A3 trước TĐ
12A3 Sau TĐ
12A4 trước TĐ
12A4 sau TĐ
Số học
sinh Trước tác động ta đã kiểm tra kết quả của 2 nhóm là tương đương. Sau tác
động kiểm chứng kiểm chứng độ chênh lệch điểm trung bình bằng t- test kết quả p =
0,02 cho thấy: Sự chênh lệch điểm trung bình giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng có ý nghĩa, tức là chênh lệch điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn
điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả tác động. Đồng
thời qua đồ thị, thấy rõ nhất và ý nghĩa nhất là tỉ lệ học sinh yếu sau tác động của
lớp 12A3 giảm rất nhiều so với trước tác động và giảm nhiều hơn so với lớp đối
chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =
5,9 5,0
0,56
1,6

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận:
Việc vận dụng phương pháp hoạt động nhóm làm tăng hiệu quả học tập của học sinh
lớp 12A3- trường THPT số 4 Văn Bàn sau khi học xong chương Sóng ánh sáng.
2. Khuyến nghị:
- Với các cấp lãnh đạo: nhiều năm qua ngành giáo dục nói chung, các đơn vị
cơ sở nói riêng đã tích cực chỉ đạo thực hiện việc đổi mới phương pháp giảng dạy,
tránh sự truyền thụ một chiều trước đây. Đó là một cơ sở hướng tới sự phát triển
toàn diện năng lực học sinh, sự bền vững của giáo dục. Tuy nhiên việc thực hiện cần
được giám sát một cách chặt chẽ để đảm bảo sự đổi mới là thực, xuất phát từ nhu
cầu và lòng tâm huyết của mỗi giáo viên chứ không phải vấn đề đổi mới theo kiểu
hình thức.
- Đối với giáo viên: cần phân biệt rõ giữa các phương pháp, kĩ thuật dạy học
để tránh nhầm lẫn. Đồng thời không ngừng tìm tòi tài liệu và học hỏi đồng nghiệp
về phương pháp để hoàn thiện mình. Đặc biệt là các giáo viên trẻ.
- Bàn luận thêm: khi vận dụng mỗi phương pháp cần phải xem tính phù hợp
của nó với: nội dung kiến thức bài học, đối tượng học sinh, cơ sở vật chất. Kinh
PHỤ LỤC

I – GIÁO ÁN TỰ CHỌN BÁM SÁT.
Ngµy so¹n: 8/01/2012
Ngµy d¹y: 12 A1: 12 A3:

TiÕt: 20
TÁN SẮC VÀ GIAO THOA ÁNH SÁNG
o0o
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nhắc lại được thế nào là hiện tượng tán sắc ánh sáng, hiện tượng ánh sáng trắng và
đơn sắc khi đi qua lăng kính.
- Nhắc lại được thế nào là hiện tượng nhiễu xạ, giao thoa ánh sáng, đặc điểm và
công thức giao thoa. Sự phụ thuộc của chiết suất môi trường vào màu sắc ánh sáng,
điều kiện giao thoa của hai sóng ánh sáng.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích và trả lời, làm nhanh các câu hỏi và bài tập trắc
nghiệm.
- Giải được những bài tập cơ bản về giao thoa ánh sáng.
3. Thái độ
- Tích cực, hợp tác.

D: l k/c t hai ngun n man


: l bc súng ỏnh sỏng
V trớ võn sỏng trờn mn:

0, 1, 2,
S
D
k k
a


V trớ võn ti trờn mn:

1
0, 1, 2,
2
t
D
k k
a

i vi võn ti, khụng cú khỏi nim bc giao thoa.

k D
2a

C. x =
k D
a

D. x =
(2k 1)k D
2a

3. Công thức tính khoảng vân giao thoa là
A. i =
D
a

B. i =
a
D

C. i =
D
2a

D. i =
D
a

9. Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe I-âng là 1mm,
khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1m. Hai khe đợc chiếu bởi
ánh sáng đỏ có bớc sóng 0,75m, khoảng cách giữa vân sáng thứ t đến vân sáng
thứ 10 ở cùng một bên đối với vân sáng trung tâm là - Dng 4
A. 2,8mm B. 3,6 mm C. 4,5mm D. 5,2mm.
10. Dng 5- Hai khe I-âng cách nhau 3mm đợc chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bớc
sóng 0,60m. Các vân giao thoa đợc hứng trên màn cách hai khe 2m. Tại điểm M
cách vân trung tâm 1,2 mm có
A. Vân sáng bậc 2 B. Vân sáng bậc 3 C. Vân tối bậc 2 D. Vân tối bậc 3
11. Dng 5- Hai khe I-âng cách nhau 3mm đợc chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bớc sóng 0,60

m. Các vân giao thoa đợc hứng trên màn cách hai khe 2m. Tại N cách
vân trung tâm 1,8 mm có
A. Vân sáng bậc 3 B. Vân tối bậc 4 C. Vân tối bậc 5 D. Vân sáng bậc 4
12. Trong một thí nghiệm I-âng về giao thao ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 2mm,
hình ảnh giao thoa đợc hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m. Sử dụng ánh sáng đơn
sắc có bớc sóng , khoảng vân đo đợc là 0,2mm. Bớc sóng của ánh sáng đó là
(v nh)- Dng 2
A. = 0,64m B. = 0,55m C. = 0,48m D. =
0,40m
13. Trong một thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 2mm,
hình ảnh giao thoa đợc hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m. Sử dụng ánh sáng đơn
sắc có bớc sóng , khoảng vân đo đợc là 0,2mm. Vị trí vân sáng thứ ba kể từ vân
sáng trung tâm là- Dng 1
A. 0,4mm B. 0,5mm C. 0,6mm D. 0,7mm
14. Trong một thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 2mm,
hình ảnh giao thoa đợc hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m. Sử dụng ánh sáng đơn
e. Tìm khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 và bậc 4 ở hai phía khác nhau so với vân trung
tâm ?
Hoạt động 2 : Chữa lí thuyết trắc nghiệm
Thời gian : 8 phút
Mục tiêu :
- Ôn tập, củng cố qua lí thuyết trắc nghiệm
- Rèn luyện cách phân tích và giải nhanh các câu hỏi trắc nhiệm.
Phương tiện : phiếu học tập.
Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp.
Cách thức tiến hành: Gv phát phiếu cho hs thảo luận, hỏi- Hs trả lời.
Hoạt động của Thầy , Trò Nội dung bài học
* Chia nhóm 2 bàn ( 4 HS), mỗi nhóm
cử 1 thư kí theo thống nhất đầu năm.
- Gv phát phiếu, yêu cầu Hs thảo luận và
đưa phương án
- Hs thảo luận đưa phương án
- Gv: yªu cÇu hs giải thích phương án
chọn.
- Hs giải thích và nhận xét câu trả lời của
bạn
- Gv cho hs nhận xét và chuẩn hóa kiến
thức.
Gv lưu ý lại một số kiến thức cơ bản và
hay gặp trong trắc nghiệm cho Hs.
I.
Trắc nghiệm
.


Tóm tắt: a = 2mm, D = 1m, i = 0,2mm
x
s3 ?
Giải: ADCT x
s3
= k.i = 3.0,2 = 0,6
mm.
Dạng 2. Tìm khoảng vân i khi biết
khoảng cách giữa các vân.( Bài tập 6)
- Gv phát phiếu, hướng dẫn Hs phân
dạng bài và yêu cầu Hs thảo luận nêu
phương pháp cho dạng 3, 4

- Hs thảo luận đưa phương án

- Gv: yªu cÇu hs lên bảng thực hiện, Gv
quan sát trợ giúp Hs dưới lớp
- Hs thực hiện yêu cầu.
- Dạng 5: Gv gọi Hs nêu phương pháp
và hướng dẫn Hs thực hiện


- 4
mm

Bài tập 8 ( V.N)
Dạng 4. Khoảng cách giữa hai vân sáng
hoặc tối bất kì.( Bài tập 9)
Tóm tắt:
a = 1mm, D =1m = 1000mm


0,75m = 0,75.10
-3
mm
K/c giữa vân sáng thứ 4 đến vân sáng
thứ 10?
Giải:
K/c = x
s10
- x
s4
= 6.i .
Dạng 5. Xác định vân sáng, vân tối khi
biết vị trí cho trước.( bài tập 11)
IV. CỦNG CỐ VÀ BTVN (5 phút)
1. Củng cố
Yêu cầu Hs đọc bài tập tổng hợp và nhận dạng cho từng ý.
2. BTVN. ( VÒ nhµ ôn lại các dạng bài tập đã chữa và hoàn thiện những bài tập đã
được giao.)
V. RÚT KINH NGHIỆM


Phương pháp: vấn đáp
Cách thức tiến hành: ? Nhắc lại phương pháp giải bài toán giao thoa ánh sáng đơn
sắc dạng 1,2,3,4.
Phiếu học tập.
Câu 1: Phát biểu nào dưới đây về ánh sáng trắng và ánh sáng đơn sắc là không
đúng?
A. Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đỏ là lớn nhất, đối
với ánh sáng tím là nhỏ nhất.
B. Ánh sáng trắng là tập hợp vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu từ đỏ
đến tím.
C. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính.
D. Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đỏ là nhỏ nhất, đối
với ánh sáng tím là lớn nhất.
Câu 2: Gọi a là khoảng cách hai khe S
1
và S
2
; D là khoảng cách từ S
1,
S
2
đến màn;

là bước sóng ánh sáng đơn sắc . Xét hai vân ở 2 bên vân sáng trung tâm thì
khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân tối thứ 3 bằng :
A.
1,5 D
a

B.


0,5
m

, khoảng cách từ vân trung tâm
đến vân tối thứ 4 là: A. 1,50mm. B. 2,25mm. C. 1,75mm.

D. 2,0mm.
Câu 6: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng. Khoảng cách giữa hai khe là
a = 1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn D =1,5m. Người ta đo được khoảng
cách từ vân sáng bậc hai đến vân sáng bậc bảy (cùng một phía) là 4,5mm thì bước
sóng ánh sáng làm thí nghiệm là: A. 0,6
m

B. 0,4
m

C. 0,5
m
D. 0,76
m


Câu 7: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe hep cách nhau một
khoảng 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẵng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5m.
Hai khe được chiếu sáng bằng bức xạ có bước sóng  = 0,6m. Trên màn thu được
h́ình ảnh giao thoa. Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm một khoảng

s
ắc



b
ư
ớc sóng

λ
1

=

540

nm

thì

thu

đư
ợc

h


vân


m
m
.

Khi thay

ánh

sáng

trên

b
ằng

ánh

sáng đơn sắc có bước sóng λ
2
= 600 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn
quan sát có khoảng vân:
A. i
2
= 0,45 mm. B. i
2
= 0,60 mm. C. i
2
= 0,40 mm. D. i
2
= 0,50 mm.

Hoạt động 2 : Bài tập
Thời gian : 27 phút
Mục tiêu : Củng cố lại kiến thức và phương pháp giải bài toán giao thoa ánh sáng
đơn sắc.
Phương tiện : phiếu học tập.
Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp.
Cách thức tiến hành: Gv phát phiếu cho hs thảo luận, hỏi- Hs trả lời.
Hoạt động của Thầy , Trò Nội dung bài học

- Gv phát phiếu, yêu cầu Hs nhận dạng
bài và nhắc lại phương pháp cho từng
dạng ?

- Hs thảo luận và phát biểu.

- Gv: yêu cầu Hs tóm tắt từng bài

- Hs tóm tắt
Bài 5
.
Tóm tắt: a = 1mm
D = 1m = 1000mm


0,5
m

= 5.
4
10
- Gv quan sát hoạt động của các cá nhân
và trợ giúp khi cần thiết.

- Hs tự giải từng bài vào vở - Gv: yªu cÇu hs nhận xét bài giải của
bạn trên bảng

- Hs thực hiện yêu cầu.
- Gv nhận xét và chỉ rõ cho Hs những sai
sót và những dạng bài khác mở rộng

- Hs tiếp thu ghi nhớ.
Bài 6
.
Tóm tắt: a = 1mm
D = 1,5m = 1500mm
x
s7
– x
s2
= 4,5 mm




0,5
m

= 0,5.
3
10

mm
Tại x
M
= 5,25mm có vân gì, bậc mấy ?
Giải:
ADCT: i =
.
D
a

=
3
0,5.10 .1500
1,5
0,5
mm


 x
M
/i = 5,25/1,5 = 3,5 = 3 + 0,5
 Đây là vân tối. k = 3 => vân tối

sáng bậc 3
=> K/c = 2.x
s3
= 2.3.2,4 = 14,4 mm
IV. CỦNG CỐ VÀ BTVN (5 phút)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status