Xây dựng & quản lý Ngân hàng đề thi trắc nghiệm trên Web trên mạng theo công nghệ JSP - Pdf 14

Lời nói đầu

Trong thời đại ngày nay, thời đại của CNH- HĐH đất nước, với sự bùng nổ
của CNTT, hàng loạt các phần mềm ứng dụng cũng như các phần mềm tiện ích
ra đời đồng nghĩa với sự gia tăng về số lượng của các kỹ sư, các chuyên viên
lập trình. giờ đây cùng với sự gia tăng chóng mặt số lượng người dùng truy cập
vào Internet, hệ thống mạng Internet đã trở thành một phần không thể thiếu của
thời đại bởi nó là một thư viện khổng lồ và hữu ích nhất. Việc truy cập Internet
thường xuyên đã trở thành thói quen của thế hệ trẻ. Khai thác thế mạnh của
Internet, các kĩ sư các chuyên viên lập trình đã tung ra các ứng dụng của mình
dưới dạng các trang Web, điều đó đã đáp ứng được nhu cầu khao khát thông tin
của người truy cập Internet. Các Website trên Internet rất phong phú về nội
dung, thông tin được truy cập thường xuyên và nhanh chóng. Giới trẻ ngày nay
lên Web ngày càng nhiều và đa số lên mạng chỉ để tán gẫu, nghe nhạc… còn
một số ít lên mạng để học tập. Nhưng các trang Web phục vụ cho học tập thì rất
ít và chưa được chú trọng khai thác trong khi đó giờ đây nhu cầu kiểm tra kiến
thức và củng cố kiến thức ngày càng cao và là nhu cầu cấp thiết. Nhận thấy rõ
điều đó và do xuất phát từ chính nhu cầu của bản thân, chúng em những sinh
viên khoa Công nghệ thông tin đã mạnh dạn đảm nhận đề tài “Xây dựng và
quản lý ngân hàng đề thi trắc nghiệm trên Web trên mạng theo công nghệ
JSP” với mong muốn cùng với những kiến thức mà mình đã học có thể tự tạo
cho chính mình cũng như cho các sinh viên khác một sân chơi, một trang Web
có thể phục vụ tốt cho việc học tập của chính mình để làm đề tài tốt nghiệp.
Trong bài báo cáo này chúng em đã trình bày rõ về đề tài của chúng em với các
nội dung chủ yếu sau:
Phần I: Giới thiệu và phân tích đề tài
Phần II: Giới thiệu công cụ
Phần III: Phân tích thiết kế chương trình
1
Chúng em những sinh viên đang còn học trong giảng đường do trình độ
và kinh nghiệm còn hạn chế nên khi đảm nhận đề tài này sẽ không tránh khỏi

• Đối tượng sử dụng hệ thống ngân hang đề thi trắc nghiệm này gồm:
Người quản trị chung, Giáo viên, Sinh viên.
3
III . Giải quyết các yêu cầu của đề tài
Vì chương trình này xây dựng theo mô hình Client-Server, việc truy xuất,
truyền dữ liệu qua mạng thông qua trình duyệt Web. Do đó, chương trình của ta
có lien quan đến các vấn đề sau:
1. Networking
Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được nối với nhau bởi các
đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó.
Trong thực tế là các máy tính trong mạng có thể chạy các hệ điều hành khác
nhau trên các nền phần cứng khác nhau. Do đó để có thể nói chuyện được với
nhau, các quá trình cần phải dung chung một phương thức giao tiếp (protocol )
nào đó.
Tổ chức ISO (International Standards Organization) đã đưa ra mô hình
tham khảo OSI (Open Systems Interconnection) dung để phân lớp kiến trúc
mạng.
Theo mô hình OSI, thông tin muốn gửi hay nhận qua mạng phải đi qua 7
lớp. Mỗi lớp có một chức năng khác nhau và cung cấp các interface để các lớp
phía trên có thể sử dụng các dịch vụ mà lớp này cung cấp.
4
I.1 Mô hình mạng OSI:

Application layer: chứa các dịch vụ phục vụ cho người dung như truyền
nhận file hay email…
Presentation: chứa các dịch vụ về thao tác dữ liệu như nén, giải nén….
Cấp này không có các dịch vụ thông tin của riêng nó.
Session: chứa các dịch vụ cho phép trao đổi thông tin giữa các quá trình,
tạo và kết thúc kết nối của các quá trình trên các máy chủ khác nhau.
Transport layer: chứa các dịch vụ tìm và sửa lỗi nhằm bảo đảm tính đúng

Điều này làm giảm hiệu suất của mạng. Mô hình TCP/IP có ưu điểm hơn và
hiện đang được sử dụng rộng rãi.
1.2. Mô hình mạng TCP/IP
Để đảm bảo việc truy cập, truyền dữ liệu trên mạng là không mất mát, các
gói dữ liệu đến đích phải theo đúng thứ tự đã được gửi và các máy tính chạy
trên mạng Internet truyền thông với nhau dung các protocol TCP, UDP. Do
đó ta sử dụng mô hình mạng TCP/IP gồm 4 lớp được mô tả bằng hình II.1.2

hình II.1.2

6
Application Layer
HTTP,FTP,Telnet,
SMTP
Transport Layer
TCP/IP,UDP
Physical Layer
EthernetX.25, Token Ring
Network Layer
IP
R
e
c
e
i
v
i
n
g


chiếu đến datagram, nhưng giới hạn cũ luôn quy chiếu đến dữ liệu ở tại lớp
mạng và sau đó quy chiếu thông điệp đến lớp cao hơn.
• Protocol: tập hợp các định dạng dữ liệu và các thông điệp được sử dụng
để chuyển thông tin. Những thực thể mạng khác nhau phải cùng một protocol
theo trật tự để những thực thể mạng khác có thể hiểu được.
7
• Socket: là một sự truyền thông endpoint. Trong mô hình TCP/IP một
socket thường thì được xác định bởi một cặp trùng khớp duy nhất của địa chỉ
IP nguồn, số port và địa chỉ IP đích, số port.
• Router: một host mà được biết đến đối với các package trả về giữa các
mạng khác nhau như thế nào. Một router có thể trở thành một điều gì đó đơn
giản như là một máy với hai giao diện mạng (mỗi máy trên một mạng vật lý
khác nhau).
• Port number: nằm trong khoảng 0-65535 (vì port được biểu diễn bằng số
nguyên 16bits). Những post nằm trong khoảng 0-1023 là những port dành
riêng cho những dịch vụ quen thuộc như HTTP, FTP và các dịch vụ của hệ
thống, không nên dung những port này trong ứng dụng của chúng ta.
Khi chúng ta viết các chương trình java truyền qua mạng điều này có
nghĩa là chúng ta đang lập trình ở lớp Application. Chúng ta cần quan tâm tới
các protocol TCP và UDP…. Mà chúng ta có thể dung các lớp trong package và
java.net. Các lớp này cung cấp việc truyền thông qua mạng độc lập với hệ thống.
Tuy nhiên chúng ta cần hiểu rõ sự khác biệt giữa TCP và UDP để xác định rõ
những lớp nào trong thư viện java mà chúng ta sử dụng.
Khi muốn hai chương trình truyền dữ liệu cho nhau một cách đáng tin
cậy thì giữa chúng phải thiết lập một connection và gửi dữ liệu qua lại thông qua
connection đó.
TCP là một protocol dựa trên connection cung cấp các dataflow giữa hai
máy tính và đảm bảo rằng data được gửi từ một đầu connection tới đầu kia
không mất mát và đứng thứ tự (nếu có lỗi sẽ được thông báo).
Những ứng dụng yêu cầu một kênh truyền point- to- point đámg tin cậy

Trong package java.net có URL, URL connection, Socket và
ServerSocket dung TCP và các lớp DatagramPackage, DatagramServer dùng
UDP. Việc sử dụng những khả năng mạng do java support khá dễ dàng so với C
và C++. Applet được nhúng trong các file HTML. Để chạy chương trình Applet
qua mạng, trước hết chúng ta cần load các trang HTML này về máy cục bộ. Các
Applet được nhúng trong trang HTML thông qua phần khai báo Applet.
9
Việc load các file ảnh và file Audio được thực hiện thông qua lớp URL
trong packet java.net. URL : Uniform Resouce Location là địa chỉ tài nguyên
nào đó trên mạng. Để load một file ảnh từ mạng, đầu tiên trong chương trình
java cần tạo một URL chứa địa chỉ tới file ảnh đó, sau đó dung một số hàm cần
thiết để connect và truy xuất file ảnh đó.
Điểm nối bật của Networking do java mang lại là tính hữu dụng và để sử
dụng, điều này được thể hiện qua package java.net trong các lớp thư viện của
java.
2. Các mô hình cơ sở dữ liệu
Nhìn chung mọi ứng dụng cơ sở dữ liệu đều bao gồm các phần:
♦ Thành phần xử lý ứng dụng (Application Processing Components)
♦ Thành phần phần mềm cơ sở dữ liệu (Database Software Components)
♦ Bản thân cơ sở dữ liệu (The database itself)
Thông thường có 5 mô hình kiến trúc dựa trên cấu hình phân tán về truy nhập
dữ liệu của hệ thống máy tính Client/Server:
♦ Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung (Centralized database model)
♦ Mô hình cơ sở dữ liệu theo kiểu file-server (Client/Server database model)
♦ Mô hình cơ sở dữ liệu phân tán (Distributed database model)
2.1. Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung (Centralized database model):
Trong mô hình này các thành phần xử lý ứng dụng, phần mềm cơ sở dữ liệu và
bản than cơ sở dữ liệu đều ở trên cùng một bộ xử lý.
Ví dụ người dung máy tính cá nhân có thể chạy các chương trình ứng dụng có
sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu Oracle để truy nhập tới cơ sở dữ liệu nằm trên

cùng cơ sở dữ liệu.
2.3. Mô hình xử lý từng phần cơ sở dữ liệu (Database extract processing
model):
Trong một mô hình khác trong đó một cơ sở dữ liệu ở xa có thể được truy
nhập bởi phần mềm cơ sở dữ liệu, được gọi là xử lý dữ liệu từng phần. Với mô
11
hình này, người sử dụng có thể tại một máy tính cá nhân kết nối với hệ thống
máy tính ở xa có dữ liệu mong muốn. Người sử dụng sau đó có thể tác động trực
tiếp đến phần mềm chạy trên máy ở xa và tạo yêu cầu để lấy dữ liệu từ cơ sở dữ
liệu đó. Người sử dụng cũng có thể chuyển dữ liệu từ máy tính ở xa về chính
máy tính của mình và vào đĩa cứng và có thể thực hiiên việc sao chép bằng phần
mềm cơ sở dữ liệu trên máy cá nhân.
Với cách tiếp cận này, người sử dụng phải biết chắc chắn là dữ liệu nằm ở đâu
và làm như thế nào để truy nhập và lấy dữ liệu từ một máy tính ở xa. Phần mềm
ứng dụng đi kèm cần phải có trên cả 2 hệ thống máy tính để kiểm soát sự truy
cập và chuyển dữ liệu giữa hai hệ thống. Tuy nhiên, phần mềm cơ sở dữ liệu
chay trên 2 máy không cần biết rằng việc xử lý cơ sở dữ liệu từ xa đang diễn ra
vì người sử dụng tác động tưói chúng một cách độc lập.
2.4. Mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server (Client/Server database model):
Trong mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server, cơ sở dữ liệu nằm trên một máy
khác với một máy có thành phần xử lý ứng dụng. Những phần mềm cơ sở dữ
liệu được tách ra giữa hệ thống Client chạy các chương trình ứng dụng và hệ
thống Server lưu trữ dữ liệu.
Trong mô hình này, các thành phần xử lý ứng dụng trên hệ thống Client đưa
ra yêu cầu cho phần mềm cơ sở dữ liệu trên máy client, phần mềm này sẽ kết
nối với phần mềm cơ sở dữ liệu chạy trên Server. Phần mềm cơ sở dữ liệu trên
Server sẽ truy cập vào cơ sở dữ liệu và gửi trả kết quả cho máy Client.
Mới nhìn, mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server có vẻ giống như mô hình file-
server. Với mô hình file- server, thông tin gắn với sự truy cập cơ sở dữ liệu vật
lý phải chạy trên toàn mạng. Một thao tác yêu cầu nhiều sự truy cập dữ liệu có

Software Engineering), chúng tự động tất cả các bước trong quá trình phát
triển ứng dụng và sinh ra chương trình cho các ứng dụng cơ sở dữ liệu.
• Database administration Tools: Các công cụ này cho phép người quản trị
cơ sở dữ liệu sử dụng máy tính cá nhân hoặc trạm làm việc để thực hiện việc
quản trị cơ sở dữ liệu như định nghĩa các cơ sở dữ liệu, thực hiện lưu trũ hay
phục hồi.
13
* Back- end software: Phần mềm này bao gồm phần mềm cơ sở dữ liệu
Client/Server và phần mềm mạng chạy trên máy đóng vai trò là Server cơ sở dữ
liệu.
2.5. Distributed database model (Mô hình cơ sở dữ liệu phân tán)
Cả hai mô hình File- Server và Client/Server đều giả định là dữ liệu nằm
trên một bộ xử lý và chương trình ứng dụng truy nhập dữ liệu nằm trên một máy
khác, còn mô hình cơ sở dữ liệu phân tán lại giả định bản thân cơ sở dữ liệu có ở
trên nhiều máy khác nhau.
Qua các mô hình cơ sở dữ liệu trên, dễ thấy mô hình Client/Server là mô
hình phù hợp các yêu cầu đặt ra nhất. Vấn đề ở đây là chúng ta sẽ hiện thực mô
hình này bằng ngôn ngữ gì và hiện thực như thế nào. Các ngôn ngữ lập trình có
thể xây dựng những giao diện đẹp và thuận tiện thì thường không có cơ sở dữ
kiệu tốt đi kèm, và thường hạn chế khả năng khi sử dụng trên mạng diện rộng.
Các phần mềm về cơ sở dữ liệu có thể sử dụng mô hình Client/Server thì thường
đòi hỏi có tính chuyên nghiệp cao. Và hầu hết các biện pháp này thì đều có
nhược điểm là phải có sự cài đặt trên máy đơn trước khi móc nối với Server. Với
công nghệ JSP, chúng ta không cần có bất cứ một sự cài đặt nào mà vẫn sử dụng
được các tính năng của chương trình (với điều kiện và có 1 trình duyệt Web và
máy tính đã được nối mạng). JSP truy xuất cơ sở dữ liệu dựa vào trình truy xuất
JPBC theo chuẩn java do tính năng mạng là được cung cấp sẵn nên Java có thể
dung trên mạng Internet dễ dàng. Với tính năng độc lập nền, người sử dụng
không phải e ngại việc phần mềm không tương thích với hệ điều hành của mình.
Đặc biệt là Java có thể kết nối với hầu hết cơ sở dữ liệu chuẩn của các hang

o
g
i
n
E
n
c
r
y
p
t
i
o
n
CLIENT
E
n
c
r
y
p
t
i
o
n
CLIENT
E
n
c
r

lệnh này và trả về kết quả người sử dụng (người sử dụng không cần lập trình).
Vì vậy SQL trợ giúp rất đắc lực cho việc xuất dữ liệu, thống kê, tổng hợp, hay
nói khác đi SQL làm tăng khả năng giao tiếp giữa người và máy. SQL chuẩn
thường cung cấp them một số tính năng khác, cho nên về cơ bản SQL giống
nhau ở tất các hệ cơ sở dữ liệu nhưng mỗi hệ cơ sở dữ liệu thì nó có những điểm
riêng cho SQL của nó.
3.3 ODBC (Object Database Connectivity)
ODBC có nhiệm vụ trả lời cho sự kết nối tới những cơ sở dữ liệu trong
Windows được phát hành năm 1992 bởi Microsoft. ODBC cho phép phát triển
và một phiên bản khác được phổ biến năm 1994 nhanh hơn và ổn định hơn, nó
cũng là phiên bản 32bits đầu tiên. Thêm vào đó, ODBC bắt đầu di chuyển
những nền khác hơn Windows và trở nên hoàn toàn thâm nhập vào PC và thế
giới workstation. ODBC driver được cung cấp gần như bởi mỗi database vendor

Dữ liệu vào Dữ liệu vào
Dữ liệu
Lưu trữ
Xử lý
Hình 1
16
chủ yếu. Nhiều database vendor xác minh ODBC như một “alternate interface”
cho tiêu chuẩn của chúng và chương trình trong ODBC không thông thường. Nó
hầu như giống những những chương trình Windows khác, gồm những yếu điểm
và những sự lựa chọn làm cho nó khó học. Cuối cùng ODBC không phải là một
tiêu chuẩn điều khiển độc lập. Nó phát triển và tiến hoá bởi Microsoft, đưa ra
môi trường phần mềm cạnh tranh cao chúng ta làm việc làm cho tương lai của
nó mạnh hơn dự đoán.
3.4 JDBC là gì?
JDBC là một object- oriented bao bọc và phác thảo lại của ODBC API để rất
dễ hơn cho việc học và sử dụng và nó cho phép ta viết code độc lập để chất vấn

lắng về việc phải thay đổi đoạn mã cho chương trình Java nếu một kiểu cơ sở
dữ liệu khác được sử dụng (giả sử rằng JDBC driver cho những cơ sở dữ liệu
khác là có sẵn). Điều này đặc biệt hữu dụng cho các cơ sở dữ liệu phân bố.
3.6 ODBC và JDBC
ODBC trong mô hình JDBC
ODBC và JDBC chia xẻ nguồn gốc chung: cả hai là nền tảng trên X/OPEN gọi
cấp giao tiếp cho SQL. Mặc dù những JDBC driver nổi bật cho nhiều cơ sở dữ
liệu, chúng ta có thể viết chương trình Java sử dụng ODBC hiện có. Trên thực tế
là Javasoft và Intersolv có viết một Java driver - cầu nối JDBC –ODBC – cho
phép người phát triển sử dụng ODBC driver hiện có trong chương trình Java.
Hình 3 minh hoạ vị trí của JDBC – ODBC Brigde trong kiến trúc toàn thể của
JDBC. Tuy nhiên JDBC – ODBC Brigde đòi hỏi sự cài đặt trên client, hay ở nơi
mà chương trình Java thực sự chạy, bởi vì Brigde phải gọi phương thức nội bộ
để chuyển từ ODBC sang JDBC. Chỉ có Java driver 100% mới có thể download
thông qua mạng với một Java applet, không cần bất cứ một sự cài đặt nào.
Nhiệm vụ của ODBC driver trong kiểu tương tự như JDBC driver. Trên thực tế
JDBC – ODBC Brigde thật sự là một JDBC driver chuyển đến và từ ODBC ở
cấp thấp. Khi JDBC driver cho cơ sở dữ liệu sẵn có, chúng ta có thể dễ dàng bật
18
từ ODBC driver đến JDBC driver với một vài thay đổi, nếu có sự thay đổi đoạn
mã của chương trình Java.
3.7 Các kiểu của JDBC driver
Có chính xác 4 phương pháp cho một chương trình Java kết nối tới cơ sở dữ
liệu:
 JDBC – ODBC Brigde và ODBC: trong trường hợp này, đây là một giải
pháp cục bộ từ đó JDBC driver và brigde phải hiện diện trong mỗ máy của
user. Đây là nguyên tắc cơ bản một giải pháp tạm thời.
 Mã tự nhiên (Native code) với Java driver: cách này thay thế ODBC gọi tới
một protocol độc lập, rồI được chuyển tới một server. Server có thể kết nối tới
bất kì một số cơ sở dữ liệu. Phương thức này cho phép ta gọi một server từ một

và chuyển đến cơ sở dữ liệu sử dụng cú pháp URL:
String url = “jdbc:odbc:<database name>”);
Connection con = <application>.getConnection(url);
Chú ý: tên cơ sở dữ liệu sử dụng ở đây phải trùng với tên Data Source trong
ODBC setup panel.
Phương thức URL có thể hoàn toàn khác nhau đối với những kiểu cơ sở dữ
liệu khác nhau:
Jdbc:subprotocol:subname
Những ký tự đầu tiên đại diện cho phương thức kết nối và luôn luôn là
JDBC, cũng có thể có nhiều subprototol và ở đây subprotocol được định rõ là
ODBC. Nó được định nghĩa sự kết nối máy móc cho một lớp những cơ sở dữ
liệu. Nếu ta kết nối tới 1 cơ sở dữ liệu server trên một máy khác, ta phải định rõ
máy đó và subdrectory. Cuối cùng ta phải chỉ rõ 1 username và password.
b ) Truy xuất cơ sở dữ liệu
Một khi ta kết nối tới cơ sở dữ liệu, ta có thể yêu cầu cung cấp những
thông tin trên những tên của các bảng, các tên và những nộ dung trong các cột
của chúng; và ta có thể chạy những câu lệnh SQL mà chất vấn cơ sở dữ liệu,
hoặc thêm vào, hoặc thay đổi nội dung. Những đối tượng mà ta thường dùng để
thu được thông tin từ cơ sở dữ liệu là:
20
• DatabaseMetaData: thông tin về cơ sở dữ liệu nói chung: tên bảng liệt kê
(index), tên sản phẩm cơ sở dữ liệu và phiên bản, những hành vi xác minh bởi
cơ sở dữ liệu.
• ResultSet: thông tin về một bảng hay một kết quả của một query. Ta truy
cập dữ liệu theo từng hàng nhưng có thể truy cập những cột bất kỳ.
• ResultSetMetaData: thông tin về nhữn tên cột và những kiểu trong
ResultSet. Trong khi những đối tượng này có một số lớn các phương thức cho
phép ta lấy được rất nhiều thông tin chi tiết về những yếu tố của cơ sở dữ liệu,
có một vài phương thức chủ yếu cho mỗi đối tượng cho ta thông tin đầy đủ
nhất về dữ liệu của ta.

Ta thu được đối tượng ResultSetMetaData từ ResultSet dùng phương thức
getMetaData(). Ta có thể sử dụng phương thức này để tìm ra số và loại của
những cột và những tên của mỗi cột:
GetColumnCount(); trả về số của những cột trong ResultSet
GetColumnName(int); trả về tên của số cột int
GetColumnLabel(int); trả về nhãn đề nghị cho một số int
IsCurrency(int); trả về true nếu cột chiếm một số trong đơn vị thi hành
IsReadOnly(int); trả về true nếu cột là tự động tăng. Như vậy những cột luôn
luôn là khoá và chỉ đọc.
GetColumnType(int); trả về loại dữ liệu SQL cho cột này. Những loại dữ liệu
này gồm có bigint, binary, bit, char, date, decimal, double, float, integer,
longvarbinary, longvarchar, null, numeric, other, real, smallint, time,
timestamp, tiyint, varbinary, varchar.
DatabaseMetaData
Đối tượng DatabaseMetaData cho chúng ta thông tin về toàn bộ cơ sở dữ liệu.
Chúng ta sử dụng nó chủ yếu để tìm ra những tên của các bảng trong cơ sở dữ
liệu và những tên của các cột trong một bảng. Từ đó những cơ sở dữ liệu khác
nhau cũng xác minh khác nhau về SQL, cũng có một số phương thức query cơ
sở dữ liệu về những phương thức SQL nó support như thế nào:
22
GetCatalogs(); trả về một danh sách những Catalog của thông tin trong cơ sở
dữ liệu với JDBC – ODBC Brigde driver ta lấy được một danh sách những
cơ sở dữ liệu được cập nhật với ODBC.
GetTables; trả về một sự mô tả của những tên bảng cho tất cả các bảng phối
hợp tableName và tất cả những cột columnName
GetColumns; trả về một sự mô tả của bảng những tên cột cho tất cả các bảng
phối hợp tableName và tất cả những cột phối hợp với columnName.
getURL; tìm tên của URL được kết nối.
GetDriverName(); tìm tên của những datebase được kết nối tới.
Lấy thông tin trên những table trong một số cơ sở dữ liệu sử dụng phương

và đưa vào hệ thống . Một đề thi gồm nhiều câu thi ,phần thi ,môn thi đựơc giáo
viên chọn lấy hoặc được tổng hợp một cách ngẫu nhiên các câu hỏi và được lưu
lại trong hệ thống dưới dạng đề thi.
Bài thi trắc nghiệm trực tiếp trên máy là một đề thi được trình bày trong trình
duyệt Web để người sử dụng trả lời và chương trình chấm điểm. Mỗi đề thi có
một mức kiểm tra và thời gian do giáo viên quy định cụ thể trong quá trình soạn
đề .Do đó trong quá trình thi hệ thống ngân hàng đề thi trắc nghiệm sẽ tính thời
gian từ lúc bắt đầu làm bài,nếu hết thời gian quy định mà người làm chưa làm
xong thì hệ thống sẽ tự động ngưng quá trình làm bài,lưu bài thi , chấm điểm và
trả kết quả về cho người làm.
Tất cả các dữ liệu liên quan đến hệ thống như dữ liệu về các User sử dụng hệ
thống ,dữ liệu về các câu hỏi thi , đề thi do giáo viên soạn, dữ liệu về các bài thi
hay nhièu thứ khác nữa được lưu dưới dạng bảng (Access,SQL, Oracle,Fox…)
trên máy chủ Server.
Ở đây CSDL của hệ thống được lưu dưới dạng bảng Access. Do đó từ sơ đồ
logical giữa các class ta chuyển sang sơ đồ quan hệ của Access, trong đó mỗi
class trong sơ đồ logical giữa các class được chuyển thành mỗi bảng trong sơ đồ
quan hệ của Access tương ứng .
24
Trong đề tài này ta sử dụng bảng của Access để lưu dữ liệu . Do đó các bảng
dữ liệu trước khi sử dụng ta phải đăng ký với hệ thống thông qua 32bit ODBC
của hệ điều hành:

Trong hình trên ta chọn System DNS rồi chọn Add…

Chọn data source là Microsoft Access driver(*.mdb) ròi nhấn Finish để đăng
ký data source dùng trong chương trình.
25

Trích đoạn Giỏo viờn đăng nhập vào hệ thống
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status