bài giảng công nghệ tế bào chương 1 sinh học tế bào - Pdf 14

Bài giảng: Công Nghệ Tế Bào
Khoa: Công nghệ sinh học – môi trường
Th.s Vưu Ngọc Dung
Chương 1. SINH HỌC TẾ BÀO
1. Cấu trúc tế bào
2. Năng lượng và trao đổi chất
3. Hô hấp tế bào
4. Sự quang hợp
TLTK: Sinh học đại cương (tập 1), Nguyễn Đức
Lượng.
Cấu trúc tế bào
class="bi x0 y0 w1 h5"
• Tế bào nhân nguyên thuỷ : vi khuẩn (bacteria) và vi
khuẩn lam (cyamobactena).
• Kích thước: 0,5 - 3µm, thiếu màng nhân, thiếu các bào
quan như: lục lạp, thể lyzosom, phức hệ Golgi
• Thông tin di truyền nhiễm sắc thể gồm mạch xoắn kép
DNA dạng vòng, nhiễm sắc thể không chứa các protide
kiềm, thiếu bộ máy phân bào và hạch nhân.

• Vách tế bào bao phía ngoài màng sinh chất tạo khung
cứng vững chắc cho tế bàobảo vệ và cố định hình
dạng của tế bào, chống chịu các tác nhân bất lợi như
là áp suất thẩm thấu của môi trường bên ngoài.
• Độ vững chắc của vách tế bào có được là nhờ các tính
chất của peptidoglucan (còn gọi là murein) chỉ có ở
procaryote
• Peptidoglucan được cấu tạo từ hai loại đường gắn với
một peptid ngắn gồm hai acid amin. Các đường và
các peptid kết nối với nhau  đại phân tử bao bọc
màng tế bào

2. Nucleolus: Hạch nhân;
3. Nucleus: Nhân;
4. Rough ER: Nội chất hạt;
5. Cytoplasm: tế bào chất
6. Smooth ER: Lưới nội chất nhẵn;
7. Chloroplast: Lục lạp;
8. Mitochodrion:Ty thể;
9. Golgi body: Thể Golgi;
10.Cell membrane: Màng sinh chất;
11. Cell wall: Vách tế bào.
12. Centrosome: trung thể
13. Amylosplast: hạt bột
1. Ty thể;
2. Màng nguyên sinh chất;
3. Tơ ngoài;
4. Peroxixsom;
5. Nhân;
6. Hạch nhân;
7. Lưới nội chất hạt;
8. Lưới nội chất nhẵn;
9. Phức hệ Golgi;
10. Lysosom;
• Tế bào tảo, nấm, động vật đơn bào, thực vật và động
vật thuộc loại tế bào có nhân chính thức (eucaryote).
• Nhân được bọc trong màng nhân, nhân chứa hạch nhân
và nhiễm sắc thể.
• Nhiễm sắc thể gồm DNA và histon.
• Trong tế bào chất, hệ thống màng rất phát triển như:
mạng lưới nội sinh chất, phức hệ Golgi, cùng các bào
quan có màng như ty thể, lạp thể, lyzosom

đơn giản như ribosome, lông và roi có
cấu tạo đơn giản
•Phương thức phân bào đơn giản
Tế bào eukaryote
(tảo, nấm, động-thực vật)
• Kích thước tế bào lớn (3÷20µm)
• Cấu tạo phức tạp
• Vật chất di truyền là ribosome và
histone tạo nên nhiễm sắc thể khu trú
trong nhân
• Có nhân với màng nhân
• Nsc được phân vùng và chứa các bào
quan như mạng lưới nội chất, ti thể,
lục lạp, thể golgi, lysosome,…
• Phương thức phân bào khá phức tạp
với bộ máy phân chia tế bào
Tế bào động vật và thực vật
Tế bào thực vật
• Có vách cellulose bao ngoài nsc
• Có lục lạp  quang tự dưỡng
• Chất dự trữ là tinh bột
• Vách ngăn ngang xuất hiện trong
quá trình chia phân bào
• Hệ thống không bào phát triển
Tế bào động vật
• Không có vách cellulose
• Không có lục lạp  dị dưỡng
• Chất dự trự là glycogen và chất béo
• Sự phân chia nguyên sinh chất bằng
cánh thắt eo ở giữa tế bào

6CO
2
+ 6H
2
O + năng lượng
Trong phản ứng này có sự giải phóng năng lượng từ phân tử glucose.
+ P.ứng khử (trong hoạt động quang hợp)
6CO
2
+ 6H
2
O + ánh sáng  C
6
H
12
O
6
+ 6O
2
Trong phản ứng này có sự tích lũy năng lượng trong phân tử CO
2
khi tạo thành
glucose.
- Toàn bộ các phản ứng xảy ra trong tế bào sống được gọi
là sự trao đổi chất.
- Gồm hai loại phản ứng xảy ra đồng thời và có tác động
lẫn nhau: sự đồng hóa và dị hóa
 Sự đồng hóa (anabolism) là sự liên kết các phân tử đơn
giản để tạo thành phân tử phức tạp, ví dụ amino acid 
protein.

Các chất tham gia vào quá trình chuyển hóa năng lượng:
Các chất chuyên chở hydrogen và điện tử:
+ NAD
+ FAD
Các chất chuyên chở điện tử:
+ Cytochrome
+ Coenzyme Q
Cytochrome


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status