MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Minh Thanh là một xã nông thôn miền núi. Vì vậy dân số làm nông nghiệp chiếm
89,3% dân số lao động toàn xã. Mặc dù trong những năm qua Minh Thanh có bước phát
triển tương đối mạnh trên tất cả các lĩnh vực. Song, vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra.
Thực tế cho thấy, nông nghiệp quy hoạch còn chắp vá không đồng bộ, sản xuất nhỏ lẻ chậm
chuyển sang sản xuất hàng hoá tập trung qui mô lớn; Tỉ trọng nông nghiệp còn quá cao. Kết
cấu hạ tầng nông thôn không theo kịp yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống: Đường làng,
ngõ xóm nhỏ hẹp; Giao thông, thuỷ lợi nội đồng chắp vá, tận dụng Bản sắc, đời sống văn
hoá làng xã đang bị mai một, thiếu các điểm vui chơi giải trí, sinh hoạt cộng đồng. Thu nhập
của người nông dân còn thấp so với thu nhập chung của xã hội.
Theo kết quả khảo sát đánh giá của Ủy ban nhân dân (UBND) xã Minh Thanh về thực
trạng nông thôn hiện nay so với Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới (NTM) thì còn một
số lĩnh vực chưa đạt. Cụ thể về giao thông nông thôn, các trục đường thôn xóm phần lớn
đều không đạt bề rộng theo cấp kỹ thuật của Bộ giao thông vận tải (GTVT); Trục đường liên
thôn xây dựng từ những năm 1990 nên phần lớn đã xuống cấp; Giao thông nội đồng chủ yếu
là đường đất, kết hợp làm bờ kênh mương, bề rộng không đáp ứng được yêu cầu cơ giới
hoá. Hệ thống thuỷ lợi còn thấp kém, chưa đảm bảo việc tưới tiêu cho các cánh đồng
Nhìn chung, hiện trạng nông thôn chung toàn xã vẫn thấp hơn nhiều so với khu vực
đô thị và với chuẩn của Bộ tiêu chí Quốc gia. Do đó, xây dựng Nông thôn mới trong giai
đoạn hiện nay là yêu cầu cấp thiết để đáp ứng tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa
(CNH- HĐH) nông nghiệp, nông thôn và là cơ sở phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo
đảm ổn định chính trị, an ninh quốc phòng, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá tốt đẹp của
dân tộc.
Tuy nhiên, với thực trạng nông thôn hiện nay thì chưa đáp ứng được yêu cầu CNH -
HĐH, do đó đòi hỏi phải có sự đột phá trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, môi
trường, nhằm phát triển nông thôn bền vững, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân
cư nông thôn. Để giải quyết những hạn chế đó, xã Minh Thanh đã triển khai thực hiện xây
dựng Đề án NTM giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020. Sau khi hoàn thành xây
dựng Nông thôn mới, người dân sẽ được tiếp cận và thụ hưởng nền sản xuất phát triển, cuộc
sống sung túc, diện mạo sạch sẽ, thôn xóm văn minh, quản lí dân chủ.
2
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lí luận và tính pháp lí của quy hoạch sử dụng đất
Đất đai là nguồn tài nguyên không thể tái tạo và nằm trong nguồn tài nguyên hạn chế
của Việt Nam. Vì vậy, đặc điểm hạn chế về đất đai càng thể hiện rõ và đòi hỏi việc quản lí và
sử dụng đất phải dựa trên những cơ sở khoa học.
Như vậy quy hoạch sử dụng đất đai và hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ
chức sử dụng và quản lí đất đai đầy đủ, hợp lí, khoa học và có hiệu quả, làm sao đạt được cả
ba mục đích: "kinh tế - xã hội và môi trường". Tổ chức sử dụng đất đai như một tư liệu sản
xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kết hợp với việc bảo vệ môi trường.
1.2. Cơ sở pháp lí của quy hoạch Nông thôn mới
Căn cứ vào văn bản chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình phát triển
Nông thôn mới từ huyện, tỉnh và Trung ương.
1.3. Khái niệm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
1.3.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất đai
Thuật ngữ khoa học "Quy hoạch" là việc xác định một chật tự nhất định bằng những
hoạt động như: phân bổ, bố trí, sắp xếp, tổ chức "Đất đai" là một lãnh thổ nhất định
(vùng đất, khoanh đất, vạt đất, mảnh đất, miếng đất, ) có vị trí, hình thể, diện tích với
tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, địa hình, địa chất, thủy văn,
chế độ nước, nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, ) tạo ra những điều kiện nhất định cho
việc sử dụng theo các mục đích khác nhau. Do vậy, để sử dụng đất hiệu quả cần quy
hoạch, đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục đích của
từng thành phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định.
1.3.2. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai
Quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô,
tính chỉ đạo, tính tổng hợp chung và dài hạn. Là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống
kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân. Theo Viện điều tra quy hoạch đất đai, Tổng
cục địa chính (1998) [17] các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất được thể hiện cụ thể như
sau:
qui định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái.
* Tính khả biến
Quy hoạch sử dụng đất đai luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều
xoắn ốc "quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lí - tiếp tục thực hiện, " với chất
lượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao.
1.3.3. Nguyên tắc của quy hoạch sử dụng đất
Nhà nước thực hiện chức năng phân phối và tái phân phối quỹ đất nhằm đáp ứng nhu
cầu về đất sử dụng cho các ngành, đơn vị, cá nhân sử dụng đất và điều chỉnh các mối quan
hệ đất đai thông qua quy hoạch. Như vậy, quy hoạch sử dụng đất thực hiện đồng thời 2 chức
năng: Điều chỉnh mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt
được xây dựng dựa trên những nguyên tắc sau:
1. C hấp hành quyền sở hữu Nhà nước về đất đai .
Nguyên tắc này là cơ sở cho hoạt động và biện pháp liên quan tới quyền sử dụng đất,
là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt động quy hoạch sử dụng đất.
2. Sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Điều này khẳng định tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng đất, ngoài ra rất cần có
quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết có giá trị thực tiễn cao đến cấp xã, cần gắn liền quy
hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành công nghiệp và dịch vụ như du lịch, chế biến
nông sản, phát triển ngành nghề thủ công mà thị trường đòi hỏi. Đồng thời có những biện
pháp bảo vệ đất, đảm bảo cho sử dụng đất bền vững. Chống suy thoái và ô nhiễm đất là một
trong những biện pháp bảo vệ đất.
3. Đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Dựa trên thực trạng, vấn đề bức súc và ngành đang vấp phải và su thế phát triển của
từng ngành kinh tế để xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai trên cơ sở hợp thành của các quy
4
hoạch ngành. Có như vậy, quy hoạch sử dụng đất mới được đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội.
4. Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lí.
Quy hoạch sử dụng đất phải có sự kết hợp hài hòa nhu cầu sử dụng đất của các ngành,
tổ chức lãnh thổ hợp lí mới giúp cho việc phát triển các ngành cân đối theo chỉ tiêu và nhu
Trước Luật đất đai năm 2003 Đảng bộ và nhân dân tỉnh Tuyên Quang nói chung và xã
Minh Thanh nói riêng, đã thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước,
của ngành về công tác quản lí đất đai, từng bước đưa công tác này đi vào nền nếp, hạn
chế được những tiêu cực phát sinh trong công tác quản lí và sử dụng đất.
Diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều, một số nơi còn tồn tại tình trạng chưa chấp hành
theo quy hoạch của một số hộ dân còn thiếu ý thức như xây dựng nhà ở bên ngoài mốc lộ
giới.
5
1.3.5. Tình hình xây dựng Nông thôn mới trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.5.1. Tình hình xây dựng Nông thôn mới trên thế giới
Một số quốc gia trên thế giới đã thực hiện chương trình Nông thôn mới từ những năm
70 của thế kỷ 20 họ đã tận dụng được nguồn lực địa phương, phát huy sức mạnh cộng đồng,
bảo tồn các làng nghề truyền thống, đã thu được những thành công nhất định trong phát
triển nông thôn của đất nước mình nhờ áp dụng vào tiến trình Nông thôn mới. Với những
nội dung thực hiện cụ thể như: Đối với các sản phẩm nông nghiệp, đẩy mạnh phong trào
học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt
động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; Tăng cường công tác bảo hiểm
xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; Giảm nguy cơ rủi ro và
thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân.
1.3.5.2. Tình hình xây dựng Nông thôn mới ở Việt Nam
Đảng ta xác định là: Xây dựng Nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng
bước hiện đại; Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lí, gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; Gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch;
Xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái được
bảo vệ; An ninh trật tự được giữ vững; Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày
càng được nâng cao.
1.3.5.3. Tình hình xây dựng Nông thôn mới ở Tuyên Quang
Tính đến nay, toàn tỉnh có 254/254 xã đã có quyết định phê duyệt quy hoạch.
Hoạt động phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân được chú trọng.
Việc xây dựng cơ sở hạ tầng được chú trọng vào các phần việc cụ thể như: Kiên cố
tiêu chí chưa đạt chuẩn.
2.3.2. Định hướng công tác quy hoạch theo tiêu chí xây dựng Nông thôn mới xã Minh
Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- Các dự báo phát triển Nông thôn mới xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên
Quang: Tiềm năng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã; Xác định mối quan hệ
không gian giữa xã Minh Thanh với các đơn vị hành chính lân cận; Xác định tính chất của
xã; Dự báo qui mô dân số, lao động và đất đai.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 tầm nhìn đến năm 2020: Phương án sử dụng đất
đến năm 2015 tầm nhìn đến năm 2020; Kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp sản xuất hàng
hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp; Quy
hoạch sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội môi trường theo tiêu chuẩn mới: Quy
hoạch mạng lới giao thông; Quy hoạch hệ thống công trình thủy lợi; Quy hoạch mạng lưới
cấp điện; Quy hoạch cấp nước; Quy hoạch hệ thống nghĩa trang; Quy hoạch xây dựng trung
tâm xã - trung tâm phụ xã - trung tâm thôn; Xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.
7
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo
hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp: Quy hoạch mạng lưới điểm dân cư;
Xây dựng thôn bản và khu dân cư.
- Cơ cấu đất đai đến năm 2020.
2.3.3. Giải pháp cho công tác quy hoạch theo tiêu chí Nông thôn mới xã Minh Thanh,
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- Giải pháp về vốn.
- Giải pháp về quy hoạch.
- Giải pháp về cơ chế chính sách.
- Giải pháp thực hiện.
2.4. Phương pháp lập quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
2.4.1. Phương pháp tiếp cận
Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống và vi mô từ dưới lên.
với tổng diện tích tự nhiên là 3.308,46ha ranh giới hành chính của xã được xác định như
sau:
+ Phía Bắc giáp xã Công Đa - huyện Yên Sơn - Tuyên Quang.
+ Phía Đông giáp xã Bình Yên - huyện Sơn Dương - Tuyên Quang.
+ Phía Nam giáp xã Tú Thịnh - huyện Sơn Dương - Tuyên Quang.
+ Phía Tây giáp xã Tiến Bộ - huyện Yên Sơn - Tuyên Quang.
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Xã Minh Thanh có địa hình đồi núi thấp, địa thế nghiêng dần theo hướng từ Tây sang
Đông, nơi cao nhất là đỉnh núi Lộc Ngộc cao 750m, nơi thấp nhất có độ cao 350m so với
mực nước biển, chiếm khoảng 80% diện tích tự nhiên.
3.1.1.3. Khí hậu
* Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22 - 24
0
c. Nhiệt độ trung bình các tháng mùa đông
là khoảng 16
0
c - nhiệt độ trung bình các tháng mùa hè là 28
0
c. Tổng tích ôn hàng năm
khoảng 8.200 - 8.400
0
c
* Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.600 - 1.800mm. Số ngày mưa
trung bình 150 ngày/năm. Mưa nhiều nhất tập trung vào các tháng mùa hè (tháng 7, tháng
8) có tháng lượng mưa đạt trên 300mm/tháng. Lượng mưa các tháng mùa đông (tháng1,
tháng 2) thấp chỉ đạt 10 - 25mm.
* Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm khoảng 1.500 giờ. Các tháng mùa
đông có số giờ nắng thấp, khoảng 90 - 120 giờ/tháng. Các các tháng mùa hè có số giờ nắng
cao khoảng từ 150 - 180 giờ.
làm sạt lở và gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân trong
xã.
Do địa hình là đồi núi cao nên mùa mưa thường gây ra hiện tượng sói mòn rửa trôi đất.
Nhiều diện tích lúa và hoa màu vẫn phụ thuộc vào nước mưa tự nhiên, đặc biệt một số
chân ruộng cao vẫn thiếu nước vào mùa khô nên chỉ sử dụng được vào1 vụ cấy trong năm,
vì vậy đã ảnh hưởng đến năng suất sản lượng cây trồng.
3.1.2. Thực trạng kinh tế của xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
3.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế
Năm 2011 tổng sản lượng lương thực đạt 3.828,52 tấn, tăng 25,53% so với năm 2010,
đạt 90,28% chỉ tiêu nghị quyết, bình quân sản lượng hàng năm tăng 6%.
3.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nông-Lâm nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo của nền kinh tế, nhưng đã có xu hướng
giảm dần, 5 năm qua kinh tế Nông - Lâm nghiệp có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật
nuôi, các tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng, chuyển đổi giống cây trồng. Mô hình
trồng cây ăn quả phát triển tốt và đang mở rộng ra toàn xã.
3.1.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
* Khu vực kinh tế nông nghiệp:
Từ năm 2010 đến nay xã đã tập trung đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi
có năng suất cao, tập trung phát triển các loại cây công nghiệp và cây ăn quả.
* Trồng trọt:
Vai trò của ngành trồng trọt là hết sức quan trọng, không những đảm bảo nhu cầu
lương thực mà còn là cơ sở cho ngành khác như chăn nuôi.
* Chăn nuôi.
- Ngành chăn nuôi của xã đã được chú trọng, tuy nhiên chưa có các trang trại lớn, chủ
yếu là chăn nuôi nhỏ lẻ ở các hộ gia đình.
10
Nhìn chung tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Minh Thanh trong 3 năm
đều đạt được kết quả toàn diện trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, các chỉ tiêu chủ yếu cơ
bản của năm sau đều tăng hơn so với năm trước. Để đạt được kết quả này là nhờ sự quan
tâm chỉ đạo của chính quyền địa phương, sự phối hợp giữa các ban ngành, đoàn thể và sự nỗ
- Khẩu nông nghiệp Người 5.063 5.160 5.193
- Khẩu phi nông nghiệp Người 57 65 75
2. Tổng số hộ Hộ 1.139 1.145 1.175
- Hộ nông nghiệp Hộ 1.104 1.099 1.110
- Hộ phi nông nghiệp Hộ 35 46 65
3. Tổng số lao động Người 3.474 3.500 3.600
- Lao động nông nghiệp Người 3.417 3.435 3.525
- Lao động phi nông nghiệp Người 57 65 75
4. Tổng số nóc nhà. Nhà 1.139 1.145 1.175
11
5. Tỷ lệ gia tăng dân số % 1,02 1,08
3.1.3.2. Lao động và việc làm
Hiện tại toàn xã có trên 68% dân số trong độ tuổi lao động, trong đó chủ yếu là lao
động nông nghiệp (trên 66%). Đây là nguồn nhân lực chủ yếu tham gia vào xây dựng phát
triển kinh tế xã hội của xã.
3.1.3.3. Thu nhập và mức sống
Theo kết quả rà soát, đánh giá thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 5,2 triệu
đồng/người/năm với mục tiêu Nghị quyết Đại hội khoá X của Đảng.
3.1.3.4. Về cơ sở hạ tầng
* Hệ thống giao thông:
Hệ thống giao thông chính của xã đã được nhựa hoá. Nhưng một số tuyến đường liên
thôn, liên xã chưa được cứng hoá và các tuyến đường mòn đi vào các khu dân cư, nên vào
mùa mưa lũ thường gây khó khăn cho việc đi lại của người dân.
- Đường đất: 15km. Trong nhiệm kỳ vừa qua cùng với nguồn đầu tư của Nhà nước xã
đã huy động nhân dân đóng góp tiền và nhiều ngày công lao động, đã sửa chữa các tuyến
đường từ trung tâm xã đến các thôn bản. Đến năm 2010 đã huy động được 25.500 ngày
công lao động để tu sửa 4,7km đường trung tâm thôn bản, trị giá trên 100 triệu đồng.
* Hệ thống thuỷ lợi:
Hệ thống thuỷ lợi của xã cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu tưới tiêu cho sản xuất
nông nghiệp. Được hỗ trợ từ nguồn vốn của nhà nước và các dự án, kết hợp với nguồn
động viên, tổ chức diễn tập tác chiến trị an đạt kết quả tốt, động viên quân đi huấn luyện.
Công tác an ninh trong những năm qua luôn được giữ vững, nội bộ ổn định, phối
hợp với các ngành đoàn thể phát động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc.
3.1.3.6. Hệ thống chính trị
Tổng số cán bộ, công chức xã có 22 người, có trình độ công tác đạt chuẩn theo qui
định.
3.1.4. Thực trạng phát triển khu dân cư
Dân cư xã Minh Thanh được phân bố ở 14 thôn bao gồm: Thôn Niếng, thôn Toa, thôn
Lê, thôn Mới, thôn Dõn, thôn Đồng Đon, thôn Cầu, thôn Cò, thôn Cả, thôn Cảy, thôn Quang
Thanh, thôn Tân Thái, thôn Tân Thành và thôn Ngòi Trườn.
Nhìn chung cơ sở vật chất trong các khu dân cư còn nghèo nàn, đời sống nhân dân còn gặp nhiều
khó khăn.
3.1.5. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội dưới góc độ gây áp
lực đối với đất đai
3.1.5.1. Những thuận lợi chính
+ Có số dân tương đối đông, lực lượng lao động dồi dào. Mật độ dân số thấp và mức
độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn chưa cao, chưa thực sự gây sức ép
mạnh mẽ đến vấn đề sử dụng đất đai.
+ Trong những năm qua, nền kinh tế đã có bước phát triển khá toàn diện, liên tục và
đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch đúng hướng:
Tăng tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông - lâm
nghiệp; Phát huy ngày càng rõ hơn những lợi thế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên.
+ Sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và chính quyền các cấp nhằm đưa xã Minh Thanh
phát triển mạnh về kinh tế - xã hội, xứng đáng với truyền thống của quê hương cách mạng
và tinh thần yêu nước của nhân dân trong xã. Từng bước bắt nhịp với phát triển kinh tế
chung của toàn huyện, đẩy nhanh quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp nông thôn.
3.1.5.2. Những khó khăn thách thức
+ Xuất phát điểm của nền kinh tế thấp, nền kinh tế nặng về sản xuất nông nghiệp, chưa thoát
+ Tiêu chí 15: Y tế xã đạt chuẩn Quốc gia.
+ Tiêu chí 16: Văn hoá.
+ Tiêu chí 18: Hệ thồng tổ chức chính trị, xã hội.
+ Tiêu chí 19: An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
3.1.6.2. Các tiêu chí chưa đạt chuẩn
+ Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch.
+ Tiêu chí 2: Hệ thống giao thông.
+ Tiêu chí 3: Thuỷ điện.
+ Tiêu chí 4: Điện.
+ Tiêu chí 5: Trường học.
+ Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hoá.
+ Tiêu chí 7: Chợ nông thôn.
+ Tiêu chí 8: Bưu điện.
+ Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư.
+ Tiêu chí 10: Thu nhập.
+ Tiêu chí 11: Hộ nghèo.
+ Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động.
+ Tiêu chí 14: Giáo dục.
14
+ Tiêu chí 17: Môi trường.
3.2. Định hướng công tác quy hoạch theo tiêu chí xây dựng Nông thôn mới xã Minh
Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
3.2.1. Các dự báo phát triển Nông thôn mới xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương,
tỉnh Tuyên Quang
3.2.1.1. Tiềm năng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã
* Xác định các tiềm năng.
Minh Thanh là xã có quỹ đất sản xuất Nông - Lâm nghiệp lớn và thuận lợi. Có khả năng
về thủy lợi phục vụ cho nông nghiệp. Có điều kiện phát triển các ngành nghề tiểu thủ công
nghiệp, chế biến nông, lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng.
- Có khả năng về du lịch và dịch vụ thương mại.
15
+ Năm 2015 có 3.519 lao động (trong đó lao động nông nghiệp có 3.096 người, lao
động phi nông nghiệp 423 người).
+ Năm 2020 có 3.809 lao động (trong đó lao động nông nghiệp có 3.352 người, lao
động phi nông nghiệp 457 người).
* Dự báo qui mô đất đai.
- Dự báo qui mô đất nông nghiệp
* Giai đoạn 2012 - 2015.
Đất nông nghiệp giảm 10,52ha, từ 3.040,59ha xuống 3.030,07ha. Trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm còn lại giảm 9,25ha.
+ Đất rừng sản xuất giảm 1,0ha.
* Giai đoạn 2016 - 2020.
Đất nông nghiệp giảm 1,86ha, từ 3.030,07ha xuống 3.028,21ha. Trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm còn lại giảm 1,86ha.
- Dự báo qui mô đất phi nông nghiệp
* Giai đoạn 2012 - 2015.
Đất phi nông nghiệp tăng 9,1ha, từ 203,58ha lên 212,68ha. Trong đó:
+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tăng 0,6ha.
+ Đất khu công nghiệp 2,0ha.
+ Đất sản xuất vật liệu xây dựng 2,0ha.
+ Đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng 2,5ha.
+ Đất xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa 1,0ha.
+ Đất xây dựng bãi rác thải 1,0ha.
* Giai đoạn 2016 - 2020. Đất phi nông nghiệp với 212,68ha, nhưng không biến
động.
- Dự báo qui mô đất ở của toàn xã.
Tổng diện tích đất ở của toàn xã Minh Thanh năm 2011 là 28,56ha và có 1.037 hộ gia
đình. Đối chiếu với tiêu chuẩn đất ở của hộ gia đình nông thôn miền núi phía Bắc là
300m
2
/hộ.
* Đất xây dựng công trình công cộng cấp xã, thôn.
- Đất xây dựng trụ sở Đảng uỷ, Uỷ banh nhân dân xã > 1.000m
2
- Đất xây dựng nhà trẻ, trường mầm non > 12m
2
/trẻ
- Đất trường học > 10m
2
/học sinh
- Đất y tế > 1.000m
2
(có vườn thuốc)
- Đất văn hoá thể thao từ 0,5 - 1m
2
/người
- Đất chợ nông thôn > 1.500m
2
/chợ
- Điểm bưu chính viễn thông > 150m
2
/điểm
- Đất nghĩa trang (tỷ lệ chết 0,5%/năm)
+ Hung táng < 5m
2
/mộ
+ Cải táng < 3m
2
/mộ
- Đất cây xanh công cộng > 2m
phân bổ
Cấp xã
xác định
Tổng số
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 3.308,46
1 Đất nông nghiệp NNP 3.040,59
1.1 Đất lúa nước DLN 184,91
1.2 Đất trồng lúa nương LUN
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 149,39
1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 270,75
1.5 Đất rừng phòng hộ RPH 607,08
1.6 Đất rừng đặc dụng RDD 145,54
Trong đó: Khu bảo tồn TN DBT
1.7 Đất rừng sản xuất RSX 1.652,18
1.8 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 30,76
1.9 Đất làm muối LMU
1.10 Đất nông nghiệp khác NKH
2 Đất phi nông nghiệp PNN 203,58
2.1 Đất xd trụ sở cơ quan, c.trình sự nghiệp CTS 0,46
2.2 Đất quốc phòng CQP
2.3 Đất an ninh CAN
2.4 Đất khu công nghiệp SKK
2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 5,59
2.6 Đất sản xuất VLXD gốm sứ SKX
2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
2.8 Đất di tích danh thắng DDT 47,23
2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA
2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN
2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 5,56
2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN
+ Năm 2013: thực hiện xây dựng khu tiểu thủ công nghiệp 2,0ha; Xây dựng khu chăn
nuôi tập trung 2,0ha và thực hiện xây dựng khu dân cư mới với 1,42ha. Tổng diện tích thực
hiện quy hoạch năm 2013 trên địa bàn xã Minh Thanh là 5,42ha.
+ Năm 2014: chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây hằng năm còn lại với 2,5ha để
xây dựng khu sản xuất vật liệu xây dựng 2,0ha và xây dựng khu dịch vụ sửa chữa cơ khí là
0,5ha.
+ Năm 2015: thực hiện xây dựng các công trình công cộng với diện tích thực hiện là
0,6ha, trong đó đất để xây dựng Nhà bia ghi danh các anh hùng liệt sỹ của xã với 0,02ha;
Đất để xây dựng Nhà ngân hàng thực hiện giao dịch trên địa bàn xã Minh Thanh với diện
tích đất sử dụng là 0,02ha và xây dựng khu thể thao thao trung tâm xã phục vụ cho nhu cầu
sinh hoạt văn hoá, thể thao của nhân dân trong xã với tổng diện tích xây dựng là 0,56ha.
- Giai đoạn năm 2016 - 2020:Trong giai đoạn này tiếp tục thực hiện mở rộng xây
dựng 2 khu dân cư mới, thôn Tân Thái đến thôn Tân Thành với diện tích quy hoạch là
0,6ha và khu dân cư từ Đèo Chắn thuộc địa bàn thôn Lê đến thôn Niếng là 1,26ha. Với tổng
diện tích quy hoạch của 2 khu là 1,86ha.
* Kế hoạch sử dụng đất hằng năm từ 2010 - 2015
Diện tích đất cho nhu cầu phát triển giai đoạn từ năm 2010 - 2015 là
10,52ha,
* Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất hàng năm 2010 - 2015
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong giai đoạn từ 2010 đến 2015 chủ yếu
được chuyển từ đất trồng cây hàng năm của nhóm đất nông nghiệp sang nhóm đất phi nông
nghiệp với tổng diện tích chuyển đổi là 10,52ha.
3.2.3. Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp sản
xuất hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
Các chỉ tiêu về phát triển kinh tế xã hội của xã được xác định đến năm 2015, như sau:
* Về kinh tế.
- Tổng sản phẩm xã hội đạt 137,2 tỉ đồng.
- Tốc độ phát triển kinh tế hàng năm đạt 20%.
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2015 là:
+ Nông, lâm nghiệp chiếm 45% đạt 61,7 tỉ đồng.
hoá, vì vậy hiệu quả kinh tế còn hạn chế.
- Quy hoạch phân vùng khu vực sản xuất nông nghiệp.
* Giai đoạn 2012 - 2015:
Dựa trên thực tế đất đai, tập quán canh tác và các loại cây, con được nuôi trồng ở địa
phương, ta tiến hành phân vùng sản xuất nông nghiệp của xã Minh Thanh, như sau:
-Về trồng trọt.
+ Cây lương thực:
Vùng trồng lúa chất lượng cao với diện tích quy hoạch trồng 17ha, thực hiện trồng trên
đồng ruộng thôn Lê, thôn Mới và thôn Dõn.
Vùng trồng cây đậu tương với diện tích thực hiện quy hoạch 5,0ha trên đất trồng cây
hàng năm ở thôn Mới và thôn Toa.
Vùng chuyên canh trồng rau với diện tích thực hiện quy hoạch 9,0ha được thực hiện
tại thôn Lê.
21
+ Cây công nghiệp:
Vùng trồng chè được quy hoạch 270ha với các diện tích đất đỏ ba dan ở thôn Quang
Thanh, thôn Cảy, thôn Lê và thôn Tân Thành.
Vùng trồng mía với diện tích thực hiện quy hoạch 30,0ha tại thôn Tân Thành và thôn
Tân Thái.
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Quy hoạch khu chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung tại thôn Lê, với diện tích
2,0ha.
- Nuôi trồng thuỷ sản.
Quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản tập trung tại hồ Lê ở thôn Lê với tổng diện tích mặt nước
rộng 6,5ha và tập trung nuôi trồng thuỷ sản tại ao Thôông ở thôn Cầu với tổng diện tích mặt
nước 4,5ha. Đồng thời thực hiện nuôi trồng thuỷ sản đối với các hộ gia đình có ao nuôi thả cá,
chăn nuôi theo hình thức thâm canh cho năng xuất cao.
- Lâm nghiệp.
Tiếp tục thực hiện việc chăm sóc bảo vệ rừng trồng và rừng đặc dụng. Quy hoạch
trồng rừng sản xuất trên diện tích đất hiện có và trồng rừng lại sau khi khai thác do hộ gia
* Giai đoạn 2010 - 2015.
+ Nhóm sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
Quy hoạch xây dựng khu tiểu thủ công nghiệp, chế biến lâm sản, sản xuất đồ mộc tại
thôn Cầu với diện tích quy hoạch 2,0ha được chuyển từ diện tích đất trồng cây hàng năm
khác.
Cùng với việc quy hoạch xây dựng khu chế biến lâm sản, tiến hành quy hoạch xây
dựng khu sản xuất vật liệu xây dựng cũng được quy hoạch xây dựng trên địa bàn thôn Cầu
với diện tích quy hoạch 2,0ha được chuyển từ diện tích đất trồng cây hàng năm khác.
-Nhóm dịch vụ thương mại.
Nâng cấp chợ trung tâm xã tại thôn Cầu và quy hoạch xây dựng khu dịch vụ sửa chữa
cơ khí tại thôn Cầu với diện tích quy hoạch 0,5ha.
* Định hướng giai đoạn 2016 - 2020.
- Giai đoạn 2016 - 2020 chủ yếu tập trung vào củng cố, đầu tư chiều sâu cho các cơ sở
sản xuất tiểu thủ công nghiệp đã có, lựu chọn để đưa vào sản xuất công nghệ, thiết bị tiên
tiến phù hợp, để nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm mục đích đạt hiệu quả kinh tế cao.
3.2.4. Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội môi trường theo tiêu chuẩn mới
3.2.4.1. Quy hoạch mạng lới giao thông
Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, đồ án quy hoạch phân cấp và đề xuất quy
mô hệ thống đường giao thông trong xã, như sau:
- Giai đoạn 2010 - 2015.
* Đường Quốc lộ 2C.
Tuyến Quốc lộ 2C có 2 đoạn trên địa bàn xã Minh Thanh với chiều dài 4,7km, đoạn
thứ nhất được nối từ thôn Tân Thái khu ranh giới giáp xã Tú Thịnh, huyện Sơn Dương tới
thôn Tân Thành, điểm tiếp giáp với địa phận xã Tân Trào, huyện Sơn Dương. Đoạn đường
này do Nhà nước quản lí. Đầu tư nâng cấp và mở rộng Quốc lộ 2C do Sở Giao thông Vận
tải tỉnh Tuyên Quang làm chủ đầu tư, đang ở giai đoạn thi công trên toàn tuyến.
* Đường liên xã (cấp AH
MN
).
Đường liên xã có tuyến Quốc lộ 2C và tuyến đường ĐH 07. Tuyến đường ĐH 07 điểm
* Giai đoạn 2010 - 2015:
Tiến hành nâng cấp công trình Hồ Cây Vải ở thôn Mới, công trình Hồ Lê ở
thôn Lê và nâng cấp trạm bơm thôn Niếng.
Cải tạo, sửa chữa các hạng mục cửa xả, cống tiêu nước,… thuộc các công trình đầu
mối khác bị hư hỏng.
* Giai đoạn 2016 - 2020:
Nâng cấp công trình Hồ Ao Hẻng ở thôn Cò và công trình Hồ Cảy ở thôn Cảy.
Nâng cấp các phai, đập tràn 10 công trình đảm bảo đủ nước tưới tiêu cho 100% diện
tích trồng lúa nước của toàn xã.
- Kênh mương.
Hiện trên địa bàn toàn xã có 09 tuyến kênh mương được phân bố đồng đều ở 14 thôn. Có
tổng chiều dài 32,1km. Trong đó mương xây 8,1km, mương đất 24,0km.
Năng lực tưới, xã mới khai thác được khoảng 80% công suất thiết kế.
* Giai đoạn 2010 - 2015:
Không xây dựng thêm kênh mương mới, mà tổ chức thực hiện cứng hoá 24km mương
đất còn lại của toàn xã.
* Giai đoạn 2016 - 2020:
Không thực hiện xây dựng kênh mương.
3.2.4.3. Quy hoạch mạng lưới cấp điện [Phụ lục 06, biểu 03]
* Giai đoạn 2010 - 2015:
- Nâng cấp Trạm biến áp thôn Niếng.
- Cải tạo, nâng cấp 27,4km đường dây hạ thế 0,4kv từ Trạm biến áp tới các thôn bằng
biện pháp thay thế toàn bộ dây trần cũ và cột phi tiêu chuẩn bằng cáp vặn xoắn ALUS, có
tiết diện từ 25 - 70mm
2
đi trên cột li tâm.
24
- Cải tạo nâng cấp hệ thống điện để sử dụng an toàn cho 160 gia đình đang sinh sống
tại thôn Cò.
- Xây dựng mới 30km đường dây 0,2kv cho 29 hộ dân thôn Ngòi Trườn.
phương, trong thời gian tới Minh Thanh cần thực hiện quy hoạch theo các giải pháp sau:
- Nâng cấp, cải tạo 4 nghĩa trang đang sử dụng.
Tổng diện tích 5,56ha, gồm các nghĩa trang sau:
+ Nghĩa trang thôn Niếng phục vụ cho việc mai táng của thôn Niếng và thôn Toa, với
diện tích 0,5ha.
+ Nghĩa trang thôn Lê phục vụ việc mai táng của thôn Lê, với diện tích 2,7ha.
+ Nghĩa trang thôn Mới với diện tích 1,81ha, phục vụ việc mai táng của thôn Mới,
thôn Đồng Đon và thôn Dõn.
+ Nghĩa trang thôn Cảy phục vụ cho việc mai táng thôn Cảy, thôn Cầu, thôn Quang
Thanh, thôn Tân Thành và thôn Tân Thái, với diện tích quy hoạch 0,55ha.
- Xây dựng 2 nghĩa trang mới.
Tổng diện tích quy hoạch xây dựng 2 nghĩa trang mới 1,0ha. Gồm các nghĩa trang sau:
25