BỘ MÔN: HÓA PHÂN TÍCH
GV: LẠI THỊ HIỀN
Email:
Giới thiệu học phần
•
Tên học phần Hóa phân tích
•
Analytical chemistry
•
Số tín chỉ 2
•
Mục tiêu của học phần
Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên phải nắm được
những kiến thức về Hoá phân tích, về phân tích định
tính và phân tích định lượng một số chất cơ bản.
•
Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Học phần này nhằm cung cấp cho sinh viên những
kiến thức cơ sở, những nguyên lý chung của hóa học
phân tích, bao gồm các phần: chuẩn độ axit-bazơ,
phức chất, oxy hóa khử, tủa, và một số phương pháp
hóa lý khác.
Tài liệu học tập
Sách, giáo trình chính
Giáo trình Hóa phân tích, ĐH Công nghiệp TP.HCM.
Tài liệu tham khảo
•
[1] Nguyễn Thạc Cát, Từ Vọng Nghi, Đào Hữu Vinh (1985), Cơ
sở lý thuyết hóa học phân tích, Xuất bản lần 2, Hà Nội.
•
[2] Lâm Ngọc Thụ (2002), Cơ sở lý thuyết hóa học phân tích,
•
Chương 3. Phân tích axit – bazơ
•
Chương 4. Phân tích oxy hóa- khử
•
Chương 5. Phân tích phức chất
•
Chương 6. Phân tích kết tủa
Nội dung học phần
Nhập môn hóa phân tích
Nội dung và yêu cầu của hóa học phân tích
Phân loại các phương pháp phân tích
Các loại phản ứng hóa học dùng trong hóa
phân tích
Các giai đoạn của một phương pháp phân tích
Các loại nồng độ dùng trong hóa phân tích
Nhập môn hóa phân tích
Fields of chemistry
Physical chemistry
Analytical chemistry
Organic chemistry
Inorganic chemistry
Biological chemistry
Nhập môn hóa phân tích
Các pp sắc kí
Phân loại các phương pháp phân tích
Phân loại theo lượng mẫu phân tích hay kĩ thuật phân tích
Phân tích thô: sử dụng dụng cụ 50 – 500 ml với lượng mẫu
1 – 10 g hoặc 1 – 10 ml
Phân tích bán vi lượng: dụng cụ < 50 ml, lượng mẫu 10
-3
–
1g hay 10
-1
– 1 ml
Phân tích vi lượng: dụng cụ < 1 ml, lượng mẫu 10
-6
– 10
-3
g
hoặc 10
-3
– 10
-1
ml
Phân tích siêu vi lượng: lượng mẫu < 10
-6
g hoặc 10
-3
ml
Các loại phản ứng hóa học dùng trong HPT
Phản ứng oxy hóa khử:
Phản ứng trao đổi:
•
Pư acid – baz
•
Pư tạo tủa
•
Pư tạo phức
Yêu cầu đối với thuốc thử dùng trong HPT
•
Độ tinh khiết
•
Tính chọn lọc
•
Tính nhạy
•
Giới hạn phát hiện: VD: giới hạn phát hiện Fe
3+
bằng SCN
-
là 0,25 μg/ml
•
Trơ với môi trường
•
Có phân tử lượng lớn để giảm sai số khi cân
Yêu cầu đối với thuốc thử dùng trong HPT
•
Xảy ra tức thời
•
2-
…
-
Dd HNO
3
: hòa tan PbS, CuS, các hợp kim
-
Dd H
2
SO
4
đậm đặc: hòa tan các hợp kim
-
Dd HF: hòa tan SiO
3
2-
, SiO
2
•
Phương pháp khô: nung khô các hợp chất khó tan (Al
2
O
3
,
TiO
2
, Cr
2
O
3
•
Nồng độ molan C
m
: số mol chất tan trong 1000g dung môi
•
Nồng độ phần mol: N
i
= n
i
/N
•
Nồng độ đương lượng C
N
CHƯƠNG 1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH LUẬT CĂN BẢN
Khái niệm về độ hòa tan- tích số tan
4
Định nghĩa về sự điện ly, chất điện
ly
1
Tích số ion của nước- thang pH
2
pH trong các hệ axit- bazo
3
Khái niệm cơ bản về phức chất
5
PHẦN 1: ĐỊNH TÍNH
Phản ứng thủy phân
6
•
Khái niệm điện ly
mạnh được biểu thị trong dung dịch nước là:
NaCl → Na
+
+ Cl
-
Còn những dung dịch FeCl
2
, Cu(OH)
2
là những dung dịch
chất điện ly yếu đến rất yếu, được biểu thị trong dung dịch
nước là:
FeCl
2
Fe
2+
+ 2Cl
-
1.1. 2. Hằng số phân ly dung dịch
A
n
B
m
nA
m+
+ m B
n-
[ ] [ ]
–
Giả sử dung dịch có i cấu tử với
•
điện tích là Z
1
, Z
2
, …, Z
i
•
nồng độ của từng cấu tử C
1
, C
2
, …, C
i
1.1.3. Hoạt độ, nồng độ, hệ số hoạt độ
•
Nếu μ = 0 → dung dịch rất loãng, tương tác không đáng
kể → f = 1 → a = C
•
Nếu μ ≤ 0,02 thì:
•
Nếu 0,02 < μ ≤ 0,2 thì:
•
Nếu μ > 0,2 thì:
(A: hệ số thực nghiệm)
Ví dụ: Tính a của Al
3+
và SO
−=
1
5,0log
2
i
i
Z
f
µ
µ
µ
.
1
5,0log
2
A
Z
f
i
i
+
+
−=