đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới - xã si ma cai, huyện si ma cai - Pdf 25

Quy hoạch xây dựng nông thôn mới - xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai
Mục lục
I. PH N M UẦ ỞĐẦ 2
I.1. S c n thi t xây d ng án quy ho chự ầ ế ự đồ ạ 2
I.2. C n c pháp lý l p án quy ho chă ứ để ậ đồ ạ 3
a) Văn bản pháp lý 3
b) Tiêu chuẩn quy phạm sử dụng trong quy hoạch 5
II. TH C TR NG KINH T X H I–Ự Ạ Ế Ã Ộ 5
II.1. V trí v c i m i u ki n t nhiênị à đặ đ ể đ ề ệ ự 5
II.1.1) V trí gi i h n khu tị ớ ạ đấ 5
II.1.2) a hình, a m oĐị đị ạ 5
II.1.3) Khí h uậ 5
II.1.4) Th y v nủ ă 6
II.1.5) ánh giá chungĐ 6
II.2. Th c tr ng v i u ki n t nhiên v kinh t - xã h i c a xãự ạ ề đ ề ệ ự à ế ộ ủ 7
II.2.1) C c u kinh tơ ấ ế 7
II.2.2) H t ng kinh t - xã h iạ ầ ế ộ 7
II.2.3) Trình qu n lý, n ng l c lãnh o c a xã.độ ả ă ự đạ ủ 9
II.2.4) Trình v n hóa v s n xu t c a lao ng nông thônđộ ă à ả ấ ủ độ 9
III. TH C TR NG PH T TRI N C C NG NH, C C L NH V C KT - XH Ự Ạ Á Ể Á À Á Ĩ Ự
C A X THEO 19 TIÊU CH NÔNG THÔN M IỦ Ã Í Ớ 10
III.1. ánh giá chungĐ 14
III.1.1) Thu n l iậ ợ 14
III.1.2) Khó kh nă 15
III.1.3) B i h c kinh nghi mà ọ ệ 15
III.2. D báo v phát tri n nông thôn m iự ề ể ớ 16
III.2.1) nh h ngĐị ướ 16
III.2.2) D báo lao ng, t aiự độ đấ đ 16
III.2.3) D báo v th tr ngự ề ị ườ 16
IV. QUY HO CH NÔNG THÔN M I GIAI O N 2011 - 2015 V NH Ạ Ớ Đ Ạ À ĐỊ
H NG N 2020ƯỚ ĐẾ 16

b o t n c b n s c dân t c.ả ồ đượ ả ắ ộ 27
a) Quy hoạch các khu dân cư mới (Chủ yếu di dân khỏi các vùng sạt lở, thiên tai, nguy
hiểm) 27
b) Chỉnh trang các khu dân cư hiện có 27
c) Khi quy hoạch khu dân cư cần lưu ý: 27
IV.3. xu t c ch , chính sách, cách l m c thùĐề ấ ơ ế à đặ 27
V. KH I TO N V N U TÁ Á Ố ĐẦ Ư 28
V.1.1) Các ch ng trinh d án u tiên u t giai o n 2010-2020̀ươ ự ư đầ ư đ ạ 29
V.1.2) Phân ngu n v n u tồ ố đầ ư 36
VI. NH GI T NH KH THI HI U QU N.ĐÁ Á Í Ả Ệ ẢĐỒÁ 43
VI.1. Tính kh thiả 43
VI.2. Hi u qu kinh t - xã h i, Môi tr ng v An ninh qu c phòngệ ả ế ộ ườ à ố 43
VII. C CH V C C GI I PH P CH Y U TH C HI N QUY HO CHƠ Ế À Á Ả Á Ủ Ế Ự Ệ Ạ
43
VII.1. C ch , chính sách ơ ế 43
VII.2. Gi i pháp ch y uả ủ ế 43
VII.3. T ch c th c hi nổ ứ ự ệ 44
VIII. K T LU N V KI N NGHẾ Ậ À Ế Ị 44
VIII.1. K t lu n chungế ậ 44
VIII.2. Ki n nghế ị 45
I. PHẦN MỞ ĐẦU
I.1. Sự cần thiết xây dựng đồ án quy hoạch
Si Ma Cai là xã biên giới có đường biên giáp với Trung Quốc dài 4,5 km.
Trên địa bàn xã có 1 tuyến giao thông huyết mạch là đường tỉnh lộ 4D đi Bắc Hà
và TP Lào Cai, xã Si Ma Cai là trung tâm huyện lỵ của huyện Si Ma Cai, yếu tố
này đã tạo cho xã tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội.
Xã Si Ma Cai là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của
huyện. Là trung tâm huyện lỵ của huyện Si Ma Cai có vai trò và ý nghĩa quan
trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của toàn huyện.
VIỆN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG LÀO CAI Trang 2

tướng Chính phủ vê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
gia đoạn 2010 - 2020;
- Thông tư số 07/TT-BNNPTNT ngày 8/2/2010 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT về việc hướng dẫn quy hoạch phát triển nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí
Quốc gia về Nông thôn mới;
- Thông tư số 54/2009 TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu trí Quốc gia về Nông thôn mới;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QHXD nông thôn mới;
VIỆN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG LÀO CAI Trang 3
Lao Cai architecture planning and construction institute
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới - xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 05/8/2010 của Bộ xây dựng quy định
việc lập nhiệm vụ đề án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn
mới và PTNT về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu trí Quốc gia về Nông thôn mới;
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD - BNNPTNT - BTN&MT ngày
28/10/2011 về việc Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
xã nông thôn mới;
- Kế hoạch số 25/KH-UBND ngày 16/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về
phê duyệt kế hoạch triển khai quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ về ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 05/8/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về
triển khai quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chinh phủ về phê duyệt
chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Hướng dẫn số 01/HD-SXD ngày 7/4/2010 của Sở Xây dựng Lào Cai về
quy hoạch nông thôn mới;
- Quyết định 3563/QĐ/UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về
ban hành quy định công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây
dựng nông thôn mới, tỉnh Lào Cai;

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày31/6/2008 của Bộ xây dựng ban
hành nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đói với nhiệm vụ đồ án quy hoạch xây
dựng;
- Quyết định 315 QĐ/BGTVT ngày 23/02/2011 của BGTVT về việc ban
hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ
chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020;
II. THỰC TRẠNG KINH TẾ – XÃ HỘI
II.1. Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên
II.1.1) Vị trí giới hạn khu đất
Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Si Ma Cai
bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của xã Si Ma Cai, có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Bắc giáp Trung Quốc
- Phía Đông và Đông Nam giáp xã Sán Chải
- Phía Tây Nam giáp xã Mản Thẩn
- Phía Tây giáp xã Nàn Sán.
Tổng diện tích nghiên cứu lập quy hoạch:
1.475 ha
II.1.2) Địa hình, địa mạo
Si Ma Cai là xã miền núi có địa hình
phức tạp, được kiến tạo bởi nhiều dãy núi
chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam thấp
dần về hướng Bắc và những dãy núi này thuộc
trung tâm huyện, có độ cao trung bình trên 900 m, đỉnh cao nhất là 1.552 m. Diện
tích đất có độ dốc trên 25
0
chiếm tỷ lệ lớn. Do địa hình có độ dốc lớn chia cắt bởi
những dãy núi cao xen lẫn cánh đồng và hệ thống sông, suối cộng với độ che phủ
rừng thấp nên trong mùa mưa quá trình xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh, làm giảm
độ phì nhiêu của đất, ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất cây trồng.
II.1.3) Khí hậu

theo khu vực phía Bắc của xã dài 3 km. Khả năng bồi đắp phù sa thấp chỉ tạo thành
ở một số thung lũng kiểu hẻm vực, thích hợp cho việc cấy lúa, trồng đậu đỗ, rau
màu Tuy nhiên, lòng sông sâu hẹp, dốc lớn, nhiều thác ghềnh, do đó việc vận
chuyển theo đường sông gặp nhiều khó khăn. Mặt khác, do lượng phù sa ít, lưu
lượng nước thấp nên năng suất và sản lượng cây trồng thấp.
Mùa lũ 1670m
3
/s, mùa khô 17,6 m
3
/s. Trên địa bàn còn có nhiều suối, khe có
lòng hẹp, độ dốc lớn. Vào mùa mưa, lượng mưa tập trung dẫn đến tình trạng ngập
úng, ngược lại vào các tháng mùa khô lượng mưa và trữ lượng nước thấp gây
nhiều khó khăn cho sản xuất.
II.1.5) Đánh giá chung
Điều kiện tự nhiên của xã Si Ma Cai cơ bản thuận lợi cho việc đẩy mạnh
phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp tập trung theo hướng sản xuất hàng hoá, thuận
lợi cho việc hình thành các vùng sản xuất lớn đối với các loại cây trồng có giá trị
kinh tế cao như cây ngô, đậu , kết hợp gắn sản xuất với bảo quản, chế biến nâng
cao chất lượng hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm.
VIỆN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG LÀO CAI Trang 6
Lao Cai architecture planning and construction institute
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới - xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai
Vị trí địa lý thuận lợi, nguồn tài nguyên phong phú là điều kiện cho phát
triển giao lưu thương mại, trao đổi hàng hoá, văn hoá trong và ngoài vùng, đây
cũng là động lực cho việc phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong
nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng các ngành sản xuất phi nông nghiệp và thương
mại, dịch vụ.
II.2. Thực trạng về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã
II.2.1) Cơ cấu kinh tế
* Nông nghiệp

đường giao thông liên thôn xe ô tô tải nhỏ có thể
VIỆN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG LÀO CAI Trang 7
Lao Cai architecture planning and construction institute
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới - xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai
đến trung tâm thôn về mùa khô. Tính đến nay có 9 thôn, bản có hệ thống đường
giao thông để ô tô và xe máy đến được thôn vào mùa khô.
- Thủy lợi: Tổng số có 4 tuyến kênh mương
thủy lợi, năng lực tưới tiêu đảm bảo cho trên 90%
diện tích đất lúa nước, hiên trạng hệ thống thủy lợi
như sau: Tổng chiều dài các tuyến thủy lợi là 5,941
km, cơ bản đáp ứng công tác tưới về mùa gieo
trồng.
- Điện sinh hoạt: Hiện toàn xã có 6 trạm biến
áp với tổng dung lượng 175 KVA, cơ bản điện
sinh hoạt đã cung cấp cho 91,7 % số hộ gia đình,
tuy nhiên hiện trạng hệ thống lưới và trạm biến áp
có công suất nhỏ chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
của ngành điện.
- Cấp nước sinh hoạt: Tỷ lệ số hộ được
dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 91%, hiện
trạng có 01 công ty cung cấp nước sinh hoạt đóng
trên địa bàn và 3 công trình cấp nước sinh hoạt
cung cấp cho 709 hộ gia đình, số hộ còn lại chủ
yếu sử dụng sử dụng chung, tự xây dựng hệ thống dẫn nước, tuy nhiên các công
trình cấp nước sinh hoạt hiện đã xuống cấp cần sửa chữa và yêu cầu.
- Hệ thống thoát nước sinh hoạt cho khu dân cư: Trên địa bàn xã hiện có
14,7 km hệ thống thoát nước tại trung tâm huyện đạt chuẩn, các tuyến đường tại
các thôn bản khác hầu như chưa có hệ thống thoát nước kiên cố; nước sinh hoạt
chủ yếu chảy xuống các hố Castơ. Đối với các thôn bản không nằm tại trung tâm
huyện, hệ thống thoát nước sinh hoạt, nước sinh hoạt phần lớn chủ yếu được thải

ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.
- Văn hóa, thể thao: Hiện trạng 4/9 thôn bản đã có nhà văn hóa, tổng diện
tích đất mỗi nhà văn hoá là 87 m2, cơ bản nhà văn hóa thôn bản được trình bằng
tường đất và lịa ván, cửa gỗ, lợp ngói Fibrôximăng. Tuy nhiên cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ cho bà con nhân dân còn thiếu như ti vi, bàn ghế, giá sách
- Thông tin liên lạc: Xã có Trạm thu phát viễn thông; chưa có bưu điện văn
hóa xã. Số hộ dùng điện thoại cố định không dây là 253 hộ đạt 32,4%, số máy điện
thoại trên 100 người là 6 máy, số người dùng điện thoại di động toàn xã 1.354 máy
chiếm 31,3%, 3/9 thôn bản có đường truyền internet. Xã có 01 trạm truyền hình đặt
tại thôn Phố Cũ để chuyển tiếp sóng tới 9/9 thôn trong xã.
II.2.3) Trình độ quản lý, năng lực lãnh đạo của xã.
- Tổng số cán bộ cơ sở cấp xã có 19 người, tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn 84,2%
Trong đó có trình độ ĐH 01 người và 15 người có trình độ trung cấp. Các tổ chức
trong hệ thống chính trị cơ sở đầy đủ theo quy định.
- Tình hình hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị xã có 01 đảng
bộ, chi bộ xã có 9 chi bộ với tổng số đảng viên 84 đảng viên. Năm 2009, tỷ lệ
Đảng bộ, chi bộ xã đạt danh hiệu Đảng bộ trong sạch vững mạnh 100 %. Số đảng
viên đạt danh hiệu đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đảng
viên đủ tư cách hoàn thành nhiệm vụ đạt 100%.
II.2.4) Trình độ văn hóa và sản xuất của lao động nông thôn
Nhìn chung trình độ văn hoá của lao động nông thôn còn tương đối thấp so
với mặt bằng chung toàn tỉnh và cả nước. Lao động trong xã phần lớn chưa được
đào tạo. Sản xuất trên địa bàn xã chủ yếu là sản xuất nông nghiệp với tập quán lạc
hậu, việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn nhiều hạn chế.
VIỆN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG LÀO CAI Trang 9
Lao Cai architecture planning and construction institute
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới - xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai
III. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, CÁC LĨNH
VỰC KT - XH CỦA XÃ THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
TT

mới và chỉnh trang các khu dân cư
hiện có
Đạt
Hiện đang tiến
hành thực hiện
quy hoạch mới
giai đoạn 2010-
2020
- Quốc lộ Km
Đường quốc lộ
2 km, mặt đường
được kiên cố hóa
bê tông; đạt theo
tiêu chí nông
thôn mới
2
Giao
thông
- Các tuyến đường trục xã, liên xã
(tổng chiều dài là 26,7 km; đạt tiêu
chí nông thôn là 14,7/26,7 km, )
Km 26,7 km
- Các tuyến đường trục thôn, xóm
(Chiều dài là 10,3 km; số km được
giải cấp phối là 8,3/10,3 km ). Chưa
đạt theo tiêu chí nông thôn mới.
Km 10,3 km
- Số km đường ngõ, xóm (chiều dài,
số km được kiên cố hoá)
6 km

cần nâng cấp
- Hệ thống điện hạ thế (Chỉu dài tuyến
là 7,414 km;)
Đạt
7.414 m quá tải,
cần nâng cấp
- Số hộ sử dụng điện thường xuyên, an
toàn từ các nguồn
95%
Hiện trạng số hộ
sử dụng điện
lưới quốc gia là
91,7%
- Hình thức tổ chức quản lý (HTX, tư
nhân, doanh nghiệp )
Tổ chức
Hiện trạng hình
thức tổ chức
quản lý điện là
do Nhà nước
quản lý
- Các tiêu chí khác có liên quan
5
Trường
học
-Mẫu giáo, mầm non (số lớp, cơ sở vật
chất, giáo viên)
70%
Hiện có 2
trường, 17 lớp,

Đạt
4 nhà/9 thôn
bản, diện tíchch
đã có 87 m2/nhà;
chưa đạt tiêu chí
7 Chợ - Số chợ trên ®̃a bàn: 01 Chợ Đạt Hiện có 01 Chợ
VIỆN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG LÀO CAI Trang 11
Lao Cai architecture planning and construction institute
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới - xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai
- Số chợ đạt chuẩn Đạt Chưa đạt
8 Bưu điện
- Số điểm phục vụ bưu chính viễn
thông.
Đạt
Trên địa bàn xã
có 1 bưu cục,
Bưu điện văn
hóa xã chưa có;
chưa đạt tiêu chí
- Số điểm truy cập Internet /số thôn Đạt
1 điểm/9 thôn,
đạt tiêu chí
9
Nhà ở
dân cư
- Số nhà tạm, nhà dột nát %
Số hộ có nhà tạm
trên đã bàn xã là
56 nhà, chiếm
5,3%

Cơ cấu
lao động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc
trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
%
Tỷ lệ lao động
trong độ tuổi làm
việc trong lĩnh
vực nông-lâm
nghiệp là
58,33%
13
Hình
thức tổ
chức sản
xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt
động có hiệu quả
có/không

Trên ®̃a bàn xã
có 13 HTX hoạt
động
14 Giáo dục - Mức độ phổ cập giáo dục trung học Đạt 88%, đạt so với
VIỆN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG LÀO CAI Trang 12
Lao Cai architecture planning and construction institute
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới - xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai
tiêu chí
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS
được tiếp tục học trung học (phổ

Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp
vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia
%

91
- Số các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn
v̉ề môi trường/tổng số cơ sở
Đạt
Hiện tại mới chỉ
có 51 cơ sở sản
xuất kinh doanh
của hộ cá thể đạt
tiêu chuẩn v̉ môi
trường
- Số các hoạt động phát triển môi
trường xanh, sạch, đẹp
Đạt
Có hoạt động tổ
chức trồng cây
xanh ở nơi công
cộng, đường
giao thông và
các trục đường
chính
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy
hoạch
Đạt Hiện tại chỉ có
01 nghĩa trang
Liệt sỹ được xây
dựng tại trung

Trình độ cán bộ
xã đạt chuẩn
78,9%
- Số lượng các tổ chức trong hệ thống
chính trị cơ sở theo quy định.
Đạt
Xã đã có đủ các
tổ chức trong hệ
thống chính trị
theo quy ®̃nh
- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu
chuẩn “trong sạch, vững mạnh”
Đạt Đảng bộ, chính
quỷền xã đã đạt
tiêu chuẩn "trong
sạch vững mạnh"
- Danh hiệu đạt được của các tổ chức
đoàn thể chính trị của xã
Đạt
Các tổ chức đoàn
thể chính trị của
xã ®̉u đạt danh
hiệu tiên tiến trở
lên
19 An ninh,
trật tự xã
hội
Tình hình An ninh, trật tự xã hội Đạt
An ninh trật tự
xã hội được giữ

- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tích cực, tuy nhiên nghành
nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao, hạ tầng cơ sở chưa đồng bộ, tiềm năng đất đai
và lao động chưa được khai thác triệt để.
- Trình độ cán bộ cơ sở chưa đồng đều về năng lực quản lý kinh tế, cần có
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên.
- Trong những năm tới việc phát triển kinh tế - xã hội sẽ gây áp lực không
nhỏ đến tình hình sử dụng đất, đặt ra nhiều vấn đề cần quan tâm trong việc bố trí
sử dụng các loại đất trên điạ bàn.
- Đánh giá về thực trạng nông thôn xã có 03 tiêu chí đã đạt là: tiêu chí: hệ
thống chính trị; an ninh trật tự và an toàn xã hội; y tế. Tiêu chí chưa đạt là tiêu chí:
thực hiện quy hoạch; giao thông nông thôn; thuỷ lợi; điện; cơ sở vật chất văn hoá -
thể thao; nhà ở khu dân cư nông thôn; cơ cấu lao động; môi trường; điện sinh hoạt;
cơ sở vật chất trường học; bưu điện văn hóa xã; thu nhập bình quân của người dân;
hộ nghèo; hình thức sản xuất; văn hóa.
III.1.3) Bài học kinh nghiệm
Nêu cao tinh thần đoàn kết và ý thức cộng đồng trong tổ chức sản xuất và
xây dựng nếp sống văn hoá mới từ thôn bản.
VIỆN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG LÀO CAI Trang 15
Lao Cai architecture planning and construction institute
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới - xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai
Tích cực đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ và nâng cao nhận thức cho
nhân dân. Quan tân đến hình thức tổ chức sản xuất nhất là tổ nhóm sản xuất để
giúp đỡ nhau phát triển sản xuất, cuộc sống.
III.2. Dự báo về phát triển nông thôn mới
III.2.1) Định hướng
Phát huy hiệu quả về đất đai vốn có là 1475 ha, đáp ứng cho lao động đủ
việc làm, đến cuối năm 2020 xã Si Ma Cai đạt 19 tiêu chí quốc gia, đời sống nhân
dân được cải thiện toàn diện cả về vật chất và tinh thần.
Đồ án xây dựng nông thôn mới của xã lần này còn gắn kết với các dự án
khác như lâm nghiệp, nông nghiệp, thuỷ lợi, quy hoạch dân cư khu trung tâm, hệ

Phải đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bảo tồn phát huy giá trị
văn hoá truyền thống, giữ vững bản sắc văn hoá dân tộc.
Kết hợp sức mạnh của cả hệ thống chính trị, của toàn dân.
Phải mang tính đồng bộ và có tính kế thừa cao.
b) Mục tiêu
Đến năm 2020 xã Si Ma Cai giàu về kinh tế, giữ vững an ninh quốc phòng,
cơ sở hạ tầng phát triển và hoàn thiện đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hoá-
xã hội, trình độ dân trí nâng cao, các dân tộc đoàn kết, hệ thống chính trị vững
mạnh, xã Si Ma Cai thực hiện đầy đủ 19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, tiến
tới năm 2020 xã Si Ma Cai cơ bản là xã nông thôn mới.
IV.2. quy hoạch xây dựng nông thôn mới 2011 - 2015 và định hướng đến
2020
IV.2.1) Mục tiêu ưu tiên
Xây dựng hạ tầng thiết yếu để phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp và
nhiều lĩnh vực liên quan.
Xây dựng hạ tầng kinh tế-xã hội, Môi trường, phát triển các khu dân cư theo
hướng văn minh, từng bước hiện đại.
Chăm lo phát triển sản xuất, nâng cao đời sỗng vật chất, tinh thần cho người
lao động.
IV.2.2) Định hướng quy hoạch xây dựng nông thôn mới
a) Quy hoạch định hướng phát triển không gian
Quy hoạch sử dụng đất bố trí dân cư và hạ tầng công cộng theo chuẩn nông
thôn mới.
Quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (Bao gồm: trồng trọt, chăn
nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp), đất cho sản xuất công nghiệp – dịch vụ và hạ tầng
sản xuất kèm theo.
Khu vực nghiên cứu quy hoạch cần phát triển không gian trên cơ sở hiện
trạng và tận dụng lợi thế địa lý, kinh tế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có, nhằm
tạo sự phát triển một cách bền vững làm nền tảng cho sự phát triển đảm bảo môi
trường và ổn định đời sống nhân dân.

Tổng diện tích đất toàn xã
14,750,000 1,475.00 100.00
I. Đất công trình công cộng tại trung tâm xã
161,970 16.20 1.10
I.1
Đất trụ sở Đảng uỷ-UBND xã Simacai (mở
rộng)
2,930 0.29 0.02
I.2 Chợ văn hoá
10,300 1.03 0.07
I.3 Nhà văn hoá xã
1,000 0.10 0.01
I.4 Sân TDTT (thuộc thị trấn Simacai)
8,400 0.84 0.06
I.5 Cơ quan hành chính khác thuộc thị trấn
59,000 5.90 0.40
I.6 Trạm Y tế
2,100 0.21 0.01
I.9 Trường cấp I, II, III thị trấn
65,600 6.56 0.44
I.10 Trung tâm giáo dục thường xuyên
1,440 0.14 0.01
I.11 Trường THCS nội trú xã Simacai
11,200 1.12 0.08
II. Đất công trình công cộng tại thôn
19,760 1.98 0.13
II.1 Thôn Nàng Cảng
3,340 0.33 0.02
II.1.1 Trường tiểu học + mầm non mở rộng 2,640 0.26 0.02
II.1.2

2,200 0.22 0.01
II.5.2
Trường tiểu học điểm trung tâm thôn (mở rộng)
1,850 0.19 0.01
VIỆN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG LÀO CAI Trang 18
Lao Cai architecture planning and construction institute
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới - xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai
II.5.1
Văn hóa điểm trung tâm thôn (xây mới)
1,000 0.10 0.01
II.5.3
Nhà văn hoá thôn điểm dân c mới (xây mới)
1,200 0.12 0.01
II.6 Thôn Phố Cũ
1,000 0.10 0.01
II.6.1
Nhà văn hoá đang xây cạnh rừng Cấm
1,000 0.10 0.01
II.7 Thôn Phố Mới
960 0.10 0.01
II.7.1
Nhà văn hoá xây mới cạnh trung tâm giáo dục
thờng xuyên
960 0.10 0.01
III. Đất kinh doanh dịch vụ 34,940 3.49 0.24
IV. Đất ở 887,540 88.75 6.02
V. Nghĩa trang - nghĩa địa
26,720 2.67 0.18
V.1 Nghĩa trang liệt sỹ
6,720 0.67 0.05

diện tích đất trồng ngô địa phương sang trồng ngô hàng hoá có năng suất cao (diện
tích 150 ha); các diện tích đất nông nghiệp khu vực bờ sông chuyển sang trồng
dứa, chuối.
+ Chăn nuôi: phát triển cây thức ăn gia súc với diện tích 10 ha (cỏ voi, cỏ
VA 06) nhằm phát triển chăn nuôi đại gia súc theo phương thức bán chăn thả (thả
vào vụ không sản xuất, chăn vào vụ sản xuất); phát triển chăn nuôi lợn, gia cầm
phục vụ thị trường trong và ngoài huyện.
+ Lâm nghiệp: Bảo vệ tốt các diện tích rừng hiện có đặc biệt là rừng phòng
hộ; công tác trồng rừng phòng hộ cần được chú trọng phát triển nhằm tăng độ che
phủ rừng, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường, chống sa mạc hoá; trồng rừng
sản xuất nhằm cung ứng nhu cầu sử dụng lâm sản trên địa bnhu; quan tâm lâm sản
phụ như: trẩu, thảo quả nhằm tăng thu nhập từ lâm nghiệp
VIỆN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG LÀO CAI Trang 19
Lao Cai architecture planning and construction institute
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới - xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai
+ Tiểu thủ công nghiệp: Bảo tồn và phát huy các ngành nghề truyền thống
như: thêu dệt thổ cẩm, rèn đúc, nấu rượu nhằm tạo công ăn việc làm cho người
lao động những lúc nông nhàn và tăng thu nhập cho hộ gia đình. Phát triển một số
nghề mới nhằm tận dụng sản phẩm nông nghiệp như sản xuất thức ăn chăn nuôi,
chế biến nông sản; sản xuất vật liệu xây dựng
+ Dịch vụ: Quy hoạch trung tâm dịch vụ tại khu vực trung tâm huyện; phát
triển mạnh thương mại, du lịch.
- Các hình thức tổ chức sản xuất cần phát triển và biện pháp chủ yếu:
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nhân dân tham gia
vào các tổ hợp tác nhằm tập trung công cụ sản xuất, tạo điều kiện để cơ giới hoá
sản xuất nông nghiệp, tích tụ lượng hàng hóa lớn tham gia thị trường nhằm hạn chế
ép giá của tư thương tiến tới thành lập các hợp tác xã nông nghiệp, nông nghiệp
tổng hợp để tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm, tham gia vào thị trường,
tham gia vào các khâu, công đoạn hoặc cả quá trình sản xuất nhằm tăng giá trị sản
phẩm, nâng cao trình độ người lao động.

Đất trồng cỏ chăn nuôi COC
9.28
0.63
2
Đất lâm nghiệp RSN 434.33 29.45
2.1
Đất rừng sản xuất RSX 254.07 17.23
2.2
Đất rừng phòng hộ RPH 180.26 12.22
2.3
Đất rừng đặc dụng RDD 0.00 0.00
VIỆN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG LÀO CAI Trang 20
Lao Cai architecture planning and construction institute
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới - xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai
3
Đất nông nghiệp khác NKH 0.00 0.00
II
Đất phi nông nghiệp PNN 129.92 8.81
1
Đất cơ quan, công trình sự nghiệp TSC 6.54 0.44
2
Đất kinh doanh, sản xuất SKC 0.00
3
Đất quốc phòng, an ninh CQP 4.37 0.30
4
Đất chuyên dùng ĐGD 42.40 2.87
5
Đất tôn giáo tín ngỡng DRA

0.00

1
Đất sản xuất nông nghiệp LUC 630.38 42.74
1.1
Đất trồng lúa LUK
130.88
8.87
1.2
Đất trồng hoa mầu NHK
477.25
32.36
1.3
Đất trồng cây ăn quả LNQ
12.25
0.83
1.4
Đất trồng cỏ chăn nuôi COC
10.00
0.68
2
Đất lâm nghiệp RSN 633.56 42.95
2.1
Đất rừng sản xuất RSX 350.10 23.74
2.2
Đất rừng phòng hộ RPH 283.46 19.22
3
Đất nông nghiệp khác NKH 0.00 0.00
II
Đất phi nông nghiệp PNN 147.44 10.00
1
Đất cơ quan, công trình sự nghiệp TSC 9.28 0.63

Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0.00
3.2
Núi đá không có rừng cây NCS 63.62 4.31
c) Quy hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội:
Đối với các trường học: Mầm non, trường Tiểu học, trường Trung học cơ sở,
trạm Y tế, nhà Văn hoá.sân Thể thao, Nghĩa trang, khu xử lý rác thải đã được bố trí
quy hoạch cụ thể, vì vậy cần được bố trí quỹ đất thích hợp để tạo điều kiện thực thi
các hạng mục nói trên.
d) Quy hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
Hệ thống các cấp đường giao thông, các công trình thuỷ lợi, chợ nông thôn
cũng được bố trí quy hoạch cụ thể về vị trí, quy mô, do đó qũy đất cần được bố trí
quy hoạch phù hợp.
e) Quy hoạch sử dụng đất phát triển nông nghiệp:
Đối với sản xuất nông nghiệp quỹ đất đã được quy hoạch như trồng cây
lương thực, cây công nghiệp dược liệu, cây ăn quả, cây rau màu và đất dành cho
chăn nuôi, phát triển thuỷ sản và đất trồng rừng cần được bố trí và thực hiện
nghiêm túc.
IV.2.5) Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật - xã hội theo 19 tiêu chí
nông thôn mới:
a) Hạ tầng kỹ thuật
- Về giao thông
- Nâng cấp tuyến Si Ma Cai- Bến Mảng dài 12km với quy mô nền đường 6m hệ
thống thoát nước bằng rãnh bê tông và cống tròn qua đường.
- Nâng cấp các tuyến đường liên thôn: đường từ Km3 ( SMC-Bến Mảng )- Na
Cáng II dài 1,8km, đường từ Trường nội trú- Gia Khâu dài 2,2km, đuờng vào thôn
Chúng Chải dài 1,5km đường Gia Khâu- Sín Chải dài 2km với quy mô nền đường
từ 4m đến 5m hệ thống thoát nước bằng rãnh bê tông và cống tròn với tổng chiều
dài các tuyến là 7,5km.
- Xây dựng mới các tuyến đường từ Na Cáng II- Sín Chải dài 2,4km, đường nội
thôn Sín Chải dài 1,7km, đường Gia Khâu 1- Gia Khâu 2 dài 0,8km, đường Chúng

- Cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước hiện có, nối dài hệ thống đường
ống đến các hộ gia đình.
- Thoát nước
- Nước thải được thu gom và thoát chung với hệ thống thoát nước mưa bằng
các rãnh bê tông hai bên đường sau đó tập trung về các khe suối, mương để đổ vào
hang caster và sông Chảy.
b) Hạ tầng xã hội
Để xây dựng xã nông thôn mới theo 19 tiêu chí Quốc gia thì xã Si Ma Cai
cần xây dựng các công trình hạ tầng xã hội còn thiếu và nâng cấp, cải tạo các công
trình hiện có để đạt xã Nông thôn mới. Cụ thể:
* Đối với khu trung tâm xã:
VIỆN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG LÀO CAI Trang 23
Lao Cai architecture planning and construction institute
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới - xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai
Xây dựng mới các công trình:
+ Nhà văn hoá trung tâm xã, diện tích: 2.000m2
+ Trạm y tế xã, diện tích: 5.000m2
+ Bưu điện văn hoá xã, diện tích: 300m2
Mở rộng và nâng cấp các công trình:
+ Trụ sở UBND-HĐND xã, diện tích: 7.000m2
+ Chợ trung tâm huyện, diện tích: 14.000m2
+ Trường THCS nội trú, diện tích: 10.000m2
Chuyển địa điểm trường mầm non tại thôn Phố Thầu xuống địa điểm trung
tâm bồi dưỡng chính chị cũ thôn Phố Cũ, toàn bộ quỹ đất hiện tại chuyển thành
quỹ đất trường tiểu học.
* Đối với các thôn:
- Về văn hoá:
Xây dựng mới các công trình:
+ Nhà văn hoá thôn Phố Mới, diện tích: 500m2
+ Nhà văn hoá thôn Nàng Cảng, diện tích: 500m2

c) Phát triển văn hoá, xã hội và môi trường
+ Phổ cập giáo dục trung học: Đạt
+ Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ
túc, học nghề) 100%
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo 60%
- Giải pháp chủ yếu:
Củng cố mạng lưới trường lớp, nâng cao chất lượng đào tạo của tất cả các bậc
học từ MN đến THCS. Làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài nhằm động viên
kích thích, thu hút các em học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học THPT, bổ túc
hoặc học nghề.
Đẩu tư phát triển tổng thể kinh tế, văn hóa, xã hội để nâng cao trình độ dân trí
cho nhân dân.
d) Quy hoạch lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân:
- Chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2020:
+ Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế: 90%
+ Y tế xã đạt chuẩn quốc gia: đạt
- Giải pháp chủ yếu:
Tăng cường công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, vận động nhân dân các
dân tộc trên địa bàn xã tham gia bảo hiểm y tế, thường xuyên tổ chức tuyên truyền
chính sách bảo hiểm y tế để nhân dân hiểu và tham gia.
e) Quy hoạch đời sống văn hóa, truyền thống:
- Bổ sung, xây dựng các hương ước, quy ước về nếp sống văn hóa.
- Các chỉ tiêu phấn đấu về đời sống văn hóa:
VIỆN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG LÀO CAI Trang 25
Lao Cai architecture planning and construction institute


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status