SKKN NÂNG CAO HIỆU QUẢ học tập môn vật lí lớp 9 CHƯƠNG điện học QUA PHƯƠNG PHÁP HOẠT ĐỘNG NHÓM - Pdf 45

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ CỪ
ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THCS TAM ĐA

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP MÔN VẬT LÍ LỚP 9
CHƯƠNG ĐIỆN HỌC
QUA PHƯƠNG PHÁP HOẠT ĐỘNG NHÓM.

Môn Vật lí
Tác giả: Nguyễn Thị Lý
Giáo viên môn Vật lí

Năm học 2013-2014
1


Phần 1: LÍ LỊCH
Họ và tên: Nguyễn Thị Lý
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Tổ KHTN- Trường THCS Tam Đa- Phù Cừ- Hưng Yên
Tên sáng kiến kinh nghiệm:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP MÔN VẬT LÍ LỚP 9
CHƯƠNG ĐIỆN HỌC
QUA PHƯƠNG PHÁP HOẠT ĐỘNG NHÓM.

2


Phần 2. NỘI DUNG
A. MỞ ĐẦU
I. Đặt vấn đề

đó được tập thể uốn nắn, điều chỉnh, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức kỷ luật,
tinh thần tương trợ, ý thức cộng đồng... Hoạt động trong tập thể quen dần với sự
phân công hợp tác trong lao động xã hội, hiệu quả học tập sẽ tăng lên nhất là
phải giải quyết vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân
để hoàn thành một nhiệm vụ học tập xác định. Xét về mặt thời lượng 45 phút/
tiết học, nó cũng phù hợp hơn so với nhiều phương pháp và kĩ thuật dạy học
khác. Tuy nhiên, để đánh giá một cách khách quan hơn về phương pháp hoạt
động nhóm (HĐN), tôi đã tiến hành nghiên cứu tác động của phương pháp này
qua một chương của Vật lí 9- Chương I : Điện học
Việc áp dụng phương pháp Hoạt động nhóm đã có ảnh hưởng rất rõ rệt
đến kết quả học tập của học sinh. Lớp thực nghiệm, thông qua bài kiểm tra đánh
giá đạt kết quả cao hơn lớp đối chứng. Điểm số trung bình bài kiểm tra sau tác
động của lớp thực nghiệm là 6,7 lớp đối chứng là 5,7. Kết quả phép kiểm chứng
t-test p = 0,01 < 0,05 có ý nghĩa, có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của
lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Kết quả cho thấy sự chênh lệch giữa nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, không phải do ngẫu nhiên. Điều
đó chứng minh rằng, việc áp dụng phương pháp Hoạt động nhóm đã nâng cao
kết quả học tập môn vật lí của học sinh lớp 9A trường THCS Tam Đa sau khi
học xong chương “ Điện học ”.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương là hai lớp 9A và
lớp 9B trường THCS Tam Đa. Lớp thực nghiệm là lớp 9A được áp dụng thường
xuyên phương pháp HĐN khi dạy các bài của chương Điện học. Lớp đối chứng
là lớp 9B giảng dạy theo phương pháp truyền thống là chủ yếu.
II. Phương pháp tiến hành
a. Cơ sở lí luận
Trường THCS Tam Đa là một trường có nhiều khó khăn. Cơ sở vật chất
chưa đáp ứng được việc đổi mới phương pháp dạy học: Không có phòng học bộ
môn; thiết bị dạy học chất lượng kém. Đa số học sinh nhận thức còn chậm, ý
thức tự giác trong học tập không cao, tinh thần tập thể còn có nhiều hạn chế.
4

5


1.Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
2. Xây dựng thiết kế nghiên cứu:
3. Lập quy trình nghiên cứu
4. Tiến hành đo lường, thu thập dữ liệu và xử lí số liệu
c. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 8 năm 2013 đến hết tháng 10 năm 2013
B. NỘI DUNG
I. MỤC TIÊU
Nghiên cứu hoạt động nhóm của HS trường THCS Tam đa và tác động
của hoạt động nhóm đến kết quả học tập của HS, thông qua học một chương của
môn vật lí lớp 9. Với giả thuyết: Hoạt động nhóm phát huy được tính tích cực,
tính sáng tạo và nâng cao được hiệu quả học tập của học sinh.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.
1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng được sử dụng để thực hiện nghiên cứu là học sinh lớp 9A và
9B trường THCS Tam Đa. Vì các đối tượng này có nhiều thuận lợi. Là hai lớp
có nhiều điểm tương đồng: ý thức học tập, tính kỉ luật, đặc biệt là học lực
* Bảng 1: Giới tính của hai lớp 9A và 9B của trường THCS Tam Đa
Lớp
9A
9B

Tổng số HS
29
29

Nam

Chọn hai lớp: Lớp 9A làm nhóm thực nghiệm, lớp 9B làm nhóm đối
chứng. Dùng kết quả bài kiểm tra khảo sát đầu năm và kết quả kiểm tra hết
chương Điện học làm cơ sở nghiên cứu, đánh giá.
Kết quả:
*Bảng 3: Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương ( trước tác
động)
TBC
p=

Thực nghiệm
5,3

Đối chứng
5,6
0,52

p = 0,52 > 0,05 từ đó rút ra kết luận sự chênh lệch điểm trung bình của hai
nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là
tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động với nhóm tương
đương.
*Bảng 4: Thiết kế nghiên cứu
Kiểm tra
Nhóm

trước tác

Kiểm tra
Tác động


cao nhất.
- Nghiên cứu các bài dạy và chuẩn bị giáo án, các thí nghiệm, hình ảnh
liên quan và phiếu học tập phù hợp nhất
- Tham khảo ý kiến đồng nghiệp cùng chuyên môn về giáo án, các dạng
bài tập và dự định triển khai nhóm.
Lớp thực nghiệm: Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm tích cực, phối
hợp các thí nghiệm, tranh ảnh với từng bài học trong chương Điện học.
Lớp đối chứng: Không sử dụng phương pháp hoạt động nhóm trong quá
trình giảng dạy
b. Tiến trình dạy thực nghiệm.
Thời gian tiến hành thực nghiệm tuân theo kế hoạch và thời khóa biểu
chính khóa để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:
*Bảng 5: Thời gian thực hiện
Thứ
Thứ 2
26/8/2013
Thứ 7
31/8/2013
Thứ 7
7/9/2013
Thứ 2
9/9/2013
Thứ 7

Môn/Lớp

Tiết
PPCT

Vật lí- 9A 3

Thứ 7
28/9/2013
Thứ 2
30/9/2013
Thứ 7
05/10/2013
Thứ 2
07/10/2013
Thứ 7
12/10/2013
Thứ 2
14/10/2013
Thứ 7
19/10/2013
Thứ 2

Vật lí
9A

8

Vật lí- 9A 9
Vật lí- 9A 10
Vật lí- 9A 11

dài dây dẫn
Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện
dây dẫn
Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu
làm dây dẫn

Thứ 7:26/10/2013 Vật lí -9A 19

Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
Tổng kết chương I: Điện học

4- Đo lường và thu thập dữ liệu
Kiểm tra trước tác động: Dùng điểm bài khảo sát đầu năm làm cơ sở so
sánh trước tác động.
Kiểm tra sau tác động: Bài kiểm tra hết chương Điện học
*Tiến trình kiểm tra:
Ra đề kiểm tra: Ra đề kiểm tra và đáp án sau đó lấy ý kiến đóng góp của
giáo viên trong tổ, nhóm Vật lí để bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp.
Tổ chức kiểm tra hai lớp cùng một thời điểm, cùng đề.
9


Kết quả kiểm tra: (Bảng điểm trong phần phụ lục)

* Phân tích dữ liệu và nhận xét kết quả
a. Phân tích dữ liệu
*Bảng 6: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Điểm trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá tri p của t-test
Chênh lệch giá trị TB
chuẩn( SMD)

Thực nghiệm
6,7
1,6


9B

Biểu đồ so sánh điểm trung bình kiểm tra trước và sau tác động.

11


Tổng hợp phần trăm kết quả theo thang bậc: Kém, yếu, TB, khá, giỏi kết
quả của lớp thực nghiệm 9A và đối chứng 9B
*Bảng 7: Thang bậc điểm trước và sau tác động ( Khảo sát cùng số
lượng HS ).
Lớp
Trước TĐ
9A
Sau TĐ

Trước TĐ
9B
Sau TĐ

Thang bậc điểm
Yếu
TB
Khá
11
11
6

Giỏi

45%

34,6%

13,6%

100%

1

8

10

8

2

29

3,4%

27,6%

34.6%

27,6%

6,8%


29

12


Biểu đồ so sánh kết quả xếp loại trước và sau tác động.
Số học
sinh

35
30
25
9A trước Tđ
9A Sau Tđ
9B trước Tđ
9B sau Tđ

20
15
10
5
0

Kém

Yếu

TB

Khá

Điều đó cho thấy điểm giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng đã có sự
khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có tỉ lệ điểm trên trung bình và điểm trung
bình cộng cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,67.
Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là tốt.
C. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Việc vận dụng phương pháp hoạt động nhóm làm tăng hiệu quả học tập
của học sinh lớp 9A- trường THCS Tam Đa sau khi học xong chương Điện học.
2. Khuyến nghị:
- Với các cấp lãnh đạo: Nhiều năm qua ngành giáo dục nói chung, các đơn
vị cơ sở nói riêng đã tích cực chỉ đạo thực hiện việc đổi mới phương pháp giảng
dạy, tránh sự truyền thụ một chiều trước đây. Đó là một cơ sở hướng tới sự phát
triển toàn diện năng lực học sinh, sự bền vững của giáo dục. Tuy nhiên việc thực
hiện cần được giám sát một cách chặt chẽ để đảm bảo sự đổi mới là thực, xuất
phát từ nhu cầu và lòng tâm huyết của mỗi giáo viên chứ không phải vấn đề đổi
mới theo kiểu hình thức.
- Đối với giáo viên: Cần phân biệt rõ giữa các phương pháp, kĩ thuật dạy
học để tránh nhầm lẫn. Đồng thời không ngừng tìm tòi tài liệu và học hỏi đồng
nghiệp về phương pháp để hoàn thiện mình. Đặc biệt là các giáo viên trẻ.
- Bàn luận thêm: Khi vận dụng mỗi phương pháp cần phải xem tính phù
hợp của nó với nội dung kiến thức bài học; đối tượng học sinh; cơ sở vật chất…
Kinh nghiệm cho thấy nếu chỉ vận dụng đơn thuần một phương pháp thì hiệu
quả khó có thể thỏa mãn. Chúng ta nên kết hợp giữa các phương pháp một cách

14


linh hoạt cùng với sự đầu tư tốt đồ dùng dạy học sẽ là chìa khóa của một tiết dạy
tốt góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Điểm KT sau tđ


1

Bùi Văn An

4

6

2

Đỗ Tuấn Anh

6

6

3

Trần Văn Chung

4

7

4

Nguyễn Quý Dương


Đặng Trung Hiếu

4

5

9

Nguyễn Thị Lan Hương

3

5

10

Đặng Thị Thu Hương

4

8

11

Trịnh Xuân Khải

7

8


10

16

Trần Thị Mai

4

5

17

Nguyễn Văn Mười

3

6

18

Nguyễn Thị Kiều Nga

7

10

19

Đặng Thị Phương


23

Đặng Văn Thành

4

4

24

Bùi Văn Thiện

5

8

25

Bùi Thị Kim Thu

8

6

26

Nguyễn Văn Tiếp

6

Bảng điểm lớp 9B
STT

Họ và tên

Điểm KT trước

Điểm KT sau tđ


1

Bùi Văn Chung

5

4

2

Đào Thị Cúc

8

6

3

Đào Thị Diễm


Bùi Minh Đức

4

6

8

Phạm Thị Gấm

5

5

9

Nguyễn Đức Giang

4

7

10

Nguyễn Thị Hăng

4

4


6

15

Bùi Văn Hùng

6

4

16

Trần Thị Giáng Hương

5

4

17

Đào Thị Diệu Linh

8

8

18

Đào Thị Mỹ Linh


Vũ Văn Nhật

4

5
19


23

Nguyễn Đức Thắng

3

6

24

Trương Thị Thu

4

4

25

Nguyễn Thị Thanh thúy

5


5

5

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Nhóm………………..Lớp…………
STT

Họ và tên

Nhiệm vụ được giao Kết quả

Ghi chú

1
2
3
4
5
20


6
7
8
9
10

GIÁO ÁN CHI TIẾT
Tuần 2.

- 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 khóa điện, 1 bộ dây nối( 6 dây)
Mỗi nhóm 1 tờ giấy tôki để viết báo cáo( nhóm chuẩn bị trước phần lí thuyết
theo hướng dẫn của GV), 1 bảng phân công nhiệm vụ.
III. TỔ CHỨC
1 Kiểm tra sĩ số:

9A:

2. Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
- Phân nhóm HS: (phần này đã tiến hành trước để HS các nhóm có sự chuẩn bị
và phân công nhiệm vụ)
- Sắp xếp vị trí cho các nhóm thực hành.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
GV kiểm tra phần chuẩn bị của các nhóm:
- Bảng phân công nhiệm vụ
- Báo cáo thực hành theo mẫu
Kiểm tra kiến thức cũ:
- Vẽ sơ đồ mạch điện để đo điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
( Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện)
- Trả lời câu hỏi theo mẫu báo cáo( SGK trang 10)
(Gọi đại diện một nhóm lên trình bày)
Hoạt động 2: Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo.
- Giáo viên giao dụng cụ cho các nhóm
22


- Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo
( Các thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ của mình đã được phân công )
- Khi các nhóm tiến hành hoạt động, giáo viên đóng vai trò là quan sát viên và

I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Viết được công thức biểu diễn mối quan hệ giữa hiệu điện thế U, cường

độ dòng điện I, điện trở R trong đoạn mạch điện nối tiếp với các hiệu điện thế U,
cường độ dòng điện I, điện trở R thành phần.
Suy luận được bằng lý thuyết để xây dựng công thức tính điện trở tương
đương của đoạn mạch nối tiếp.
Kỹ năng:
Rèn kỹ năng mắc mạch điện và sử dụng các dụng đo điện
Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch có nhiều nhất 3 điện trở mắc
nối tiếp để làm được các bài tập đơn giản
Thái độ:
Nghiêm túc, tự giác, tích cực, có tinh thần hợp tác nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
Dụng cụ cho mỗi nhóm gồm:
- 3 điện trở mẫu (6 Ω , 10 Ω , 16 Ω )
- Nguồn điện 6V
- 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 khóa điện, 7 đoạn dây dẫn.
II. TỔ CHỨC:
1. Kiểm tra sĩ số:

9A:

2. Hình thức tổ chức: Nghiên cứu cá nhân và hoạt động nhóm
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THƯC
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức liên I. Cường cường độ dòng điện và hiệu
quan đến bài học


R1

R2

GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân và
có thể thảo luận nhóm (theo bàn) thực

A

hiện C1

+
K

-

A B

HS: Thực hiện C1
- Nhận xét đoạn mạch gồm những gì? R1 mắc nối tiếp với R2
Mắc với nhau như thế nào?

+ Ta cũng có:

- Rút ra kết luận gì? (dựa vào thông tin I = I1 = I2
SGK)

U = U 1 + U2


Vậy: Đối với đoạn mạch gồm hai điện
Rút ra kết luận.

trở mắc nối tiếp:
I = I1 = I2
U = U 1 + U2
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status