1
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. BGTVT :Bộ giao thông vận tải
2. BKHĐT :Bộ kế hoạch đầu tư
3. BNNPTNT :Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
4. BNV :Bộ nội vụ
5. BTC :Bộ tài chính
6. BTNMT :Bộ tài nguyên môi trường
7. BVHTTDL :Bộ văn hóa thể thao du lịch
8. CLB :Câu lạc bộ
9. CMC :Chống mù chữ
10
.
CNH – HĐH :Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
11. CP :Chính phủ
12
.
HTX :Hợp tác xã
13
.
KT – KT :Kinh tế - kỹ thuật
14
.
NĐ :Nghị định
15
.
NQ :Nghị quyết
16
26
.
TƯ :Trung ương
27
.
UBND :Ủy ban nhân dân
28
.
QCXDVN : Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
2
3
Phần 1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đối với đất nước ta hiện nay nông nghiệp vẫn đang đóng vai trò chủ đạo
trong nền kinh tế. Địa bàn nông thôn càng trở nên đặc biệt quan trọng trong chiến
lược phát triển của đất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Vai trò, vị
trí của nông thôn trong sự nghiệp phát triển thể hiện ở các mặt sau:
Nông thôn, nông nghiệp sản xuất ra những nông sản phẩm thiết yếu cho đời
sống con người mà không một ngành sản xuất nào có thể thay thế được. Ngoài ra
nông thôn còn sản xuất ra những nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, công
nghiệp nhẹ phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Trên địa bàn nông thôn có
trên 70% lao động xã hội, đó là nguồn cung cấp lao động cho các ngành kinh tế
quốc dân, đặc biệt là công nghiệp và dịch vụ. Số lao động đó nếu được nâng cao
trình độ, được trang bị công cụ thích hợp sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động
đáng kể, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu lao động hợp lý trong phân công lao động
xã hội.
Địa bàn nông thôn nước ta có 54 dân tộc khác nhau, bao gồm nhiều tầng lớp,
nhiều thành phần, mỗi biến động tích cực hay tiêu cực đều có tác động mạnh mẽ
đồng đều, thiếu kinh nghiệm làm ăn, quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất diễn
ra còn chậm, chưa vững chắc và chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra.
Trước tình hình đó, việc xây dựng Quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn xã
thực sự cần thiết. Xuất phát từ tình hình thực tế trên, tôi xin được thực hiện đề tài
“Quy hoạch xây dựng nông thôn mới Xã Chế Cu Nha, huyện Mù Cang Chải,
tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011 - 2020”.
1.2. Ý nghĩa của đề tài
- Đối với học tập: giúp cho sinh viên nắm chắc hơn những kiến thức đã học
trong nhà trường, học hỏi được kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công việc sau này.
- Đối với thực tiễn: qua quá trình thực hiện quy hoạch nông thôn mới cho xã
Chế Cu Nha sẽ tìm hiểu được những thiếu sót, tồn tại của công tác thực hiện quy
hoạch từ đó rút ra được những bài học kinh nghiêm cho công tác xây dựng nông
thôn mới của xã Chế Cu Nha nói chung và tỉnh Yên Bái nói riêng.
1.3. Mục đích của đề tài
- Xây dựng hình mẫu quy hoạch quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã
Chế Cu Nha, huyện Mù Cang Chải đáp ứng các tiêu chí có liên quan đến lĩnh vực
xây dựng cơ bản theo bộ tiêu chí về nông thôn mới của quốc gia và đề án xây dựng
nông thôn mới của tỉnh.
4
5
Phần 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lí luận của lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Khái niệm, mục đích, yêu cầu, ý nghĩa, của quy hoạch phát triển nông thôn
a/ Khái niệm về qui hoạch triển nông thôn
Về khái niệm quy hoạch phát triển nông thôn có thể tiếp cận theo hai góc độ.
Đứng trên góc độ phân bố lực lượng sản xuất, quy hoạch phát triển nông thôn là sự
phân bố các nguồn lực tài nguyên, đất đai, lao động, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, sự
bố trí cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trên lanh thổ nông thôn một
cách hợp lý để đạt hiệu quả cao.
Đứng trên góc độ kế hoạch hóa, quy hoạch phát triển nông thôn là một khâu
kỷ cương, mọi người được sống an toàn, không có tệ nạn xã hội như trộm cắp,
nghiện hút, mại dâm…
Một nông thôn được đô thị hóa không phải theo kiểu nhà nối nhà như ở
thành phố mà theo mô hình nhà vườn, có điện nước, có đường xá thuận tiện, có
thông tin liên lạc đến tận thôn xóm và từng gia đình.
Một nông thôn sạch đẹp, trong đó mọi tài nguyên đất đai, nguồn nước, không
khí không bị ô nhiễm, rừng và động thực vật được bảo vệ.
Quy hoạch phát triển nông thôn nhằm mục đích xác định các biện pháp tổ
chức lãnh thổ và kinh tế, kỹ thuật nhằm huy động và phát triển sức sản xuất, sử
dụng hợp lý và hiệu quả đất đai, tài nguyên thiên nhiên, lao động, tăng cường cơ sở
hạ tầng, khai thác các nguồn lực trong địa phương để nâng cao hiệu quả sản xuất xã
hội đáp ứng được yêu cầu đời sống của mọi người trong xã hội, góp phần xây dựng
nông thôn mới và xã hội mới. cải thiện các điều kiện sống ở nông thôn nhằm: biến
khu vực nông thôn thành nơi làm việc hấp dẫn con người sinh sống và làm việc đáp
ứng nhu cầu nông sản phẩm hàng hóa cho công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
hay nói cách khác đó là phát triển nông thôn với mục đích giảm bớt sự chênh lệch
giữa giàu và nghèo đến mức có thể chấp nhận được ngăn ngừa dòng người di cư từ
nông thôn ra thành thị.
Quy hoạch tổng thể phát triển nông thôn được đặt ra nhằm giải quyết các vấn
đề: Tạo ra sự cân bằng trong các mối quan hệ thuộc đời sống con người trên 3 mặt:
kinh tế, xã hội, văn hóa, hạn chế sự phân hóa giàu nghèo trên địa bàn sống.
Điều phối các loại hình quy hoạch chuyên sâu, giải quyết những mâu thuẫn
phát sinh trong xã hội như sự cạnh tranh thiếu lành mạnh trong các hoạt động kinh
tế, sự tranh chấp đất đai và các tài nguyên khác trong địa bàn. Khai thác sử dụng
nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả, bảo tồn tài
nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học.
Tạo ra những điều kiện thuận lợi và hiệu quả trong sự hợp tác giữa các vùng,
các địa phương và trong quan hệ hợp tác quốc tế.
6
7
Quy hoạch phát triển tổng hợp vùng nông thôn là quy hoạch dài hạn có tính
khống chế vĩ mô. Vì vậy tính tổng hợp thể hiện rất mạnh trong đó đề cập tơi nhiều
7
8
ngành và phạm vi lãnh thổ khá rộng, ngoài ta tính chính sách rất cao. Phương án
quy hoạch được xây dựng đòi hỏi số lượng lớn các tư liệu và thông tin, quá trình thu
thập, xử lý rất phức tạp.
Để quy hoạch vừa phù hợp với tình hình thực tế, vừa phù hợp với tình hình
phát triển kinh tế sau này, vừa có tính khả thi, khi lập quy hoạch cần đảm bảo tính
tổng hợp, so sánh và thống nhất với định hướng chủ đạo của quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế xã hội, có sự tham gia đóng góp ý kiến của các ngành, các cán bộ
chuyên môn kỹ thuật và người dân, sử dụng kết hợp giữa phương pháp truyền thống
với kỹ thuật hiện đại (như ảnh hàng không, ảnh viễn thám…) kết hợp phương pháp
định tính với định lượng, áp dụng cơ chế phản hồi trong quy hoạch nhằm tăng tính
khoa học, tính thực tiễn và tính quần chúng của quy hoạch.
d/ Ý nghĩa của quy hoạch phát triển nông thôn
Quy hoạch phát triển nông thôn có ý nghĩa hết sức quan trọng để phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước cũng như từng vùng, địa phương và các đơn vị kinh tế
cơ sở. Có thể xét về ý nghĩa của quy hoạch phát triển nông thôn về hai mặt:
Quy hoạch phát triển nông thôn là căn cứ không thể thiếu được để quy hoạch
các vùng, các ngành, các đơn vị kinh tế cơ sở, để tổ chức phân bố và sử dụng mọi
nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội ở nông thôn.
Quy hoạch phát triển nông thôn là căn cứ quan trọng của các khoa học phát
triển kinh tế - xã hội nông thôn, là chỗ dựa để thực hiện việc quản lý nhà nước trên
địa bàn nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông
thôn, hạn chế tình trạng tự phát không theo quy hoạch, tránh gây nên những hậu
quả, lãng phí sức người, sức của.
Đi đôi với quy hoạch đô thị, quy hoạch phát triển nông thôn có ý nghĩa quan
trọng đặc biệt bởi:
- Nông thôn là nơi sản xuất lương thực, thực phẩm cho nhu cầu cơ bản của
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy
hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường
sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần
của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
2.2.2 Đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH -HĐH, giai đoạn 2010-2020
Bao gồm:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được
nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện
đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
9
10
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ.
- Chất lươnng hệ thống chính trị được nâng cao
Trương trình xây dựng quy hoạch nông thôn mới được thực hiên dựa trên bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; chỉ đạo thí điểm xây
dựng mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá; kiểm tra, đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới.
Bộ tiêu chí sẽ được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước và
từng thời kỳ.
2.2.3. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
- Nội dung xây dựng NTM hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được qui
định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng
dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu
chí, quy chuẩn xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn. Các hoạt động
cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc Ban
hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/9/2009 về việc hướng dẫn thực
hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010 - 2020;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định việc
lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:
2008/BXD);
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXDNT (QCVN 14: 2009/BXD);
- Thông tư số 07/2010/TT- BNNPTNT ngày 08/2/2010 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT về hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới do Bộ Nông nghiệp và PTNT và
sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới do Bộ Xây dựng ban hành năm 2010;
11
12
- Căn cứ thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày
13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, bộ Kế hoạch và đầu tư, bộ
Tài Chính về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ-TTg
ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan;
2.3.2. Các văn bản địa phương
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XVII họp ngày từ
ngày 21 đến 23/10/2010;
b.Điều tra thu thập tài liệu dạng thứ cấp
Tiến hành thu thập các số liệu về thống kê đất đai, dân số, tình hình sử dụng
đất, cơ cấu kinh tế, y tế , giáo dục và hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ văn hoá tinh
thần của người dân ,các tài liệu bản đồ được thu thập ở địa phương.
3.3.2. Phương pháp thống kê
Phương pháp này dùng các phần mềm thống kê TK05 để nhằm phục vụ cho
các vấn đề sau: Nghiên cứu tình hình sử dụng đất, cơ cấu, các đặc tính về lượng và
chất; phân tích đánh giá về diện tích.
13
14
3.3.3. Phương pháp minh hoạ trên bản đồ
Đây là phương pháp đặc thù của công tác quy hoạch, mọi thông tin cần thiết
được thể hiện lên trên bản đồ với tỷ lệ 1: 5000 và 1 : 2000
3.3.4. Phương pháp tính toán theo định mức
Tính toán và dự báo nhu cầu sử dụng đất và các hình thức tổ chức lãnh thổ
mới dựa vào các định mức tính toán của Nhà nước và của các ngành.
3.4. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Xã Chế Cu Nha huyện Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái
- Thời gian: Từ ngày 06 tháng 02 năm 2010 đến ngày 30 tháng 04 năm
2012
14
15
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Điều kiện tự nhiên xã Chế Cu Nha
4.1.1. Vị trí địa lý
Xã Chế Cu Nha có vị trí địa lý thuận lợi có tuyến quốc lộ 32 đi qua, là điều
kiện tốt để phát triển kinh tế, giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hóa với thị trường
bên ngoài.
4.1.2. Địa hình
Địa hình của xã thuộc khối nâng kiến tạo mạnh và rất phức tạp, nằm ở sườn
+ Ẩm độ không khí: Bình quân cả năm là 81%; độ ẩm thấp tuyệt đối: 35 - 36%
(tháng 12 và tháng 1). Lượng bốc hơi cả năm là 911 mm
+ Nắng: Số giờ nắng bình quân cả năm 1.674 giờ; Tháng có số giờ nắng cao
nhất là tháng 4 và tháng 5;
+ Gió: Gió mùa Đông bắc vào tháng 10 đến tháng 1 năm sau. Hướng gió thịnh
hành Đông bắc. Gió lào từ tháng 3 đến tháng 5. Hướng gió thịnh hành Tây nam.
Đặc điểm của gió mùa đông bắc mang nhiều hơi ẩm, giá lạnh tạo ra sương mù,
sương muối, băng giá, mưa phùn; Gió lào ẩm độ thấp, khô hanh gió nóng rất dễ gây
ra cháy rừng.
Từ những đặc điểm khí hậu nêu trên huyện Mù Cang Chải là vùng có khí hậu
tương đối khắc nghiệt, có ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông lâm nghiệp.
4.1.4. Tài nguyên đất
Theo bản đồ đất do tổ chức FAO Unesco xây dựng, trên địa bàn xã có các loại
nhóm đất sau:
- Đất xám điển hình rất chua(ACha.dyhvt): Diện tích 245,9 ha chiếm 5,72%
tổng diện tích tự nhiên, đựơc phân bố ở độ dốc từ 4-60.
- Đất xám đọng nước rất chua(ACst.dyhha): Diện tích 45,9 ha chiếm 1,07%
tổng diện tích tự nhiên đựơc phân bố ở độ dốc từ 4-50.
- Đất xám đọng nước nhiều sỏi sạn(ACst.sk): Diện tích 18,6 ha chiếm 0,43%
tổng diện tích tự nhiên đựơc phân bố ở độ dốc từ 5
0
.
- Đất mùn Alít núi cao điển hình đá sâu( Ah-d2): Diện tích 618,4ha, chiếm 14,39%
tổng diện tích tự nhiên phân bố ở độ dốc >25o được phát triển trên đá mẹ Liparít.
- Đất mùn Alít núi cao điển hình giàu mùn( Ah-u): Diện tích 2.055,49 chiếm
47,84% tổng diện tích tự nhiên, phân bố ở độ dốc >25o, phát triển trên đá mẹ
Liparítvà đá philít.
- Đất xám mùn đá sâu(Xu-d2): Diện tích 605,50 ha, chiếm 14,09% tổng diện
tích tự nhiên phân bố ở độ dốc >25o.
16
+ Dọc theo QL 32 từ bản Dề Thàng vào sâu 2 - 4 km, đặc biệt là vùng Tây Nam,
thảm thực vật tự nhiên kém trù phú, thực vật chủ yếu là các cây trồng nông nghiệp.
17
18
+ Dọc theo QL 32 từ bản Chế Cu Nha đến gianh giới xã La Pán Tẩn vào sâu
khoảng 1 km chủ yếu là rừng phòng hộ, loài cây là thông, màng mủ.
+ Vùng Bắc, Đông Bắc, sinh cảnh trù phú rừng tự nhiên chiếm tỷ lệ cao. Rừng
của xã tồn tại chủ yếu ở khu vực này. Rừng tương đối đa dạng về chủng loại, trữ
lượng trung bình.
+ Vùng đồi núi chưa sử dụng: Thực vật ở đây là dạng thứ sinh chủ yếu là cỏ,
bụi, lau lách, vài nơi có xen lẫn hu đay. Nhìn chung ở vùng này thực vật bị suy
thoái nghiêm trọng cần phải có giải pháp để bảo vệ.
* Động vật rừng: Do hệ sinh thái rừng bị con người tác động mạnh cộng với
nạn săn bắn những năm trước đây nên động vật rừng Chế Cu Nha bị suy giảm
nghiêm trọng. Hiện nay tồn tại chủ yếu là các loài bò sát, ếch nhái lác đác còn một
số loài thú như khỉ, lợn rừng, hươu và khoảng hơn 100 loài chim các loại.
4.1.7. Tài nguyên nhân văn
Chế Cu Nha là một trong ba xã thuộc huyện Mù Cang Chải có ruộng bậc thang
được xếp hạng di tích danh thắng cấp quốc gia (Theo quyết định số 08/QĐ-BVH-
TT-DL của Bộ Văn hoá - Thể thao và Du Lịch), khu di tích chạy dọc theo đường
quốc lộ 32, di tích danh thắng được hình thành từ rất lâu đời do sự lao động bền bỉ,
sáng tạo của con người vùng cao gắn với văn hoá dân tộc Mông Yên Bái. Đây là di
tích danh thắng bậc thang duy nhất của cả nước được xếp hạng cấp quốc gia. Ruộng
bậc thang là bức tranh kỳ vỹ, sắc màu thay đổi theo mùa vụ, hoà quyện cùng thiên
nhiên hùng vỹ của huyện Mù Cang Chải đã tạo được sản phẩm du lịch đặc sắc đang
thu hút đầu tư và khách thăm quan trong và ngoài nước.
Người dân tộc Mông chiếm chủ yếu trong tổng dân số xã, có đặc điểm thường
sinh sống ở trên các triền núi cao, vùng đầu nguồn, có khí hậu khắc nghiệt, thiếu
nước sản xuất và sinh hoạt nhất là trong mùa khô hanh. Họ có kinh nghiệm làm
ruộng bậc thang giỏi, ngoài ra đồng bào còn canh tác nương rãy, chăn nuôi gia súc,
lân cận.
* Đường xã, liên thôn:
- Quốc lộ 32 đi Thào Chua Chải dài 8,3 km, nền đường 4 m , mặt đường 3 m,
đường đất, mùa mưa đi lại rất khó khăn và hay sạt lở. Có khả năng mở rộng mặt cắt
ngang đường lên 4,5 m.
- Quốc lộ 32 đi Háng Chua Xay dài 6,7 km, nền đường 4
m , mặt đường 3 m,
đường đất, mùa mưa đi lại rất khó khăn và hay sạt lở. Có khả năng mở rộng mặt cắt
ngang đường lên 4,5 m.
- Quốc lộ 32 đi Trống Tông dài 3,0 km, nền đường >2,5
m , mặt đường 1,5-2,5 m,
đường đất, độ dốc lớn, mùa mưa đi lại rất khó khăn và hay sạt lở. Có khả năng mở
rộng mặt cắt ngang đường lên 4,5 m.
- Quốc lộ 32 đi Háng Tàu Dê dài 4,0 km, nền đường > 2,5
m , mặt đường 1,5-
2,5 m, đường đất, độ dốc lớn, mùa mưa đi lại rất khó khăn và hay sạt lở. Có khả
năng mở rộng mặt cắt ngang đường lên 4,5 m.
19
20
- Tuyến Thào Chua Chải - Háng Chua Xay dài 6,0 km, nền đường rộng 3m,
mặt đường 1,5 m, đường đất, đi lại khó khăn. Có khả năng mở rộng mặt cắt ngang
đường lên 4,5 m.
- Tuyến Chế Cu Nha - Dờ Pàng Sầu dài 6,3 km, nền đường rộng 3m, mặt
đường 1,5 m, đường đất, đi lại khó khăn. Có khả năng mở rộng mặt cắt ngang
đường lên 4 m.
- Tuyến Chế Cu Nha - Trống Tông dài 3,0 km, nền đường rộng 3m, mặt
đường 1,5 m, đường đất, đi lại khó khăn. Có khả năng mở rộng mặt cắt ngang
+ Bản Háng Chua Xay: 30 hộ.
Đánh giá, đề xuất: So với Bộ tiêu chí (95%) là chưa đạt, do vậy cần:
- Trạm biến áp:
+ Nâng cấp trạm biến áp Dề Thàng từ 50 kVA lên 100 kVA, phục vụ bản
Dề Thàng.
+ Xây dựng mới trạm Biến áp Thào Chua Chải 150 kVA phục vụ bản Thào
Chua Chải;
+ Xây dựng mới trạm biến áp Chế Cu Nha: 160 kVA phục vụ bản Chế Cu Nha
và Bản Háng Tàu Dê;
+ Xây dựng mới trạm biến áp Trống Tông: 250 kVA phục vụ bản Trống Tông
và bản Háng Chua Xay.
- Đường dây trung thế:
+ Làm mới tuyến Dề Thàng- Thào Chua Chải: 3,0 Km;
+ Làm mới tuyến Dề Thàng - Chế Cu Nha: 1,0 km;
+ Làm mới tuyến Dề Thàng - Trống Tông: 0,3 km.
- Đường hạ thế:
+ Nâng cấp tuyến UB - Khu dưới Chế Cu Nha : 3,0 km;
+ Nâng cấp tuyến UB - khu trên (Dề Thàng) giáp xã Mồ Dề: 1,8 km.
+ Làm mới tuyến Trạm biến áp Chế Cu Nha - đi bản Chế Cu Nha: 3,0 km;
+ Làm mới tuyến Chế Cu Nha - Háng Tàu Dê: 3,0 km;
+ Làm mới tuyến Chông Ghênh - Khu Chông Ghênh: 1,5 km;
+ Làm mới tuyến Chông Ghênh - Thào Chua Chải: 5,5 km;
+ Làm mới tuyến Chông Ghênh - Lề Lù: 4,5 km;
+ Làm mới tuyến Trạm biến áp Trống Tông - bản Trống Tông: 3,0 km;
+ Làm mới tuyến Trống Tông đi Dờ Pàng Sầu (Háng Chua Xay): 3,8 km
+ Làm mới tuyến Trống Tông đi Háng Chua Xay cụm dưới: 3,5 km
d. Trường học (Tiêu chí 5)
* Trường mầm non: Có 2 điểm trường, điểm trường trường trung tâm xã và
điểm trường Trống Tông ( điểm trường Thào Chua Chải, Chế Cu Nha, học nhờ
trường tiểu học)
, một công trình vệ
sinh, hàng rào tạm (tre, nứa), cổng gỗ tạm.
+ Trang thiết bị: có 01 bộ máy vi tính và một số bàn ghế phục vụ cho làm việc
và giảng dạy.
- Có 3 điểm trường, phân bố tại các thôn:
Bảng 4.1. Chi tiết các điểm trường
Tên thôn
Số
HS
Số GV
DT được
giao(m
2
)
Hiện trạng
1. Trống Tông 25 1 215,7
1 phòng học tạm, diện tích 40 m
2
,
sân chơi 100 m
2.
2. Thào Chua Chải 20 1
1 phòng học hiện đang học nhờ
phân hiệu trường tiểu học Thào
Chua Chải. Diện tích 20 m
2
.
3. Chế Cu Nha 38 2
2 phòng học, diện tích 50 m
2 kho.
+ Khu vệ sinh: 3 khu; nhà để xe: 1 nhà tạm.
- Có 02 điểm trường đặt tại thôn như sau:
Bảng 4.2. Thống kê điểm trường tiểu học
Tên thôn Số HS Số GV
DT được
giao(m
2
)
Hiện trạng
1. Thào Chua Chải 25 2 1.884,9 3 phòng bán kiến cố (2 lớp học).
2. Chế Cu Nha 56 3 902,3 3 phòng bán kiên cố (2lớp)
Cộng 81 5 2.787,2 6 phòng với 4 lớp học
* Trường trung học cơ sở
- Diện tích đất sử dụng: 3.630 m
2
.
- Tổng số học sinh: 260 học sinh, gồm 9 lớp, 12 phòng học.
- Tổng số cán bộ giáo viên, công nhân viên của trường là: 22 người.
23
24
- Vị trí: Đặt tại bản Dề Thàng
- Cơ sở vật chất:
+ 2 nhà xây 2 tầng kiến cố, 1 nhà cấp 4 mái tôn, 1 nhà gỗ tạm; gồm có 12 phòng
học, tổng diện tích sử dụng: 480 m
2
. Các lớp học đã có điện chiếu sáng và quạt.
+ Hiện nay đang thi công xây dựng thêm 1 nhà 2 tầng kiên cố diện tích sử
dụng khoảng 240 m
2
- So sánh mức độ đạt được so với Tiêu chí chưa đạt, tuy nhiên do địa bàn xã gần
trung tâm thị trấn nên chỉ cần xây dựng khu cung ứng vật tư nông nghiệp và dịch vụ tại
trung tâm xã để đáp ứng một số nhu cầu thiết yếu về tiêu dùng cho người dân
g. Bưu điện (Tiêu chí 8)
- Hiện trên địa bàn xã có 1 trạm bưu điện diện tích khu đất: 100 m
2
- Gồm 1 phòng có diện tích 27 m
2
, 2 trạm phát sóng Vietel, vinaphon đạt tại
Háng Tàu Dê và Dề Thàng.
- Đã có nối mạng internet đến điểm trường chính. Song UBND xã, các bản
vẫn chưa có điểm truy cập Internet công cộng.
So với bộ tiêu chí chưa đạt, do vậy trong thời gian tới cần trang bị máy tính
cho nhà văn hoá thôn bản người dân có thể truy cập mạng Internet, và sau đó mở
rộng đến các hộ gia đình. Nâng cấp trạm bưu điện xã, đầu tư thêm trang thiết bị.
h. Nhà ở dân cư (Tiêu chí 9)
* Hiện trạng không gian ở thôn bản: Các hộ sống tập trung thành từng bản,
trên các sườn đồi, núi. Xen kẽ giữa các hộ là đường giao thông ngõ xóm, xe máy có
thể đi lại được, nhưng về mùa mưa rất trơn và lầy lội. Bình quân đất ở/hộ là 380 m
2
.
* Hiện trạng khuôn viên mỗi hộ: Gồm nhà ở (nhà ở và bếp ở trong nhà),
chuồng nuôi gia súc gia cầm, chuồng để củi, xung quanh nhà trồng cây ngắn ngày
như: rau, đậu đỗ, ngô, khoai và một số cây ăn quả như mận, đào Hiện mới có
khoảng 30% nhà có nhà vệ sinh, còn lại là chưa có.
* Nhà ở
Xã Chế Cu Nha hiện có 432 nhà, trong đó: nhà truyền thống có niên hạn sử
dụng > 20 năm là: 267 nhà; còn lại là nhà tạm, nhà dột nát và chưa đủ tiêu chuẩn 3
cứng: 165 nhà.
* Nhà ở truyền thống: Nền đất, hoặc xi măng, lát gạch hoa, vách gỗ, trước kia