MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 6
CH NG I: LÝ LU N C B N V CH NH SÁCH QU N LÝ V N U T ƯƠ Ậ Ơ Ả Ề Í Ả Ố ĐẦ Ư
XDCB T NSNNỪ 8
1.1.Qu n lý v n u t XDCB t NSNNả ố đầ ư ừ 8
1.1.1.V n u t XDCB t NSNNố đầ ư ư 8
1.1.1.1. Khái ni mệ 8
1.1.1.2. c i m c a v n u t xây d ng c b n t NSNNĐặ để ủ ố đầ ư ự ơ ả ừ 9
1.1.1.3. Vai trò c a ngu n v n u t xây d ng c b n t NSNNủ ồ ố đầ ư ự ơ ả ừ 10
1.1.1.4.Phân lo i ngu n v n u t t NSNNạ ồ ố đầ ư ừ 11
1.1.2.Qu n lý v n u t XDCB t NSNNả ố đầ ư ừ 13
1.1.2.1. Khái ni mệ 13
1.1.2.2. Nguyên t cắ 13
1.1.2.3. N i dung qu n lý v n u t XDCB t NSNNộ ả ố đầ ư ừ 14
1.2.Chính sách qu n lý v n u t XDCB t NSNNả ố đầ ư ừ 17
1.2.1.Khái ni m chính sáchệ 17
1.2.2.Vai trò c a chính sáchủ 18
1.2.3.Nh ng nhân t nh h ng t i ho ch nh v th c thi chính sáchữ ốả ưở ớ ạ đị à ự 19
1.2.3.1.Chi n l c phát tri n kinh t - xã h iế ượ ể ế ộ 19
1.2.3.2.Ch ng trình m c tiêu qu c giaươ ụ ố 19
1.2.3.3.C ch qu n lýơ ế ả 20
1.2.3.4.Môi tr ng trong n cườ ướ 20
1.2.3.5.Môi tr ng qu c tườ ố ế 20
1.3.N i dung c b n c a chính sách qu n lý v n d u t XDCB t NSNNộ ơ ả ủ ả ố ầ ư ừ 21
1.3.1.M c tiêu c a chính sáchụ ủ 21
1.3.1.1.T ng tr ng kinh tă ưở ế 21
1.3.1.2.T o công b ng xã h iạ ằ ộ 22
1.3.1.3.S d ng ngu n v n hi u quử ụ ồ ố ệ ả 22
1.3.2.N i dung c a chính sáchộ ủ 22
1.3.2.1. Các lo i chính sách huy ng ngu n v n u t XDCB t NSNNạ độ ồ ố đầ ư ừ 23
3.2.2.2.Chính sách phân b ngu n v n theo ng nh kinh tổ ồ ố à ế 67
3.2.2.3. Chính sách phân b NSNN theo vùng lãnh thổ ổ 67
3.2.3.Chính sách s d ng v n u tử ụ ố đầ ư 68
3.3.Ki n ngh :ế ị 70
3.3.1.Ki n ngh v i các b , ban ng nh, có liên quan n qu n lý v n u t ế ị ớ ộ à đế ả ố đầ ư
XDCB t NSNNừ 70
3.3.2.M t s ki n ngh v i Chính phộ ố ế ị ớ ủ 71
2
KẾT LUẬN 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế Error: Reference
source not found
Bảng 2.2: Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước đến 2005 theo giá thực tế
ngành kinh tế Error: Reference source not found
Bảng 2.3: Vốn đầu tư toàn xã hội cho phát triển nền kinh tế Error:
Reference source not found
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn đầu tư XDCB theo ngành kinh
tế Error: Reference source not found
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn đầu tư theo cùng lãnh thổ Error: Reference
source not found
3
4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTXDCB đầu tư xây dựng cơ bản
XDCB xây dựng cơ bản
NSNN ngân sách Nhà nước
FDI nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài
ODA nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
USD đồng Đôla Mỹ
chuyên đề : Hoàn thiện chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Chuyên đề được chia thành ba chương chính :
Chương I : Lý luận cơ bản về chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ Ngân sách Nhà nước.
Chương II : Thực trạng tác động của chính sách vốn đầu tư XDCB từ
NSNN
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Khoa học quản lý
Chương III : Một số giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý vốn đầu tư
XDCB từ NSNN
Do trình độ kiến thức còn hạn chế và do khuôn khổ của chuyên đề thực
tập nên không thể tránh khỏi những sai sót . Kính mong cô giáo và các bạn
đóng góp ý kiến để đề án của được hoàn thiện hơn . Xin chân thành cảm ơn .
Sinh viên thực hiện
Trần Quang Thọ
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Khoa học quản lý
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN
1.1.Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.1.1.Vốn đầu tư XDCB tư NSNN
1.1.1.1. Khái niệm
Vốn đầu tư là khái niệm bao gồm: các nguồn lực về tài chính, nguồn tài
nguyên, chất xám của chủ thể kinh tế và được đưa vào trong hoạt động đầu
tư, chủ thể kinh tế ở đây có thể là các cá nhân, doanh nghiệp, ngành hay một
quốc gia. Hay nói cách khác vốn đầu tư là giá trị tài sản xã hội được sử dụng
nhằm mang lại hiệu quả trong tương lai.
phương và cả nền kinh tế. Vốn đầu tư XDCB tập trung chủ yếu để phát triển
kết cấu hạ tầng kỹ thuật hoặc định hướng hoạt động đầu tư vào những ngành,
lĩnh vực chiến lược. Đây là một đặc điểm quan trọng, góp phần quyết việc sử
dụng vốn đầu tư để lựa chọn hình thức đầu tư sao cho mang lại hiệu quả cao
nhất, và vốn ĐTXDCB hiện nay đã được phân cấp quản lý theo 3 loại dự án :
dự án nhóm A, B, C và được phân cấp đầu tư theo luật định.
- Chủ thể sở hữu của nguồn vốn này là Nhà nước, do đó vốn đầu
tư được Nhà nước quản lý và điều hành sử dụng theo các quy định của Luật
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Khoa học quản lý
NSNN, cũng như tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư,
quản lý chi phí các công trình, các dự án
- Vốn đầu tư lấy nguồn từ NSNN do đó nó luôn gắn bó chặt chẽ
với NSNN, được các cấp thẩm quyền quyết định đầu tư vào lĩnh vực XDCB
cho nền kinh tế, cụ thể vốn đầu tư được cấp phát dưới hình thức các chương
trình dự án trong tất cả các khâu cho đến khi hoàn thành và bàn giao công
trình để đưa vào sử dụng.
1.1.1.3. Vai trò của nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Vai trò của vốn ĐTXDCB từ NSNN là hết sức quan trọng, nó được thể
hiện thông qua các tác động kép: vừa là nguồn động lực để phát triển kinh tế -
xã hội, lại vừa là công cụ để điều tiết, điều chỉnh nền kinh tế và định hướng
trong xã hội. Cụ thể :
- Vốn đầu tư từ NSNN sẽ tạo ra năng lực sản xuất mới, phát triển
kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế, nhờ đó tạo điều
kiện cũng như môi trường thuận lợi hơn cho các hoạt động kinh tế - xã hội.
Bởi vì phần lớn vốn đầu tư từ NSNN tập trung cho phát triển kết cấu hạ tầng,
các công trình hạ tầng trọng điểm như giao thông, điện, nước, thủy lợi,
- Vốn đầu tư góp phần quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế giữa các ngành nhằm giải quyết những vấn đề mất cân đối trong phát
Theo tính chất kết hợp nguồn vốn, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm
nguồn ngân sách tập trung và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư. Vốn đầu tư
từ nguồn ngân sách tập trung là vốn đầu tư cho các dự án bằng nguồn vốn đầu
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Khoa học quản lý
tư phát triển thuộc NSNN do các cơ quan Trung ương và địa phương chịu
trách nghiệm quản lý.
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư là loại vốn NSNN thuộc nhiệm vụ
chi thường xuyên cho các hoạt động sự nghiệp mang tính chất đầu tư như duy
tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, ngư
nghiệp, lâm nghiệp và các Chương trình quốc gia, dự án Nhà nước.
Theo nguồn vốn, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được chia thành vốn có
nguồn gốc trong nước và vốn có nguồn gốc ngước ngoài.
Vốn NSNN có nguồn gốc trong nước: là loại vốn NSNN nhưng dành
để chi cho đầu tư phát triển, chủ yếu để đầu tư xây dựng các công trình kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, chi cho các
chương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhà nước và các khoản chi đầu tư phát
triển khác theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, trong nhiều trường hợp,
nguồn vốn này được hình thành từ vốn vay trong dân cư và vay các tổ chức
trong nước. Nguồn hình thành của loại vốn này là từ thuế và các nguồn thu
khác của Nhà nước như cho thuê tài sản,
Vốn đầu tư từ NSNN có nguồn gốc từ vốn ngoài nước: cũng là vốn
NSNN nhưng chủ yếu là vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA). Đây là
nguồn tài chính do các cơ quan chính thức của Chính phủ hoặc của các tổ
chức quốc tế viện trợ cho các nước đang phát triển theo hai phương thức:
viện trợ không hoàn lại và viện trợ có hoàn lại (tín dụng ưu đãi). Tuy nhiên
trong một số trường hợp, nguồn vốn vay này được hình thành từ việc vay
thương mại, thuê mua tài chính
12
- Chi phí của dự án xây dựng công trình phải phù hợp với các
bước thiết kế và biểu hiện bằng tổng mức đầu tư, tổng dự toán quyết toán
khi kết thúc xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.
- Căn cứ vào khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước để thực hiện quá
trình quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình phù hợp với yếu tố khách quan
của thị trường trong từng thời kỳ.
- Giao cho Bộ Tài Chính hướng dẫn việc cấp vốn cho các dự án
đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN, Bộ Xây Dựng có trách
nghiệm hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công
trình.
- Đối với các công trình ở địa phương, UBNN cấp tỉnh căn cứ vào
các nguyên tắc quản lý vốn để chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các
cơ sở liên quan lập các bảng giá vật liệu nhân công và chi phí sử dụng máy thi
công xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của thị trường địa phương để ban
hành và hướng dẫn.
1.1.2.3. Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
• Tổ chức bộ máy quản lý
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản có nhiều chủ thể tham gia từ
Trung Ương tới địa phương:
- Quốc hội: ban hành các văn bản pháp luật về quy hoạch, xây
dựng, quản lý đầu tư, quản lý NSNN và các lĩnh vực khác liên quan đến đầu
tư (Luật NSNN, Luật đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật đất đai ). Đưa ra các
quyết định về thu chi NSNN, phân bổ NSTW, giám sát việc thực hiện, phê
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Khoa học quản lý
chuẩn các quyết toán, cũng như có quyền thông qua các dự án công trình
trọng điểm quốc gia.
- Chính Phủ: ban hành các dự án luật, pháp lệnh, văn bản quy
- HĐND các cấp: quyết toán thu chi NSNN, phân bổ dự toán ngân
sách quyết định các chủ trương và biện pháp thực hiện các dự án đầu tư trên
địa bàn mình.
- UBND các cấp: lập dự toán NSNN, danh mục đầu tư, phương án
phân bổ điều chỉnh ngân sách đối với các dự án thuộc cấp mình quản lý, kiểm
tra nghị quyết của HDND cấp dưới và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan
đơn vị trực thuộc.
- Chủ đầu tư: là người sở hữu vốn được giao có nhiệm vụ thẩm
định phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thanh toán cho các nhà
thầu, nghiệm thu công trình, quản lý chất lượng khối lượng chi phí, tiến độ,
an toàn và vệ sinh môi trường của các công trình cụ thể.
• Xây dựng cơ chế quản lý vốn
Sử dụng các công cụ như các kế hoạch, chính sách với một số các yếu tố đặc
thù:
- Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch đầu tư và một số bộ ngành chức năng
khác xây dựng các chính sách huy động và sử dụng vốn, được cụ thể hóa
bằng các quy định, chỉ tiêu và các định mức. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm
về quyết toán vốn đầu tư, hướng dẫn chi tiết quuyết toán, đồng thời kiểm tra
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Khoa học quản lý
công tác quyết toán vốn đầu tư, định kỳ thẩm định các dự án. Bộ Xây dựng
hướng dẫn phương pháp quy đổi chi phí xây dựng, lập hồ sơ quyết toán vốn
Cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB gồm những quy định về quản
lý chi phí dự án, về thanh quyết toán vốn đầu tư.
- Xây dựng các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn về đầu tư, qua đó
có thể cụ thể hóa chủ trương, định hướng đầu tư trong cả nước. Dự báo các
nhu cầu vốn cơ sở xác định và xây dựng gắn với chiến lược và quy hoạch
phát triển kinh tế, từ đó xác định rõ nguồn vốn huy động và phương thức phân
phối nâng cao hiệu quả sử sụng vốn.
tư XDCB.
- Chức năng phân phối nguồn vốn sao cho phù hợp yêu cầu và
năng lực sản xuất của các vùng cũng như toàn xã hội để thúc đẩy mọi lĩnh vực
của nền kinh tế phát triển phù hợp với chủ trương định hướng của Nhà nước.
Hai chức năng chính này làm nảy sinh vai trò chủ động và tích cực của
chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong việc khuyến khích (hay
kiềm chế) đối với việc sử dụng vốn cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của
nền kinh tế ở tất cả các ngành, lĩnh vực, lãnh thổ và cá nhân theo các mục
tiêu, định hướng và hoạch định của Nhà nước.
Ba vấn đề lớn mà chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB cần quan tâm
đó là :
- Huy động
- Phân bổ
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Khoa học quản lý
- Sử dụng
Như vậy, chính sách quản lý vốn có nhiệm vụ to lớn là phải làm sao vừa
huy động nguồn vốn đáp ứng cho quá trình đầu tư phát triển kinh tế quốc dân
theo những mục tiêu nhất định, đồng thời có sự phân bố như thế nào cho hợp
lý giữa các vùng miền lãnh thổ hay giữa các lĩnh vực ngành nghề khác nhau,
cuối cùng là phải làm sao để sử dụng được nguồn vốn để đem lại hiệu quả
nhất cho nền kinh tế.
1.2.3.Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạch định và thực thi chính sách
1.2.3.1.Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Đóng vai trò vô cùng quan trọng cho việc hoạch định và thực thi chính sách,
nhất là đối với chính sách quản lý vốn cho đầu tư. Hoạt động đầu tư nhằm tạo
tiền đề về cơ sở vật chất, kỹ thuật, hạ tầng cho xã hội, tạo nền tảng cho nền
kinh tế để đáp ứng được các chiến lược đã đề ra. Do đó hiệu quả của hoạt
động này ảnh hưởng lớn tới việc phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.
thị trường mà các định mức về chi phí vật tư nguyên vật liệu cần được điều
chỉnh cho phù hợp.)
1.2.3.5.Môi trường quốc tế
Có ảnh hưởng lớn tới quá trình hoạch định và thực thi chính sách, tính
toán được các tác tác động và các khả năng có thể xảy ra xác định các nguy
cơ và đề ra cách xử lý sơ bộ, cai gì cần phải tiến hành gấp để đối phó ngay,
cái gì cần phải liên kết với các quốc gia để xử lý. Phân tích lợi thế chiến lược
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Khoa học quản lý
của Việt Nam trong mối quan hệ với bên ngoài, dự báo được xu thế phát triển
xã hội trong những lĩnh vực cơ bản (chẳng hạn ảnh hưởng của xu hướng khu
vực hóa và toàn cầu hóa đang và sẽ ảnh hưởng lớn đến phát triển nền kinh tế
Việt Nam, qua đó Việt Nam cần có các chính sách cởi mở để tận dụng các
thời cơ, học tập kinh nghiệm các nước đi trước. Đồng thời cũng đưa Việt
Nam vào các thách thức như nguy cơ tụt hậu về kinh tế, sự cạnh tranh, để có
các quyết sách phù hợp với tình hình phát triển).
1.3.Nội dung cơ bản của chính sách quản lý vốn dầu tư XDCB từ NSNN
1.3.1.Mục tiêu của chính sách
Là một chính sách kinh tế, chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN có những mục tiêu chính là:
1.3.1.1.Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế được thực hiện khi tỉ lệ tăng tổng sản phẩm quốc
dân (GDP) lớn hơn nhịp độ gia tăng dân số. Khi các công trình đầu tư xây
dựng cơ bản được mở rộng và phát huy hiệu quả thì cơ sở hạ tầng kỹ thuật
tăng lên, kích thích đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, phát triển
tổng sản phẩm quốc dân, tăng tổng cầu, kích thích gia tăng sản xuất.
Mục tiêu tăng trưởng kinh tế vững chắc quan hệ chặt chẽ với mục tiêu
việc làm cao bởi vì những nhà kinh doanh muốn đầu tư vào tư liêu sản xuất
để nâng cao năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế khi mức thất nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Khoa học quản lý
Nội dung và phương pháp phân loại chính sách quản lý vốn đầu tư:
1.3.2.1. Các loại chính sách huy động nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Nhu cầu vốn đầu tư sử dụng cho ĐTXDCB hàng năm là rất lớn trong khi khả
năng huy động vốn từ Ngân sách lại có hạn và từ trước tới nay viêch sử dụng
nguồn vốn này đều được cân đối từ hai nguồn là nguồn tích lũy của Ngân
sách cho đầu tư và nguồn xử lý bội chi ngân sách. Đây có thể nói là một đặc
điểm hết sức quan trọng để có thể phân tích được nội dung và có các chính
sách quản lý cho phù hợp với đặc thù này của nó.
Vốn đầu tư tư từ nguồn tích lũy ngân sách : Ở đây tích lũy ngân sách
được hiểu là phần chênh lệch dương (+) giữa tổng thu ngân sách và tổng chi
thường xuyên. Thời gian trước đây những lý do mang tính khách quan và chủ
quan khiến cho nguồn thu hàng năm của NSNN rất hạn hẹp và thu không đủ
đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên. Chính vì thế trong khoảng thời gian này
NSNN không có tích lũy, và khoản chi cho ĐTXDCB hàng năm hình thành
hoàn toàn bằng nguồn bội chi ngân sách, thông qua phát hành tiền vay và cá
khoản viện trợ từ các nước khác.
Nhưng kể từ sau khi hoạt động cải cách thuế bước một diễn ra năm
1991 lần đầu tiên NSNN có tích lũy cho các hoạt động đầu tư phát triển.
Nguồn tích lũy cho ĐTXDCB ngày càng được nâng cao, do chúng ta đã bắt
đầu xác định một cách đúng đắn hoạt động này, vận dụng thành công hệ
thống chính sách: cải cách chính sách thuế, áp dụng chính sách khuyến
khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước xóa bỏ dần chính sách bao cấp
( cấp vốn, trợ giá ) cho khu vực DNNN, áp dụng các chính sách tiết kiệm chi
thường xuyên, cải cách hanhd chính, cải cách và cơ cấu lại khoản chi tiền
lương, bảo hiểm xã hội, thí điểm và mở rộng tiến hành xã hội hóa đối với một
số lĩnh vực như y tế, giáo dục Đó cũng chính là hàng loạt các biện pháp
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cụ thể để thực hiện những cân đối trên. Để làm được điều này chủ yếu đó là
việc đối chiếu căn cứ vào các văn kiện Đại hội Đảng, các nghị quyết TW, các
định hướng quan điểm mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
trong từng thời kì, đồng thời cũng căn cứ vào khả năng thu chi của NSNN
cũng như tình hình thực tế của nhu cầu đầu tư. Không chỉ có vậy hàng loạt
các chính sách khác cũng đã được đưa ra kịp thời : Chính sách tài chính tiền
tệ, lãi xuất, quản lý đất đai, chính sách thuế, chính sách khuyến khích đầu tư
trong nước và ngoài nước nhằm hỗ trợ tạo môi trường thuận lợi, cũng như
luôn liên quan mật thiết tới nhóm chính sách này.
1.3.2.3.Các chính sách liên quan đến sử dụng vốn
Chính sách liên quan đến sử dụng vốn đầu tư từ NSNN bao gồm các
chính sách điều chỉnh: các chính sách này có tác động một cách trực tiếp đến
tổng cầu của nền kinh tế để lập lại cân bằng thông qua các hoạt động tài chính
đầu tư, gồm:
- Chính sách thắt chặt, chính sách này sử dụng các hoạt động thu
chi tài chính để giảm bớt tổng cầu nhămg đạt tới sự cân đối giữa cung và cầu
trong nền kinh tế. Một số các phương thức của chính sách này là: tăng thuế,
giảm chi tiêu công cộng, giảm tổng cầu bằng cách giảm nhu cầu đầu tư.
Chính sách này đã và đang được áp dụng đối với nền kinh tế phát triển ở mức
quá nóng.
- Chính sách tài chính nới lỏng: ( chính sách kích cầu) là loại
chính sách điều chỉnh thông qua các hoạt động thu chi tài chính để kích thích
tổng cầu của nền kinh tế. Khác với chính sách thắt chặt khi mà tổng cầu của
nền kinh tế giảm ( biểu hiện như chỉ số giá giảm, hàng hóa ứ đọng, lạm phát,
sản xuất và thị trường trì trệ ) thì thực hiện chính sách nới lỏng làm kích cầu
25