TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG CA DAO, TỤC NGỮ, THÀNH NGỮ VIỆT NAM. - Pdf 14

MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………1
1. Tên đề tài……………………………………………………………………1
2. Lý do chọn đề tài………………………………………………………… 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………… 1
4. Mục đích nghiên cứu……………………………………………………… 2
5. Phương pháp nghiên cứu 2
6. Cấu trúc tiểu luận……………………………………………………………2
B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU…………………………………2
Chương 1. Các khái niệm liên quan……………………………………….2
Chương 2. Truyền thống văn hóa dân tộc qua thành ngữ, tục ngữ, ca dao 4
1. Truyền thống nhân hậu, đoàn kết……………………………………………….4
2. Truyền thống trung thực, tự trọng…………………………………………………6
3. Truyền thống biết ơn, uống nước nhớ nguồn……………………………………6
4. Một số thành ngữ khác về truyền thống con người Việt………………………… 8
Chương 3 : Dấu ấn văn hóa dân tộc qua ý nghĩa biểu tượng của thành ngữ, tục
ngữ Việt Nam…………………………………………………………………………9
C. KẾT LUẬN…………………………………………………12
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………13
1
A.PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tên đề tài
TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG CA DAO, TỤC NGỮ,
THÀNH NGỮ VIỆT NAM.
2. Lý do chọn đề tài.
Thành ngữ tục ngữ được xem như túi khôn của nhân loại, tục ngữ thành ngữ
không chỉ là những kinh nghiệm dân gian của ông cha mà chứa đựng trong đó còn là kết
tinh nền văn hóa của cả một dân tộc. Thành ngữ tục ngữ gần gũi với giao tiếp trong cuộc
sống hàng ngày, người ta đôi khi sử dụng thành ngữ như một thói quen, như một câu
cửa miệng mà quên mất yếu tố văn hóa ở trong đó. Nhận thấy tính bức thiết của đề tài
này, tiểu luận “ Truyền thống văn hóa dân tộc trong ca dao, tục ngữ thành ngữ Việt

Sau cùng là Tài liệu tham khảo.
B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN.
1.1 Định nghĩa về văn hóa của UNESCO
Văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất trí tuệ và cảm xúc,
quyết định tính cách của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội.
Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương , những lối sống, những quyền cơ
bản của con người và hệ thống những giá trị những phong tục, tín ngưỡng. Văn hóa đem
3
lại cho con người khả năng suy xét về bản thân, chính văn hóa giúp cho chúng ta trở
thành sinh vật đặc biệt, nhân bản, có lý tính có phê phán và dấn thân một cách có đạo
lý.Chính nhờ văn hóa mà con người tự thể hiện, tự ý thức được bản thân, tự biết mình là
một phương án chưa hoàn thành, đặt ra để xem xét thành tựu của bản thân, tìm tòi không
mệt mỏi những ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo những công trình mới mẻ, vượt trội bản
thân.
1.2 Định nghĩa về ngôn ngữ
Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt và quan trọng bậc nhất của loài người,
phương tiện tư duy và công cụ giao tiếp xã hội. Ngôn ngữ bao gồm ngôn ngữ nói và
ngôn ngữ viết, trong thời đại hiện nay, nó là công cụ quan trọng nhất của sự trao đổi văn
hoá giữa các dân tộc. Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của xã hội, và
là công cụ tư duy của con người.
1.3 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa.
Người ta đã nói rằng ngôn ngữ và văn tự là kết tinh của văn hóa dân tộc, nhờ
ngôn ngữ và văn tự để được lưu truyền và trong tương lai, nền văn hóa cũng nhờ vào
ngôn ngữ để phát triển. Sự biến đổi và phát triển ngôn ngữ lại luôn luôn đi song song với
biến đổi và phát triển văn hóa. Vậy muốn nghiên cứu sâu về văn hóa phải nghiên cứu
ngôn ngữ, và tất nhiên muốn đi sâu vào ngôn ngữ phải chú tâm đến văn hóa.
1.4 Khái niệm về thành ngữ, tục ngữ.
-Thành ngữ là một cụm từ cố định, hoàn chỉnh về cấu trúc và ý nghĩa, nghĩa của
chúng có tính hình tượng, gợi cảm.

đã sử dụng những hình ảnh so sánh, ẩn dụ để thể hiện thông điệp của mình. Đây được
xem như những lời răn dạy, những bài học mà ông cha ta đã đúc kết từ ngàn đời. Những
“bầu”, những “bí” hay “lá lành”, “lá rách” đều mang ý nghĩa biểu tượng cho con người
5
Việt Nam, những đồng bào cùng chung sống trong mái nhà chung. Đất nước Việt Nam
là một đất nước nhỏ, dân tộc Việt Nam là tổng hòa mối quan hệ của 54 dân tộc anh
em .Nếu không có sự đoàn kết, tương thân tương ái, đùm bọc lẫn nhau thì dân tộc này,
đất nước này làm sao có thể có được hòa bình êm ấm, tự do tự chủ.
Thành ngữ, tục ngữ còn nói lên bài học về lòng nhân hậu vị tha.
- Có trước có sau: ( Có thủy có chung): Khen người trước sao sau vậy, giữ vẹn tình
nghĩa với người cũ.
- Hiền như Bụt: Khen người nào rất hiền lành.
- Lành như đất: Khen người nào rất hiền lành.
- Ở hiền gặp lành: Ăn ở tốt với người khác thì lại có người đối xử tốt với mình.
Khuyên sống hiền lành, nhân hậu thì sẽ gặp điều tốt đẹp may mắn.
- Uống nước nhớ nguồn: Biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình, sống
có nghĩa có tình, thủy chung.
- Gan vàng dạ sắt: Khen người chung thủy, không thay lòng đổi dạ.
- Có trước có sau: ( Có thủy có chung): Khen người trước sao sau vậy, giữ vẹn tình
nghĩa với người cũ.
- Một miếng khi đói bằng một gói khi no: Khi người ta cần mà mình giúp thì việc ấy
có giá trị hơn rất nhiều những gì khi mình cho mà mình cho người ta không cần.
- Muôn người như một: Mọi người đều đồng ý như nhau, đoàn kết một lòng.
- Nhường cơm sẻ áo: Nói lên tình cảm thân thiết giữa con người với nhau. Gúp đỡ, san
sẻ cho nhau lúc gặp khó khăn hoạn nạn.
Bên cạnh những thành ngữ mang ý nghĩa tốt cũng có không ít thành ngữ phê phán
những thói xấu của một số người trong xã hội như :
6
- Con sâu bỏ rầu nồi canh: Một người làm bậy ảnh hưởng xấu đến cả tập thể.
- Trâu buộc ghét trâu ăn: Nói những kẻ ghen ghét gièm pha người có quyền lợi hơn

- Lá rụng về cội.
- Ơn trả nghĩa đền : phải biết ơn, ghi nhớ công ơn, đền đáp những người đã giúp đỡ
mình.
- Ơn sâu nghĩa nặng : ghi nhớ công ơn những người đã giúp đỡ mình
- Tiên học lễ, hậu học văn : trước hết phải biết đạo lí, học cách đối nhân xử thế rồi
sau đó mới học kiến thức.
- Kính lão, đắc thọ : Tôn trọng, yêu quý người già thì được sống lâu.
- Kính già, già để tuổi cho.
- Tối lửa tắt đèn : mối quan hệ thân thuộc giữa hàng xóm, giúp đỡ nhau khi hoạn nạn.
Ca dao tục ngữ thể hiện lòng kính trọng người thầy.
- Không thầy đố mày làm nên.
- Tôn sư trọng đạo: kính trọng thầy và coi trọng những kiến thức, cái đạo của thầy
truyền lại, theo nho giáo.
- Nhất tự vi sư, bán tự vi sư : một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy.
- Một chữ nên thầy: đồng nghĩa với nhất tự vi sư bán tự vi sư.
- Trọng thầy mới được làm thầy: phải kính trọng thầy thì mới có thể nhận được sự
8
kính trọng từ người khác.
- Tầm sư học đạo: tìm thầy, tìm người giỏi để theo học.

Không chỉ là những lời răn dạy con người ta biết nghe theo điều hay lẽ phải,
thành ngữ, tục ngữ còn phê phán lối sống bất nhân bất nghĩa như:
- Gieo nhân nào gặt quả ấy: một người luôn làm thiện tích đức sẽ gặp thiện báo còn
làm ác sẽ gặp quả ác báo.
- Gieo gió gặt bão: làm việc xấu thì phải gánh lấy hậu quả.
- Có trăng quên đèn: phê phán lối sống phụ bạc, thiếu tình nghĩa, có cái mới thì quay
ra rẻ rúng, vứt bỏ cái cũ.
- Có mới nới cũ : đồng nghĩa với có trăng quên đèn.
4. Một số thành ngữ khác về phẩm chất con người Việt.
- Có chí thì nên: có ý chí nghị lực thì sẽ có ngày thành công.

Chúng ta còn thể hiện sự khác biệt về đặc trưng văn hóa- dân tộc qua nhóm hình
ảnh về động vật và thực vật. Trong câu tục ngữ :” đục nước béo cò”, hình ảnh con cò
“béo” được ăn no nê ở chỗ nước “đục” với nội dung phê phán những kẻ cơ hội. Cò là
con vật gần gũi với cư dân nông nghiệp, đặc biệt là cư dân với nền văn hóa lúa nước.
Hình ảnh con cò trong ca dao còn biểu trưng cho người nông dân thấp cổ bé họng, lam
10
lũ, chịu khó. Đây là hình ảnh mang đặc trưng của con người Việt Nam nói chung và cư
dân lúa nước nói riêng. Như đã nói, thực vật cũng là một khía cạnh, chất liệu thường gặp
trong tục ngữ, thành ngữ Việt Nam. Câu tục ngữ “ ăn quả nhờ kẻ trồng cây” hay “ lá
rụng về cội” đều mang đặc trưng ấy. Nhiều từ ngữ liên quan đến quá trình canh tác nông
nghiệp cũng được sử dụng rộng rãi như “gieo”, “gặt” trong “gieo gió gặt bão”, hay
“trồng”, trong câu trên… đều thể hiện rõ đặc trưng của cư dân nông nghiệp.
2. Ảnh hưởng của lối tư duy cộng đồng .
Cái nhìn của mối dân tộc về cộng đồng, cá nhân và vai trò của chúng trong việc
định hình tính cách, văn hóa của mỗi nơi mỗi khác. Người Việt Nam còn mang nặng tư
tưởng cá nhân không thể làm nên việc lớn và đề cao sức mạnh đoàn kết của tập thể, điều
này thể hiện rõ nét truyền thống dân tộc, ta có thể lí giải Việt Nam là một nước nhỏ,
luôn phải đối mặt với thù trong giặc ngoài do vậy sự đoàn kết gắn kết giữa dân tộc được
đề cao. Về triết lí này, người Việt ta có câu: ” Một cây làm chẳng nên non”, người
Ruanda lại có câu “ một cây không làm nên ngôi nhà”, Trái lại, Người Anh lại có câu
“Một con chim nhạn không làm nên mùa hè”. Người Việt Nam dùng hình ảnh “ non” ,
người Ruganda lại dùng hình ảnh “ nhà” để thể hiện sự thành công, trong khi đối với
đảo quốc sương mù thì mùa hè mới là mùa của thành công và hi vọng.
Nhưng thành ngữ của tiếng Anh lại không mấy phổ biến về sự đoàn kết cộng
đồng.Vì con người Anh và các nước phương Tây coi trọng sự độc lập, tự do cá nhân , sự
độc lập của bản thân mối người mang tính hướng ngoại nên trong thành ngữ cũng không
có nhiều câu mang tính đoàn kết cộng đồng, tập thể như ở Việt Nam, và tính cộng đồng
đoàn kết không phải là đặc trưng mang tính văn hóa như trong văn hóa Việt.
3. Lối tư duy duy tâm trong quan hệ xã hội.
11

cách tổ chức cấu trúc hình thức và lựa chọn chất liệu để biểu đạt nội dung triết lí tương
đồng. Việt Nam là một trong những nước ở khu vực Đông Nam Á có nền nông nghiệp
lúa nước. Với tư cách là một loại hình văn học dân gian, tục ngữ Việt là tấm gương phản
ánh kết quả tư duy, in đậm dấu ấn nền văn hoá nông nghiệp lúa nước, mang nét riêng so
với văn hoá của dân tộc khác. Tóm lại, có thể thấy chất liệu biểu trưng là một trong
những nhân tố làm nên vẻ riêng và thể hiện đặc trưng văn hoá - dân tộc của tục ngữ các
nước.
13
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ca dao Việt Nam về tình cảm gia đình.
/>%81_t%C3%ACnh_c%E1%BA%A3m_gia_%C4%91%C3%ACnh.
2. Hoàng Văn Hành, Kể chuyện thành ngữ, tục ngữ, Nxb Khoa Học Xã Hội, 2002
3. Hoành Văn Hành và nhóm biên soạn, Thành ngữ học tiếng Việt, Viện Khoa Học Xã
Hội Việt Nam, 2004
4. Hoàng Văn Hành, Về bản chất của thành ngữ so sánh trong tiếng Việt, Ngôn ngữ, số
1, 1976 .
5. PGS. TS Phan Mậu Cảnh , Đặc trưng văn hóa, cội nguồn văn hóa và sự thể hiện
chúng trong ca dao người Việt,
6. Ts. Nguyễn Văn Nở, Dấu ấn văn hóa- dân tộc qua chất liệu biểu trưng của tục ngữ
người Việt, Tạp chí Ngôn ngữ số 3,2009.
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status