SKKN – Công Nghệ 10 Trường THPT Nguyễn Trãi - Thường
Tín
MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Trong dạy học nói chung, trong dạy học Công Nghệ nói riêng, vấn đề đặt ra
là cần phải đổi mới chiến lược đào tạo con người. Đặc biệt cần đổi mới phương
pháp dạy học theo hướng phát triển thế hệ mới năng động, sáng tạo nhằm tạo ra
nguồn lực nội sinh cho mỗi con người đồng thời tạo nên động lực cho sự phát triển
kinh tế - xã hội.
Luật giáo dục điều 24.2 đã ghi rõ: “phương pháp dạy học phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với từng
đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,
hứng thú học tập cho học sinh”.
Mục đích, nội dung và phương pháp luôn có mối quan hệ biện chứng với
nhau. Song song với việc nâng cao chất lượng nội dung sách giáo khoa thì việc đổi
mới phương pháp dạy học là điều bức thiết. Chương trình và sách giáo khoa Công
Nghệ 10 đã được triển khai đại trà trong cả nước từ năm 2006 – 2007. Trong đó
yêu cầu làm việc với hình ảnh là một trong những nội dung được nhấn mạnh và
quan tâm.
Hình ảnh là hệ thống cung cấp nguồn kiến thức, hình thành và rèn luyện kỹ
năng cho học sinh. Nó vừa làm nhiệm vụ cung cấp, định hướng tri thức vừa là
phương tiện để giáo viên hướng dẫn học sinh cách học, cách khai thác tri thức.
Đồng thời, tạo điều kiện cho học sinh trong quá trình học tập vừa tiếp thu được
kiến thức, vừa rèn luyện được các kỹ năng và nắm vững phương pháp học tập, tạo
hứng thú cho học sinh. Tuy nhiên hình ảnh dùng để dạy học trong sách giáo khoa
Công Nghệ 10 nói chung và trong phần Đất, Phân bón nói riêng vẫn chưa đủ để có
thể khai thác tốt lượng kiến thức cần truyền đạt. Vì vậy việc bổ sung hình ảnh để
dạy học phần Đất và Phân bón – Công Nghệ 10 là điều cần thiết.
Trong xu thế đổi mới phương pháp dạy học bộ môn hiện nay, để thực hiện
có hiệu quả yêu cầu đối với việc hình thành và rèn luyện kỹ năng sử dụng hình
3.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học Công nghệ 10 ở trường Trung học phổ thông.
IV. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu chủ trương, đường lối, tài liệu và các công trình nghiên cứu
đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá việc học của học sinh.
Trần Xuân Thịnh 2
SKKN – Công Nghệ 10 Trường THPT Nguyễn Trãi - Thường
Tín
- Nghiên cứu về cấu trúc và nội dung chương trình Công nghệ 10 (Phần
Đất, Phân bón).
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về các phương pháp, biện pháp bổ sung hình
ảnh trong sách giáo khoa Công nghệ nói chung và phần Đất, Phân bón nói riêng
theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.
4.2. Phương pháp chuyên gia
Gặp gỡ, trao đổi, tiếp thu ý kiến của các giảng viên và giáo viên chuyên
ngành Kỹ thuật nông lâm để tham khảo ý kiến làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề
tài.
V. Giới hạn đề tài
Bổ sung hình ảnh để tổ chức học sinh lĩnh hội tri thức trong phần Đất, Phân
bón – Công Nghệ 10 trong các bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới.
Trần Xuân Thịnh 3
SKKN – Công Nghệ 10 Trường THPT Nguyễn Trãi - Thường
Tín
NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc bổ sung hình ảnh trong dạy học phần Đất, Phân
bón – Công nghệ 10 – Trung học phổ thông
1. Tổng quan tài liệu liên quan đến đề tài
1.1. Trên thế giới
Phương pháp dạy học là một vấn đề được nhiều tác giả trên thế giới quan
Công Nghệ (nông nghiệp) ở trường phổ thông”.
Công nghệ thông tin đã được đưa vào ứng dụng trong giáo dục, hiện nay
tiêu biểu có “thư viện tư liệu” (www.tulieu.edu.vn) và “thư viện bài giảng”
(www.baigiang.edu.vn).
Và nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến việc sử dụng tư liệu trong
dạy học như các khoá luận tốt nghiệp.
Nguyễn Văn Khanh trong khoá luận tốt nghiệp: “sử dụng tư liệu hình ảnh
trong dạy học chương trồng trọt, lâm nghiệp đại cương môn Công Nghệ 10”.
Hoàng Hữu Tình trong khoá luận tốt nghiệp: “sử dụng tư liệu hình ảnh
trong dạy học chương chăn nuôi thuỷ sản đại cương môn Công Nghệ 10”.
2. Một số khái niệm cơ bản
2.1. Dạy học tích cực
2.1.1. Khái niệm tích cực
Theo từ điển tiếng Việt:
- Tích cực: Tỏ ra chủ động, có những hoạt động nhằm tạo sự biến đổi.
- Tích cực: Tỏ ra nhiệt tình, hăng hái với nhiệm vụ, với công việc.
- Tích cực là một nét quan trọng của nhân cách, là một đức tính rất quý báu
của con người.
2.1.2. Tích cực trong học tập
Trong học tập, tích tích cực có ý nghĩa là hoàn thành một cách chủ động, tự
giác, có nghị lực, có đích hướng rõ rệt, có sáng kiến và đầy hào hứng. Những hành
động có vận dụng cả trí óc và chân tay nhằm nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ
xảo, vận dụng chúng vào học tập và thực tiễn.
Tích cực trong học tập thực chất là tích cực nhận thức thể hiện ở sự khát
khao tìm kiếm, hiểu biết tri thức, khát vọng về hiểu biết, nghị lực cao trong quá
trình chiếm lĩnh tri thức.
Trần Xuân Thịnh 5
SKKN – Công Nghệ 10 Trường THPT Nguyễn Trãi - Thường
Tín
2.1.3. Hoạt động của giáo viên, học sinh trong phương pháp dạy học tích cực.
tiện trực quan thể hiện hình dạng, cấu trúc, đặc tính của sự vật, hiện tượng, được
Trần Xuân Thịnh 6
SKKN – Công Nghệ 10 Trường THPT Nguyễn Trãi - Thường
Tín
giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy và học, mang lại hứng thú học
tập tích cực cho học sinh nhằm nâng cao chất lượng lĩnh hội tri thức. Tư liệu hình
ảnh góp phần rất lớn trong việc đổi mới phương pháp dạy học .
2.2.2. Vai trò của hình ảnh trong dạy học
Sách giáo khoa Công nghệ 10 từ khi được chỉnh sửa bổ sung vào năm 2006
– 2007, hình ảnh được đưa vào nhiều hơn đã đem lại những chuyển biến nhất định
trong kết quả dạy và học. Nhất là trong thời đại ngày nay, thông tin bùng nổ với
tốc độ chóng mặt, việc bổ sung, sử dụng hình ảnh phục vụ việc dạy và học là việc
làm cần thiết nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học, đưa việc học
đến gần với thực tiễn hơn.
2.2.2.1. Cập nhật, bổ sung, mở rộng kiến thức trong sách giáo khoa
Do nguyên tắc “sách giáo khoa phải ngắn gọn, nội dung phải súc tích” nên
nội dung các bài học không thể trình bày một cách chi tiết cho người học nghiên
cứu. Hơn nữa, sách giáo khoa được thiết kế trong một giai đoạn phát triển kinh tế,
xã hội xác định và sử dụng trong một thời gian nhất định, vì vậy không thể cập
nhật hết những nội dung kiến thức, mang tính thời sự, tính thực tiễn sản xuất ở địa
phương hay những thông tin kiến thức đặc trưng của các vùng miền. Do đó, trong
tổ chức dạy học, giáo viên phải bổ sung hình ảnh để cập nhật, bổ sung, mở rộng
kiến thức trong sách giáo khoa.
2.2.2.2. Củng cố, hoàn thiện kiến thức
Nội dung sách giáo khoa Công Nghệ 10 nói chung và phần “Đất trồng và
Phân bón” nói riêng được thiết kế dựa trên tính nguyên lý của quy trình kỹ thuật,
do đó, mang tính chất chung cho mọi vùng miền và cho nhiều đối tượng. Trong tổ
chức dạy học, giáo viên phải sử dụng hình ảnh cho học sinh nghiên cứu ở các đối
tượng cụ thể nhằm củng cố thêm kiến thức nguyên lý và vận dụng kiến thức
nguyên lý trong thực tế sản xuất ở các vùng miền khác nhau.
- Mô hình mô phỏng.
Trong dạy học phần Đất trồng, Phân bón – Công nghệ 10, tư liệu hình ảnh được
thu thập dưới nhiều dạng khác nhau, từ nhiều nguồn khác nhau.
- Thu thập từ máy scan, máy ảnh kỹ thuật số, mạng internet…
- Từ các nguồn phim tư liệu, phim phổ biến kỹ thuật cho nông dân. Từ các phim
này, giáo viên có thể biên tập lại bằng các phần mềm cắt phim, chụp ảnh theo những ý
đồ sư phạm, phù hợp với nội dung bài học.
3. Mục tiêu, cấu trúc, nội dung phần Đất, Phân bón
Trần Xuân Thịnh 8
SKKN – Công Nghệ 10 Trường THPT Nguyễn Trãi - Thường
Tín
3.1. Mục tiêu
Sau khi học xong phần “Đất trồng và Phân bón” học sinh phải:
3.1.1. Về kiến thức
- Nêu và giải thích được một số tính chất cơ bản của đất như: Tính hấp phụ và
cơ sở của tính hấp phụ, tính chua, kiềm và cơ sở của nó, các loại độ chua và đặc điểm
của mỗi loại.
- Trình bày được khái niệm về độ phì nhiêu.
- Củng cố, vận dụng kiến thức đã học về phản ứng chua của đất.
- Phân biệt cách xác định độ chua hoạt tính và độ chua tiềm tàng.
- Giải thích được nguyên nhân hình thành đất xám bạc màu, đất xói mòn, đất
mặn, đất phèn.
- Nêu được đặc điểm của đất xám bạc màu, đất xói mòn, đất mặn, đất phèn.
- Đề xuất các biện pháp cải tạo và hướng dẫn sử dụng đất xám bạc màu, đất xói
mòn, đất mặn, đất phèn.
- Nhận biết, phân biệt được các tầng đất qua mặt phẫu diện, từ các tầng đất mà
học sinh củng cố, hệ thống lại kiến thức về các nhân tố hình thành đất.
- Nêu được đặc điểm của phân hoá học, phân hữu cơ và phân vi sinh.
- Từ đặc điểm của mỗi loại mà đề xuất cách sử dụng để có hiệu quả đối với từng
loại đất, cây trồng.
nghiệp.
3.2. Nội dung
Kiến thức đại cương phần “Đất trồng, Phân bón” bao gồm các nội dung cơ bản
sau :
Bài: Một số tính chất của đất trồng bao gồm các phần keo đất và khả năng hấp
phụ của đất, phản ứng của dung dịch đất, độ phì nhiêu của đất.
Bài: Thực hành: Xác định độ chua của đất bao gồm các phương pháp xác định
độ pH của đất và xác định được pH của đất bằng thiết bị thông thường.
Bài: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn – trơ sỏi đá,
bao gồm nguyên nhân hình thành, tính chất, biện pháp cải tạo của đất xám bạc màu, đất
xói mòn – trơ sỏi đá.
Bài: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn bao gồm nguyên nhân hình
thành, tính chất, biện pháp cải tạo của đất mặn, đất phèn.
Trần Xuân Thịnh 10
SKKN – Công Nghệ 10 Trường THPT Nguyễn Trãi - Thường
Tín
Bài: Thực hành: Quan sát phẫu diện đất bao gồm cách quan sát phẩu diện đất và
phân biệt được các tầng đất.
Bài: Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường
bao gồm đặc điểm, tính chất và kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón thường dùng
trong nông, lâm nghiệp.
Bài: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón bao gồm ứng dụng
công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón và cách sử dụng một số loại phân vi sinh vật
dùng trong sản xuất nông, lâm nghiệp.
4. Hình ảnh trong phần Đất trồng Phân bón” – sách giáo khoa Công nghệ 10
4.1. Số lượng và chức năng chính.
4.1.1. Số lượng
Phần đất: 16 hình
Phần phân bón: 2 hình
4.1.2. Chức năng chính
Do đó phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của
học sinh. Để phát huy tính tích cực thì hình ảnh bổ sung phải súc tích, rõ ràng, phù hợp
với tâm sinh lý.
1.5. Đảm bảo tính hệ thống
Nội dung môn học Công nghệ nói chung và phần “Đất, Phân bón” nói riêng
luôn được biên soạn một cách có hệ thống, thể hiện qua từng bài, từng chương, từng
phần và toàn bộ chương trình. Tính hệ thống đó không chỉ được quy định bởi chính nội
dung khoa học, phản ánh đối tượng khách quan có mang tính hệ thống mà còn bởi tính
logic trong hệ thống tư duy của học sinh. Do đó hình ảnh được bổ sung cũng phải sắp
xếp theo logic hệ thống chặt chẽ, sao cho lời giải của hình ảnh là cơ sở cho việc tìm tòi
Trần Xuân Thịnh 12
SKKN – Công Nghệ 10 Trường THPT Nguyễn Trãi - Thường
Tín
giải đáp của hình ảnh. Chính yếu tố này đã khuyến khích khả năng tư duy, suy diễn của
người học.
1.6. Đảm bảo tính thực tiễn
Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên lý giáo dục: “Học đi đôi với hành”, “lý
luận gắn với thực tiễn” và đặc điểm của bộ môn Công nghệ là một môn khoa học thực
nghiệm. Do đó, hình ảnh được bổ sung phải có tính thực tiễn cao, giúp học sinh liên hệ,
sử dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
2. Cơ sở bổ sung hình ảnh trong dạy học phần “Đất, Phân bón – Công nghệ 10”
Khi bổ sung hình ảnh để dạy học phần “Đất, Phân bón” theo hướng phát huy
tính tích cực của học sinh, cần dựa trên các cơ sở chủ yếu sau:
- Dựa vào mục tiêu dạy học của phần “Đất, Phân bón – Công nghệ 10”.
- Dựa vào nguyên tắc, mục tiêu biên soạn sách giáo khoa mới của bộ giáo dục
và đào tạo là giảm thông báo kiến thức, tăng lượng hình ảnh.
- Dựa vào cách trình bày nội dung sách giáo khoa theo hướng gợi mở, nêu vấn
đề, cung cấp thông tin qua hình ảnh. Cơ sở này đã tạo thuận lợi cho giáo viên bổ sung
hình ảnh để tổ chức học sinh lĩnh hội tri thức.
- Dựa vào chức năng của hình ảnh: Hình ảnh có chức năng kép là vừa minh hoạ
động dạy và học sinh cũng gặp khó khăn khi thực hiện hoạt động học, do đó, cần phải
tìm kiếm, bổ sung hình ảnh trực quan hoá, khách quan hoá nội dung kiến thức bài học.
Như vậy, quá trình phân tích nhu cầu là trả lời cho các câu hỏi: “có hay không
nên sử dụng hình ảnh dạy học”; “cần bao nhiêu hình ảnh”.
Ví dụ: Theo yêu cầu thì cần thêm hình ảnh để minh hoạ cho hướng sử dụng đất
phèn để học sinh dễ tiếp cận hơn.
3.3. Lựa chon hình ảnh
Trong dạy học phần “Đất, Phân bón – Công nghệ 10”, hình ảnh có thể tìm kiếm
ở các nguồn khác nhau (sách, báo, tạp chí chuyên ngành; sách phổ biến kỹ thuật; các
chương trình tập huấn kỹ thuật; chương trình khuyến nông, khuyến lâm, bạn của nhà
nông; các webside tìm kiếm, các cơ quan, tổ chức nghiên cứu…). Trên cơ sở phân tích
nhu cầu về nguồn và loại hình ảnh cho nội dung bài học cụ thể, giáo viên có thể lựa
chọn tư liệu cho phù hợp.
Ví dụ: Nguồn tư liệu hình ảnh phải thể hiện được các yêu cầu của việc bón
phân hoá học đúng kỹ thuật. Để đáp ứng yêu cầu đó, hình ảnh được lựa chọn từ các
kênh hình khác nhau và có thể dễ dàng tìm kiếm từ mạng internet.
3.4. Xử lý sư phạm hình ảnh bổ sung
Trần Xuân Thịnh 14
SKKN – Công Nghệ 10 Trường THPT Nguyễn Trãi - Thường
Tín
Hình ảnh sau khi thu thập, để sử dụng trong dạy học cần phải xử lý để hình ảnh
phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học trong sách giáo khoa và định hướng quá trình
tổ chức dạy học. Sau khi sử lý, hình ảnh phải đáp ứng mục tiêu và nội dung bài dạy, là
nguồn cung cấp kiến thức hay cách thức để giáo viên tổ chức hoạt động nhận thức cho
học sinh. Như vậy, hình ảnh phải chứa đựng kiến thức và phương pháp dạy học cho
một nội dung cụ thể. Hình ảnh sau khi được xử lý sư phạm có thể sử dụng trong hoạt
động dạy học.
Hình ảnh có thể được lưu trữ ở các hình thức khác nhau như trên giấy khổ lớn
hoặc ảnh kỹ thuật số.
Để lưu trữ hình ảnh trong các thiết bị điện tử, các loại hình ảnh được được đưa
- Bước đầu đưa ra được các bước bổ sung hình ảnh trong dạy học phần “Đất,
Phân bón – Công nghệ 10” theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong các
khâu khác nhau của bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới.
- Bước đầu bổ sung được hệ thống hình ảnh cho 6 bài (bài 7, bài 9, bài 10, bài
11, bài 12, bài 13) trong phần “Đất trồng và Phân bón – Công nghệ 10”.
2. Đề nghị
Qua nghiên cứu đề tài này, tôi rút ra một số kiến nghị sau:
- Cần phát huy tối đa vai trò của hệ thống kênh hình trong sách giáo khoa.
- Giáo viên cần chủ động bổ sung hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu ở các nguồn khác
nhau để bổ sung cho hệ thống hình ảnh sẵn có trong sách giáo khoa.
- Các ban ngành chức năng có những biện pháp cụ thể trong việc trang bị thiết
bị dạy học cho bộ môn, nhất là những thiết bị, những công nghệ thông tin tiên tiến hiện
nay.
- Bổ sung hình ảnh cho các phần khác
- Do khả năng và thời gian có hạn, kết quả của tiểu luận chỉ dừng lại ở những
kết luận ban đầu, nhiều vấn đề chưa được đi sâu, không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Đề tài cần được tiếp tục nghiên cứu sâu hơn.
Trần Xuân Thịnh 16
SKKN – Công Nghệ 10 Trường THPT Nguyễn Trãi - Thường
Tín
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành, Lý luận dạy học sinh học đại cương,
NXB giáo dục, 1996.
2. Nguyễn Duân, Bổ sung tư liệu dạy học môn Công nghệ lớp 7 (phần Nông
nghiệp), tạp chí thiết bị giáo dục, số 26 tháng 10 năm 2007, trang 25 – 28.
3. Nguyễn Duân và các tác giả, Một số vấn đề về dạy học công nghệ ở trường
phổ thông, NXB giáo dục, 2005.
4. Nguyễn Duân, Thiết kế và sử dụng câu hỏi khai thác kênh hình trong sách
giáo khoa sinh học ở phổ thông, tạp chí thiết bị giáo dục, số 38 tháng 10 năm 2008,
trang 23 – 24 + 37.
4
)
2
SO
4
+ H
2
SO
4
Trần Xuân Thịnh 18
Sơ đồ cấu tạo keo đất
Mô hình trao đổi của keo đất
Sơ đồ cấu tạo keo đất
Ke
o
Đấ
t
Ke
o
Đấ
t
SKKN – Công Nghệ 10 Trường THPT Nguyễn Trãi - Thường
Tín
H
+
NH
4
Trần Xuân Thịnh 19
SKKN – Công Nghệ 10 Trường THPT Nguyễn Trãi - Thường
Canh tác trên đất trồng
Những thay đổi ác liệt và đất mặn
Nuôi cá nước mặn
Đất phèn
SKKN – Công Nghệ 10 Trường THPT Nguyễn Trãi - Thường
Tín
4. Bài: Quan sát phẫu diện đất
Phẫu diện đất mùn vàng Phẫu diện đất nâu đỏ Phẫu diện đất mùn thô
đỏ trên núi
Phẫu diện đất xám bạc màu Phẫu diện đất mặn Phẫu diện đất phèn
Phẫu diện đất cát Phẫu diện đất trồng lúa
Trần Xuân Thịnh 24
SKKN – Công Nghệ 10 Trường THPT Nguyễn Trãi - Thường
Tín
5. Bài: Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón
thông thường và ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.
Trần Xuân Thịnh 25
LOẠI ĐẤT
Bón lót
Bón đợt 1
(1 tháng sau trồng,
kết hợp làm cỏ vun
gốc)
Bón đợt 2
(3 tháng sau trồng,
kết hợp làm cỏ vun
gốc)
Đất xám, đồi núi
Vôi 1 tấn/ha
Phân hữu cơ 10 – 15