Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Thị Mai Anh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường khắc nghiệt hiện nay, để có chỗ đứng vững chắc
và phát triển lâu dài thì các doanh nghiệp phải luôn tìm cách để đưa ra những
phương án kinh doanh đem lại hiệu quả kinh tế cao. Để có hiệu quả kinh tế cao thì
doanh nghiệp phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp, đem lại hiệu quả tối
ưu. Và thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh là một công cụ đắc lực giúp các nhà
kinh doanh đạt được điều đó. Các phương pháp thống kê hiệu quả sản xuất kinh
doanh sẽ giúp họ phân tích được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty mình.
Rồi trên cơ sở kết quả phân tích sẽ định hướng những chiến lược kinh tế phù hợp
nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty.
Công ty cổ phần đầu tư công đoàn BIDV cũng là một doanh nghiệp có số
vốn lớn và hoạt động có hiệu quả trong nước. Thống kê hiệu quả sản xuất kinh
doanh cũng là một trong những công tác quan trọng được công ty đặt lên hàng đầu.
Trong thời gian thực tập ở công ty, cùng với sự định hướng của cô giáo hướng dẫn
và các cô chú trong công ty, em thấy việc đi sâu vào phân tích hiệu quả sản xuất
kinh doanh của công ty là một đề tài khá hấp dẫn nên em đã quyết định chọn đề tài:
“ Vận dụng một số phương pháp thống kê vào phân tích hiệu quả sản xuất
kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Công đoàn BIDV giai đoạn 2003
-2008” để thực hiện chuyên đề thực tập của mình.
Kết cấu chuyên đề bao gồm:
Chương I: Lý luận chung về hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chương II: Một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Chương III: Vận dụng một số phương pháp thống kê
vào phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty cổ phần đầu tư công đoàn BIDV.
SVTH: Phùng Thị Bích Hường Lớp: Thống kê 47A
1
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Thị Mai Anh
2. Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
a. Khái niệm:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các sản phẩm
hữu ích do hoạt động sản xuất tạo ra.Được biểu hiện dưới 2 hình thức sản phẩm vật
SVTH: Phùng Thị Bích Hường Lớp: Thống kê 47A
3
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Thị Mai Anh
chất và sản phẩm dịch vụ. Nó do lao động của doanh nghiệp tạo ra trọng 1 thời kì
nhất định.
b. Yêu cầu:
- Do chính lao động của doanh nghiệp sản xuất ra
- Có tính hữu ích, thỏa mãn yêu cầu nhất định của sản xuất và tiêu dùng, phù
hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của tiêu đùng xã hội.
c. Đơn vị đo lường:
Để đáp ứng yêu cầu đánh giá, nghiên cứu khác nhau về kết quả sản xuất kinh
doanh, thống kê phải sử dụng tất cả các loại đơn vị đo lường:
- Đơn vị hiện vật ( gồm cả đơn vị tự nhiên và đơn vị vật lý ) : Là loại đơn vị
phù hợp với tính chất cơ lý hóa của từng mặt hàng. Nó giúp đánh giá kết quả sản
xuát như là 1 khối lượng giá trị sử dụng. Ví dụ: m, tấn, bộ, chiếc…
- Đơn vị quy chuẩn: Là đơn vị của thứ sản phẩm chuẩn dùng chung cho các
loại sản phẩm khác, giúp ta phản ánh chính xác hơn về khối lượng giá tri sử dụng
của chúng.
- Đơn vị kép: ví dụ: suất tiêu hao điện năng của thiết bị sản xuất đo bằng kw/h,
năng suất lao động bình quân đo bằng sản phẩm/người…
- Đơn vị lao động: Phản ánh khối lượng công tác sản xuất, kinh doanh như:
người, giờ- người, ngày- người
- Đơn vị tiền tệ: Thông qua giá cả có thể tính chỉ tiêu tổng hợp về kết quả sản xuất
kinh doanh. Theo cơ cấu giá trị, có thể sử dụng giá cơ bản, giá sản xuất, giá tiêu dùng
cuối cùng. Theo thời kì tính toán, có thể sử dụng gí hiện hành, giá so sánh.
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp nhận được trong
hoạt động sản xuất kinh doanh ( chưa có sự loại trừ bất kì một loại chi phí nào).
c. Doanh thu thuần:
Là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu thuần là cơ sở xác định lãi, lỗ ròng của hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
SVTH: Phùng Thị Bích Hường Lớp: Thống kê 47A
5
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Thị Mai Anh
d. Lợi nhuận ( hay lãi) kinh doanh
Lợi nhuận kinh doanh là chỉ tiêu biểu hiện khối lượng giá trị thặng dư do
lao động của doanh nghiệp tạo ra trong kì. Phản ánh kết quả cuối cùng của các
hoạt động kinh doanh, phục vụ đánh giá việc thực hiện mục tiêu tối hậu của
doanh nghiệp.
LỢI NHUẬN = DOANH THU – CHI PHÍ
Lợi nhuận kinh doanh được chia làm 3 loại:
- Lợi nhuận gộp: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán.
LỢI NHUẬN GỘP = DOANH THU THUẦN – GIÁ VỐN HÀNG BÁN
- Lợi nhuận ròng: Là lợi nhuận gộp sau khi đã trừ đi các khoản chi phí bán hàng,
giảm giá hàng bán.
- Lợi nhuận thuần: Là lợi nhuận ròng sau khi trừ đi các loại thuế.
e. Giá trị sản xuất:
- Khái niệm: Giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật chất và dịch vụ
do lao động của doanh nghiệp làm ra trong 1 thời kì.
- Ý nghĩa:
+ Phản ánh quy mô kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Là cơ sở tính VA, NVA.
+ Là cơ sở tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Được dùng để tính GDP, GNI của nền kinh tế quốc dân
GO = C + V + M
phí sản phẩm dịch vụ dùng cho sản xuất.
V là tù lao lao động
M là thặng dư sản xuất
C
1
là khấu hao tài sản cố định
C
2
là chi phí trung gian.
g. Giá trị gia tăng thuần NVA:
- Khái niệm: Giá trị gia tăng thuần là chỉ tiêu biểu hiện phần giá trị mới sáng tạo của
lao động sống làm ra trong kì của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Ý nghĩa: NVA nói lên vai trò của lao động trong việc tạo ra nguồn thu nhập cho
các đối tượng khác nhau và sự đóng góp của lao động doanh nghiệp vào kết quả lao
động chung của nền kinh tế. Do đó, NVA là cơ sở để:
SVTH: Phùng Thị Bích Hường Lớp: Thống kê 47A
7
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Thị Mai Anh
+ Tính VA
+ Nghiên cứu quan hệ thu nhập giữa người lao động, doanh nghiệp và nhà nước.
Phương pháp tính:
NVA = VA – C
1
3. Chi phí sản xuất kinh doanh
3.1. Khái niệm:
Tổng chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí vật chất, dịch vụ,
lao động và tiền tệ đã chi ra để làm ra kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp trong thời kì nghiên cứu.
3.2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê đo lường chi phí sản xuất
a. Chi phí về lao động:
của doanh nghiệp ( mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận).
Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt được
kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt được hiệu quả tối đa với
chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí
ở đây là chi phí tạo ra nguồn lực đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội là giá trị
của việc lựa chọn tốt nhất bị bỏ qua, hay là giá trị của việc hy sinh công việc kinh
doanh khác để thực hiện việc kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào
chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy được lợi ích thực sự. Và
như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh xác định phương án tốt nhất để kinh
doanh có hiệu quả hơn.
3. Biểu hiện của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh thường được biểu hiện dưới 2 dạng hiện và dạng
ẩn. Trong thực tế, các doanh nghiệp thường biểu hiện dưới dạng hiện, tức là biểu
hiện của hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lợi ích mà thước đo của
lợi ích là “tiền”. Đây là mục tiêu số một chi phối toàn bộ quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Dạng ẩn của hiệu quả kinh tế chính là thương hiệu, uy
tín… mà doanh nghiệp dành được trong lòng người tiêu dùng, khách hàng.
SVTH: Phùng Thị Bích Hường Lớp: Thống kê 47A
9
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Thị Mai Anh
4. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Quan điểm 1: Coi tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết
quả tăng trưởng của các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh như: doanh thu, lợi
nhuận…Quan điểm này đồng nhất hiệu quả với kết quả nên ít được dùng.
- Quan điêm 2: Coi tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết
quả tăng năng suất lao động. Chỉ tiêu này sử dụng đánh giá hiệu quả năng suất lao
động ở tầm vĩ mô, có tính chất phiến diện hơn, cũng được sử dụng nhiều nhưng
không bao quát toàn bộ nên phạm vi hạn chế.
- Quan điểm 3: Coi tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức
hiệu quả tối đa có thể đạt được trong những điều kiện cụ thể nhất định. quan điểm
5.2. Các nhân tố bên ngoài:
a. Môi trường pháp lý:
Môi trường pháp lý mà tạo những điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất
kinh doanh cho các doanh nghiệp thì doanh nghiệp se tránh được những thủ tục rắc
rối, sẽ chớp được những cơ hội kinh doanh tốt đem lại hiệu quả kinh doanh cao.Tuy
nhiên, tạo điều kiện kinh doanh không phải là lơi lỏng quản lý mà phải thật nghiêm
khắc để tạo được môi trường thuận lợi nhưng nghiêm khắc, trong sạch.
b. Văn hóa- Xã hội:
Một xã hội văn minh, xã hội phát triển sẽ là một môi trường tốt cho kinh tế xã
hội nói chung và sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng phát triển.
c. Chính trị:
Tình hình chính trong nước ổn định thì nền kinh tế mới nhanh chóng phát
triển. Đây là một điều kiện quan trọng để phát triển kinh tế.
…………………
6. Những vấn đề có tính nguyên tắc cho việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đảm bảo tính hướng đích: Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả xây dựng lên phải có
mục đích rõ ràng, cụ thể. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả đó đưa ra để làm gì, có tác
dụng gì, nó có thể đem cho chúng ta những kết quả gì.
- Đảm bảo tính thống nhất: Các chỉ tiêu trong hệ thống có sự liên quan chặt
chẽ, thống nhất với nhau. Tránh tình trạng lệch lạc.
SVTH: Phùng Thị Bích Hường Lớp: Thống kê 47A
11
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Thị Mai Anh
- Đảm bảo tính hệ thống : Các chỉ tiêu phải tuần tự, có hệ thống.
- Đảm bảo tính khả thi: Hệ thống chỉ tiêu xây dựng lên phải có tính thực tế,
phù hợp với hoàn cảnh thực tế, có khả năng thực hiện được.
- Đảm bảo tính hiệu quả: Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo mang lại hiệu quả
phân tích. Và từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cho công ty.
7. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
lĩnh vực nào chưa cao thì ta tìm cách khắc phục.
9. Hệ thống các chỉ tiêu đo hiệu quả sản xuất kinh doanh
9.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung:
a. Hiệu suất vốn sản xuất kinh doanh
- Ý nghĩa : Chỉ tiêu cho ta biết cứ một đơn vị vốn sản xuất kinh doanh bỏ ra
thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đơn vị kết quả
- Công thức:
KQ
H
V
=
b. Doanh thu trên đơn vị vốn sản xuất kinh doanh
Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho ta biết cứ một đơn vị vốn sản xuất kinh doanh bỏ ra
thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đơn vị doanh thu.
- Công thức:
DT
H
V
=
c. Tỷ suất lợi nhuận:
- Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho ta biết cứ một đơn vị chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp
thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận .
- Công thức:
LN
R
CP
=
9.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả bộ phận
a. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Sức sản xuất của đồng vốn kinh doanh
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết cứ đầu tư 1 đơn vị vốn cố định vào sản xuất kinh doanh
thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đơn vị kết quả ( DT, GO, VA, NVA ) trong 1
thời kì sản xuất nhất định.
cd
V
DT
H =
cd
V
GO
H =
SVTH: Phùng Thị Bích Hường Lớp: Thống kê 47A
14
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Thị Mai Anh
cd
V
VA
H =
cd
V
NVA
H =
- Tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn cố định:
Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết cứ đầu tư thêm 1 đơn vị vốn cố định vào sản xuất kinh
doanh thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu lợi nhuận trong 1 thời kì sản xuất nhất
định
cd
V
M
H =
- Số vòng quay vốn lưu động: là số lần mà vốn lưu động của công ty quay được
trong 1 thời kỳ nhất định ( thường là 1 năm).
Công thức :
LD
DT
N
V
=
( lần ) hoặc ( vòng )
- Độ dài một vòng quay: Là độ dài khoảng thời gian mà vốn lưu động của công ty
chu chuyển được một vòng.
Công thức :
T
L
N
=
(ngày )
b. Hiệu quả sử dụng lao động:
- Năng suất lao động: Năng suất lao động là thành quả lao động mà 1 đơn vị lao
động của doanh nghiệp ( lao động, ngày-người, giờ-người) tạo ra trong 1 đơn vị
thời gian nhất định.
L
KQ
W =
NN
KQ
W =
GN
KQ
Trong đó:
M là lợi nhuận trong kì của doanh nghiệp
L là số lao động bình quân của kì nghiên cứu
c. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định:
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản cố định
Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết cứ đầu tư 1 đơn vị tài sản cố định vào sản xuất kinh
doanh thì doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị kết quả ( DT, GO, VA, NVA).
Công thức :
KQ
H
K
=
Trong đó : KQ có thể là doanh thu, lợi nhuận, GO, VA< NVA…
K là tài sản cố định
- Tỷ suất lợi nhuận tính trên tài sản cố định
Ý nghĩa: Cho biết cứ đầu tư 1 đơn vị tài sản cố định vào sản xuất kinh doanh
thì doanh nghiệp sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
SVTH: Phùng Thị Bích Hường Lớp: Thống kê 47A
17
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Thị Mai Anh
Công thức:
LN
R
K
=
- Hiệu suất sủ dụng quỹ khấu hao tài sản cố định
Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết khi doanh nghiệp trích vào quỹ khấu hao tài sản
cố định 1 đơn vị thì doanh nghiệp đã tạo được bao nhiêu đơn vị kết quả ( DT, GO,
VA, NVA…)
Công thức :
=
SVTH: Phùng Thị Bích Hường Lớp: Thống kê 47A
18
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Thị Mai Anh
e. Hiệu quả sử dụng tổng chi phí trung gian
- Hiệu quả sử dụng tổng chi phí trung gian
Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết khi 1 đơn vị chi phí trung gian tiêu hao thì doanh nghiệp
sẽ thu được kết quả là bao nhiêu.
Công thức:
KQ
H
IC
=
- Tỷ suất lợi nhuận tính trên tổng chi phí trung gian
Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian tiêu hao thì doanh nghiệp
thu được lợi nhuận là bao nhiêu.
Công thức:
LN
R
IC
=
SVTH: Phùng Thị Bích Hường Lớp: Thống kê 47A
19
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Thị Mai Anh
CHƯƠNG II: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN
TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SÁN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG ĐOÀN BIDV.
I. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN
1. Khái niệm:
- Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu được
3. Biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng
3.1. Mở rộng khoảng cách thời gian:
- Phương pháp này được sử dụng đối với dãy số thời kì có khoảng cách thời
gian tuơng đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó chưa phản ánh xu hướng phát
triển của hiện tượng.
- Định nghĩa: là phương pháp gộp một số mức độ vào với nhau để giảm bớt số
mức độ của dãy số thời gian.
3.2. Dãy số bình quân trượt
Là dãy số bình quân cộng của 1 nhóm nhất định các mức độ dãy số thời gian
tính bằng cách loại dần các mức độ đầu, đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo
sao cho số lượng các mức độ tính số bình quân không thay đổi
3.3. Hàm xu thế:
- Hàm xu thế là hàm số biểu thị xu hướng biến động của tiêu thức theo thời gian.
Các mức độ của dãy số thời gian được biểu hiện bằng 1 hàm số và gọi là hàm
xu thế
t
f
t
y =
ˆ
với t là các mức độ thời gian ứng với các năm nghiên cứu, t = 1,2,3….
Các dạng hàm thường gặp:
- Hàm xu thế tuyến tính:
tbb
t
y .
10
ˆ
+=
SVTH: Phùng Thị Bích Hường Lớp: Thống kê 47A
y =
……………………
3.4. Biểu hiện biến động thời vụ:
- Biến động thời vụ là sự biến động của hiện tượng có tính chất lặp đi lặp lại
tromg từng thời gian nhất định trong năm.
Phương pháp thường được sử dụng để biểu hiện biến động thời vụ là tính chỉ số
thời vụ
- Ý nghĩa của phương pháp biểu hiện biến động thời vụ: Nghiên cứu biến
động thời vụ nhằm đề ra những biện pháp phù hợp, kịp thời hạn chế những ảnh
hưởng của biến động thời vụ dối với sản xuất và sinh hoạt của xã hội.
II. PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ
1. Khái niệm, phương pháp và tác dụng của chỉ số
1.1. Khái niệm :
- Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa 2 mức độ
của 1 hiện tượng nghiên cứu.
- Chỉ số là phương pháp phân tích thống kê, nghiên cứu sự biến động của hiện
tượng kinh tế phức tạp, bao gồm nhiều phần tử mà các đại lượng biểu hiện không
thể trực tiếp cộng với nhau được.
SVTH: Phùng Thị Bích Hường Lớp: Thống kê 47A
22
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Thị Mai Anh
1.2. Đặc điểm.
- Xây dựng chỉ số đối với hiện tượng kinh tế phức tạp thì biểu hiện về lượng
của các phần tử được chuyển về dạng chung để có thể trực tiếp cộng được với nhau,
dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa nhân tố nghiên cứu với các nhân tố khác.
- Khi có nhiều nhân tố tham gia trong công thức chỉ số, việc phân tích biến
động của 1 nhân tố được đặt trong điều kiện giả định các nhân tố khác không
thay đổi.
1.3. Tác dụng của chỉ số thống kê
- Biểu hiện biến động của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian
phương trình cân bằng sử dụng để phân tích biến động trong mối liên hệ giữa các
chỉ tiêu tổng hợp cần phân tích
Một hệ thống chỉ số bao gồm 1 chỉ số toàn bộ phản ánh sự biến động của
hiện tượng phức tạp và các chỉ số nhân tố phản ánh ảnh hưởng biến động của từng
nhân tố đối với hiện tượng phức tạp
2.2. Tác dụng của hệ thống chỉ số
- Xác định vai trò và mức độ ảnh hưởng biến động của các nhân tố đối với sự
biến động của hiện tượng được cấu thành từ nhiều nhân tố. Trong đó, ảnh hưởng
của từng nhân tố được biểu hiện bằng số tương đối hoặc tuyệt đối. Căn cứ vào so
sánh ảnh hưởng của các nhân tố có thể đánh giá được nhân tố nào có tác dụng chủ
yếu đối với biến động chung nhằm phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng trong
quá trình biến động và giải thích được nguyên nhân cơ bản đối với sự biến động của
1 hiện tượng.
- Dựa vào hệ thống chỉ số có thể nhanh chóng xác định được 1 chỉ số chưa
biết khi đã biết các chỉ số khác trong hệ thống.
III. PHÂN TÍCH HỒI QUY TƯƠNG QUAN
1. khái niệm, nhiệm vụ và ý nghĩa:
1.1. Khái niệm:
Phân tích hồi quy và tương quan là ta đi phân tích mối liên hệ giữa tiêu thức
nguyên nhân và tiêu thức kết quả. Cứ 1 giá trị của tiêu thức nguyên nhân có thể cho
1 hoặc nhiều giá trị của tiêu thức kết quả.
SVTH: Phùng Thị Bích Hường Lớp: Thống kê 47A
24
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Thị Mai Anh
1.2. Nhiệm vụ:
Phân tích hồi quy tương quan giải quyết 2 nhiệm vụ cơ bản sau:
- Xác định mô hình hồi quy phản ánh mối liên hệ
- Đánh giá mức độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan
1.3. Ý nghĩa:
- Là phương pháp thường được dùng trong thống kê để nghiên cứu mối liên hệ
yx
yxyx
r
σσ
.
. ×−
=
= b
x
y
∂
∂
- Nếu
r
= 1 :Giữa x và y có mối liên hệ hàm số
- Nếu r = 0 : Giữa x và y không có mối liên hệ tương quan tuyến tính
- Nếu
r
→
1: Giữa x và y có mối liên hệ càng chặt chẽ
SVTH: Phùng Thị Bích Hường Lớp: Thống kê 47A
25