Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
Trờng đại học Công Đoàn
khoá luận tốt nghiệp
Đề tài:
Thực trạng và một số giảI pháp nhằm hoàn thiện
công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty
Bảo hiểm Prudential Việt Nam
Giáo viên hớng dẫn : PGS., TS. Nguyễn Viết V ợng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thanh Thuỷ
Lớp : Q7N2
Khãa luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thanh Thñy Q7N2
Hµ Néi th¸ng 6 n¨m 2003
2
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
Lời nói đầu
Lời nói đầu
Chúng ta đang bớc vào Thế kỷ XXI với những biến đổi
nhanh chóng về khoa học, kỹ thuật và công nghệ. Điều này đòi
hỏi chúng ta phải thay đổi t duy kịp thời, nhất là cách nhìn và
tầm nhìn sao cho phù hợp với yêu cầu cao của thời đại, đồng
thời tạo ra đợc sự thích nghi tốt. Đây cũng là bài toán vận mệnh
cho mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, bằng truyền thống và năng lực
nội sinh của mình, phải tạo ra đợc những bớc đi đúng đắn nhất
để có thể nhanh chóng tiếp cận và hoà nhập vào trào lu chung
đó.
Trong một thế giới đầy sáng tạo và biến động cực kỳ
nhanh chóng, con ngời muốn tồn tại và phát triển thì điều đầu
tiên là cần phải biết cách thích nghi, chủ động thích nghi. Tuy
nhiên, trong quá trình thích nghi phải biết phát huy sở trờng,
bản lĩnh của mình để chủ động tham gia sáng tạo. Quan điểm
(Tổng sản phẩm trong nớc) lên gấp đôi sau mỗi thập niên, phấn
đấu đến năm 2010 đa đất nớc ta căn bản trở thành một nớc công
nghiệp. Hơn lúc nào vai trò của Khoa học- Công nghệ đợc đặt lên
hàng đầu với vị trí quốc sách là công tác giáo dục, đào tạo. Tri
thức trở thành một lực lợng sản xuất trực tiếp, đáp ứng kịp thời
và nhạy bén những yêu cầu bức xúc, đa dạng của cuộc sống.
Đối với doanh nghiệp một sự thay đổi, đặc biệt là trong
Khoa học công nghệ, cũng đòi hỏi ngời lao động phải nhanh
chóng nắm bắt, thích nghi và điều chỉnh kiến thức, tay nghề của
mình. Với sự bùng nổ của Công nghệ thông tin và sự phát triển
nh vũ bão của Khoa học kĩ thuật hiện nay thì khâu giáo dục đào
tạo càng trở nên quan trọng và thiết yếu. Đó chính là chìa khoá
giúp cho doanh nghiệp phát triển, nâng cao năng suất, có tính
cạnh tranh cao trên thị trờng. Chính vì lẽ đó giáo dục, đào tạo và
phát triển con ngời là đầu t "Vốn" cho mục tiêu tăng trởng lâu
dài, bền vững của doanh nghiệp trong tơng lai.
"Nếu bạn lập kế hoạch cho 1 năm, hãy trồng lúa
4
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
Nếu bạn lập kế hoạch cho 20 năm, hãy trồng rừng
Nếu bạn lập kế hoạch cho hàng thế kỷ, hãy đầu t vào con ngời"
(Trích Ngạn ngữ Trung Quốc)
Nhận thức đợc tình hình trên và với mong muốn đợc có cơ
hội hiểu rõ hơn về thực trạng công tác đào tạo và phát triển
nguồn Nhân lực tại doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: Thực
trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và
phát triển nguồn Nhân lực trong công ty Bảo hiểm Nhân thọ
Prudential Việt Nam làm khoá luận tốt nghiệp của mình.
1. Mục đích nghiên cứu đề tài:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích và đánh giá thực
Prudential Việt Nam.
6
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
Ch
Ch
ơng một
ơng một
Cơ sở lý luận của đề tài
1. Một số t tởng kinh điển của Mác, Anghen và
LêNin về giáo dục đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực
Khái quát chung:
Từ thời xa xa con ngời đã nhận thức đợc một cách sâu sắc rằng chỉ có
lao động mới tạo ra đợc của cải vật chất, và chỉ có lao động con ngời mới
tồn tại và phát triển trong xã hội. Thông qua lao động nhu cầu sinh học của
con ngời mới đợc thoả mãn và các mối quan hệ trong xã hội mới nảy sinh.
Nếu nh Ricácđô và Smith coi lao động là Cái sáng tạo ra giá trị
(1)
, thì Mác
chứng minh rằng chính lao động Sáng tạo nên con ngời và toàn bộ lịch sử
loài ngời
(1)
.
Mặt khác, xã hội cũng là nhân tố chính tác động không nhỏ đến sự
hình thành ý thức của con ngời. Xã hội là điều kiện, là môi trờng, là phơng
thức để lợi ích cá nhân đợc thực hiện. Xã hội càng phát triển thì quan hệ lợi
ích giữa cá nhân và xã hội càng đa dạng, phức tạp và phong phú. Nói nh vậy
để thấy rằng bản chất của con ngời không phải là Cái sinh ra một lần là
xong , mà nó là quá trình con ngời không ngừng tự hoàn thiện mình nhằm
chứng minh sự tồn tại trớc các lực lợng tự phát của thiên nhiên.
trong đó công cụ lao động đợc coi là "Hệ thống xơng cốt và bắp thịt của sản
xuất"
(2)
là thớc đo trình độ chinh phục tự nhiên của loài ngời. Tuy nhiên, t
liệu lao động chỉ trở thành lực lợng tích cực cải biến đối tợng lao động khi
chúng kết hợp với lao động sống. Chính con ngời với trí tuệ và năng lực của
mình đã chế tạo ra t liệu lao động và sử dụng nó để thực hiện sản xuất. V. I.
LêNin từng viết: Lực lợng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là
công nhân, là ngời lao động
(2)
.
Trong các yếu tố của lực lợng sản xuất có sự tác động biện chứng. Sự
hoạt động của t liệu lao động phụ thuộc vào trí tuệ, sự hiểu biết và kinh
nghiệm của con ngời. Ngợc lại, con ngời cùng với tri thức khoa học không
ngừng sáng tạo ra các t liệu lao động mới nhằm hoàn thiện kỹ thuật và ph-
ơng pháp sản xuất. Nh vậy, sự phát triển của lực lợng sản xuất là sự phát
triển của t liệu lao động thích ứng với bản thân con ngời, với sự phát triển
văn hoá, khoa học, kỹ thuật của mình.
Năng suất lao động xã hội là thớc đo trình độ phát triển của lực lợng
sản xuất. Đồng thời, xét đến cùng nó là nhân tố quan trọng nhất cho mọi sự
thắng lợi của một trật tự xã hội mới.
Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại đã tạo ra bớc
nhảy vọt lớn trong lực lợng sản xuất. Khoa học thực sự trở thành một lực l-
ợng sản xuất trực tiếp, đóng vai trò quan trọng. Thực chất của cuộc cách
(2)
Trích V.I Lênin toàn tập, trang 38
8
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
mạng này là mở ra một kỷ nguyên mới của sản xuất tự động hoá với việc
phát triển và ứng dụng điều khiển học tự động và vô tuyến điện tử. Khoa
những t liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội đợc giải quyết và phân bố nh thế
nào.
9
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
Các hệ thống quan hệ sản xuất ở mỗi giai đoạn lịch sử đều tồn tại
trong một phơng thức sản xuất nhất định. Hệ thống quan hệ sản xuất thống
trị trong mỗi hình thái kinh tế- xã hội quyết định tính chất và bộ mặt hình
thái kinh tế- xã hội ấy. Vì vậy, khi nghiên cứu, xem xét tính chất của một
hình thái xã hội nào thì không chỉ nhìn ở trình độ phát triển của lực lợng
sản xuất mà còn phải xét đến tính chất của quan hệ sản xuất.
1.1.3. Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình
độ của lực lợng sản xuất:
Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phơng thức sản
xuất tồn tại không tách rời nhau mà tác động biện chứng lẫn nhau hình
thành quy luật xã hội. Quy luật này vạch rõ tính chất phụ thuộc khách quan
của quan hệ sản xuất vào sự phát triển của lực lợng sản xuất. Đến lợt nó
quan hệ sản xuất tác động trở lại đối với lực lợng sản xuất.
* Tính chất và trình độ của lực l ợng sản xuất :
Tính chất của lực lợng sản xuất do tính chất của t liệu sản xuất và của
lao động quyết định. Tính chất cá nhân thể hiện ở sự kết hợp giữa sử dụng
công cụ thủ công với hoạt động riêng lẻ của con ngời, trong khi tính chất xã
hội lại là sự hợp tác của nhiều ngời cùng với các thiết bị máy móc để hoàn
thành một sản phẩm.
Trình độ của lực lợng sản xuất là trình độ phát triển của công cụ lao
động, của kỹ năng lao động, công nghệ sản xuất, trình độ phân công lao
động xã hội. Ngày nay, trình độ của lực lợng sản xuất đợc thể hiện rõ ràng
nhất qua trình độ phát triển của phân công lao động.
* Quan hệ sản xuất hình thành, biến đổi, phát triển đ ợc quyết định bởi lực
l ợng sản xuất :
Trong quá trình sản xuất, con ngời không ngừng sáng tạo và cải thiện
hội; nó tạo ra những điều kiện hoặc kích thích hoặc hạn chế việc cải tiến
công cụ lao động, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, hợp tác và phân
công lao động. Tuy nhiên, không nên hiểu quan hệ sản xuất chỉ là vai trò
của những hình thức sở hữu. Mỗi kiểu quan hệ sản xuất là một hệ thống,
một chỉnh thể hữu cơ gồm cả 3 mặt: quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và
quan hệ phân phối. Chỉ trong chỉnh thể đó quan hệ quan hệ sản xuất mới trở
thành động lực thúc đẩy con ngời hành động nhằm phát triển sản xuất.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ
của lực lợng sản xuất là quy luật chung nhất của sự phát triển xã hội. Sự tác
động của quy luật này đã đa xã hội loài ngời trải qua các phơng thức sản
xuất: Công xã nguyên thủy, Chiếm hữu nô lệ, Phong kiến, T bản chủ nghĩa
và Xã hội Chủ nghĩa.
1.2. Nội dung về mối quan hệ giữa con ngời và xã hội:
Trong lịch sử t tởng triết học có rất nhiều quan điểm khác nhau về
con ngời. Quan điểm duy tâm giải thích con ngời từ sự sáng tạo của thần
thánh hoặc ý niệm trừu tợng siêu nhiên, quan điểm duy vật siêu hình lại có
khuynh hớng tìm hiểu con ngời từ góc độ tộc loại sinh học với những ham
11
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
muốn bản năng. Tuy nhiên những quan niệm trên đều là những cách nhìn
phiến diện về con ngời, không phản ánh đợc con ngời nh nó đang thể hiện.
Chỉ có quan điểm duy vật lịch sử cho rằng con ngời là một thực thể thống
nhất của sinh học và xã hội là đa ra tầm nhìn khái quát nhất về con ngời.
1.2.1. Con ngời là một thực thể sinh học:
Nói đến yếu tố sinh học ở đây là ta muốn nói đến các yếu tố hữu
sinh, hữu cơ, cái làm cho con ngời hình thành và hoạt động nh một cá thể
sống. Nói cách khác đó chính là cơ thể con ngời với bản chất tâm sinh lý, ý
thức khác biệt hẳn so với giới động vật.
1.2.2. Con ngời là một thực thể xã hội:
Yếu tố xã hội là tất cả những mối quan hệ, những quy định xã hội tạo
12
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
các mối quan hệ xã hội
(5)
thì Lênin cũng thừa nhận yếu tố xã hội là cái th-
ờng xuyên tác động và có ảnh hởng lớn đến bản chất và sự phát triển của
con ngời. Lênin không tán thành quan điểm cho rằng mọi ngời đều giống
nhau về mặt sinh học, có chăng chỉ là bình đẳng xã hội. Bởi lẽ: Thực hiện
một sự bình đẳng về sức lực và tài năng của con ngời thì đó là một điều ngu
xuẩn. Nói tới bình đẳng thì đó là sự bình đẳng xã hội chứ quyết không phải
là sự bình đẳng về thể lực và trí lực cá nhân
(6)
.
Con ngời là một hệ thống hoàn chỉnh trong đó mối tơng tác qua lại
giữa yếu tố sinh học và yếu tố xã hội đợc thể hiện rõ. Con ngời phải lao
động để duy trì sự tồn tại và thoả mãn các nhu cầu sinh học (nhu cầu tự
nhiên) của mình, đồng thời không ngừng hoàn thiện mình trớc sự phát triển
của xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu sinh học ngày càng tăng. Chính vì vậy,
bản chất của con ngời cũng không phải là cái đã sinh ra một lần là xong mà
nó là quá trình con ngời tự hoàn thiện mình để thích nghi và cải thiện xã
hội. Một sự ngng trệ trong nhận thức, cũng nh quan điểm bảo thủ cứng nhắc
của con ngời trớc sự thay đổi chóng mặt của giới tự nhiên sẽ chỉ làm cho
con ngời bị đào thải và loại bỏ khỏi xã hội đó. Việc nhận thức đúng đắn
chiến lợc giáo dục, đào tạo con ngời trong thời đại mới có ý nghĩa tích cực
cho cuộc sống của con ngời và cho sự tiến bộ xã hội.
2. Quan điểm, đờng lối, chính sách của Đảng và Chủ
tịch Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục, đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực:
Tuy có sự khác nhau về mặt địa lý, trình độ phát triển nhng các nớc
trên thế giới ngày nay đang bị cuốn hút vào cuộc cách mạng Khoa học và
sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động
thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với
công nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát
triển của công nghệ và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao
động xã hội cao
(8)
và để đạt đợc mục tiêu đó thì Cùng với Khoa học và
Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài
(8)
.
Thực tiễn sản xuất ở nớc ta trong những năm vừa qua còn nhiều yếu
kém là do cha làm chủ đợc bí quyết công nghệ, trình độ công nhân còn cha
cao và vì vậy tuy có thiết bị hiện đại, có dây chuyền tiên tiến nhập về, nhng
sản phẩm làm ra vẫn không đạt yêu cầu chất lợng nh mong muốn, công suất
thiết bị máy móc sử dụng ở mức còn quá thấp, cha tận dụng đợc mọi tính
năng. Để làm ra những sản phẩm đợc thị trờng chấp nhận, có sức cạnh tranh
ngày một cao, thì việc trang bị dây chuyền thiết bị tốt thôi cha đủ mà còn
phải có những kỹ s, công nhân có tay nghề cao, nắm đợc bí quyết công
nghệ. Đồng thời phải có một bộ máy quản lý năng động đủ sức nắm bắt nhu
cầu biến động của thị trờng, có khả năng nhanh chóng tổ chức lại dây
chuyền sản xuất linh hoạt, phù hợp với yêu cầu khách hàng để chế tạo ra
những sản phẩm mới. Điều này đặc biệt quan trọng trong giai đoạn hiện
(7)
V.I. Lênin: Toàn tập, tập 38, trang 464
(8)
Nghị quyết TW lần thứ 4, khoá VII
14
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
nay, khi mà công nghệ đã thực sự trở thành nhân tố quyết định khả năng
điểm. Trong khi chỉ số tổng hợp ở Hàn Quốc là 6,91; Trung Quốc 5,73;
Malayxia là 5,59.
(9)
(9)
Nguồn dự án hỗ trợ kỹ thuật kế hoạch tổng thể phát triển giáo dục bậc trung học
15
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
So với quốc tế, mặc dù Việt Nam có giá công lao động thấp, tuy
nhiên lợi thế này đang mất dần do năng suất lao động không cao, quản lý
còn yếu kém. So với các nớc, năng suất lao động của Việt Nam khoảng
743USD một lao động/năm, thấp hơn cả Bangladesh (1.711USD 1 lao động/
năm), Trung Quốc (2.885 USD 1 lao động/ năm), chỉ bằng 3,7% Thái Lan,
0,91% Mỹ; 0,8% Nhật Bản. Đội ngũ cán bộ quản lý thiếu kinh nghiệm, non
kém về trình độ. Chính vì nhận thức rõ tầm quan trọng của nguồn Nhân lực
trong thời kỳ chuyển đổi nền kinh tế thị trờng, Đảng và Nhà nớc ta luôn coi
Vốn con ngời là yếu tố quyết định nhất của sự phát triển.
Trong báo cáo của Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII tại Đại
hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã xác định rõ mục tiêu của
chiến lợc phát triển Kinh tế - Xã hội 10 năm 2001-2010 là Đa nớc ta ra
khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần
của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2010 nớc ta cơ bản trở thành một n-
ớc Công nghiệp theo hớng hiện đại. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu này,
chúng ta sẽ tiến theo con đờng Công nghiệp hoá rút ngắn, trên cơ sở kết hợp
linh hoạt và hợp lý những bớc đi tuần tự với những bớc đi nhảy vọt, đặc biệt
chú trọng những ngành mũi nhọn nh Công nghệ Thông tin, Công nghệ Sinh
học, Công nghệ Vật liệu mới. Tuy nhiên, nếu không có nguồn Nhân lực t-
ơng xứng thì nớc ta sẽ tự biến mình thành bãi thải công nghệ của các nớc
phát triển và ngay cả những thiết bị công nghệ tối tân nhất cũng không thể
phát huy hết tác dụng. Do vậy, để đảm bảo cho đất nớc ta phát triển nhanh
và bền vững theo định hớng Xã hội Chủ nghĩa, các Văn kiện của Đại hội
4M: Man, Machine, Material and Money). Trong bốn nhân tố trên thì nhân
tố con ngời luôn đóng vai trò quyết định. Bởi lẽ con ngời tham gia vào mọi
quá trình sản xuất từ khâu sản xuất giản đơn đến những công đoạn phức tạp
đòi hỏi kỹ năng, kỹ thuật. Thiếu con ngời trong quá trình sản xuất thì máy
móc, vốn, nguyên vật liệu không thể liên kết đợc với nhau để cùng tạo nên
sản phẩm. Vì vậy, ta có thể khẳng định rằng yếu tố con ngời đóng vai trò
chủ đạo để các yếu tố khác tác nghiệp với nhau trong quá trình sản xuất.
Thế kỉ 21 đợc coi là một thế kỉ bùng nổ về khoa học kỹ thuật và các
phát minh công nghệ. Xu hớng thay thế dần sức lao động của con ngời bằng
các thiết bị máy móc, dây chuyền hiện đại ngày càng phổ biến. Tuy nhiên,
con ngời vẫn luôn giữ vai trò trung tâm trong mọi hoạt động của tổ chức.
Bởi lẽ xét đến cùng dù máy móc, thiết bị có hiện đại đến đâu thì cũng cần
phải có sự sáng tạo, vận hành của con ngời. Máy móc, thiết bị hiện đại
chẳng qua cũng chỉ là sản phẩm của con ngời và vì vậy, nó là công cụ phục
vụ cho con ngời.
Tóm lại, nguồn Nhân lực đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt
động kinh doanh của mọi tổ chức và doanh nghiệp
17
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
3.2. Giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn Nhân lực:
3.2.1. Khái niệm giáo dục đào tạo và phát triển nguồn Nhân lực:
Ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về đào tạo và phát triển
nguồn Nhân lực, tuy nhiên tất cả đều thống nhất rằng đó là một hoạt động
có tổ chức đợc tiến hành trong một thời gian xác định nhằm đem đến sự
thay đổi về trình độ, kỹ năng và thái độ của ngời lao động đối với công việc
của họ, nhằm giúp ngời lao động thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm
vụ của mình.
- Giáo dục nguồn Nhân lực là quá trình cung cấp cho ngời lao động
những kỹ năng cần thiết giúp họ hoàn thiện những mặt yếu kém trong công
việc. Nói cách khác, giáo dục là quá trình tích lũy tri thức, vốn sống để
cơ cấu tổ chức luôn thay đổi và phát triển thì các tổ chức, doanh nghiệp đều
có cơ hội bình đẳng tiếp cận các nguồn lực, sản phẩm và vốn. Do vậy, lợi
thế so sánh của tổ chức chính là thông qua chất lợng giáo dục đào tạo và
phát triển nguồn lực lao động.
Chất lợng của lực lợng lao động có thể đợc nâng cao thông qua các
chính sách giáo dục đào tạo và phát triển nguồn Nhân lực trực tiếp gắn với
nhiệm vụ, chiến lợc và mục tiêu kinh doanh của tổ chức. Nh vậy, đào tạo
giáo dục và phát triển nguồn Nhân lực đợc xem nh là một quá trình liên tục
và là một nỗ lực hợp tác giữa nhân viên với tổ chức khi hoạt động của tổ
chức đó không ngừng biến đổi thích ứng với cơ chế thị trờng.
Một tổ chức hoạt động có hiệu quả và thuận lợi trong kinh doanh là
một tổ chức có đội ngũ công nhân lành nghề, trình độ cao, có năng lực, sẵn
sàng phục vụ cho mục tiêu của tổ chức. Có thể nói chức năng giáo dục đào
tạo và phát triển nguồn Nhân lực là cơ sở quyết định chiến lợc và mục tiêu
kinh doanh của mọi tổ chức.
Đào tạo và phát triển
Làm việc = Sử dụng tài năng + Động lực + Đào tạo + Thiết bị và Nguồn lực
Nhu cầu đào tạo và phát triển = Tiêu chuẩn làm việc mong muốn -
Làm việc thực tế (Hiện tại hoặc trong tơng lai).
Hiệu quả đào tạo = Động cơ của nhân viên x Khả năng.
(10)
3.3. Những nhân tố ảnh hởng tới công tác đào tạo và phát triển nguồn
Nhân lực:
Mọi sự vật, hiện tợng trong quá trình phát sinh, tồn tại và phát triển
đều gắn với một môi trờng cụ thể và chịu sự tác động từ các yếu tố của môi
trờng đó. Con ngời là một cơ thể sống và vì vậy luôn có sự trao đổi chất và
chịu sự chi phối từ môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội. Trong khi đó
(10)
Sánh quản lý nguồn Nhân lực ở Australia của các tác giả Schuler, Dowling, Smart và Huber
19
tranh trong cùng một mô trờng phát triển. Bởi lẽ nó liên quan trực tiếp đến
năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm vvVì
vậy, đổi mới công nghệ máy móc phải luôn đi đôi với việc thay đổi yêu cầu
về chuyên môn, nghiệp vụ, cơ cấu ngành nghề của nhân viên.
- Các đối thủ cạnh tranh: Cạnh tranh về nguồn Nhân lực quyết liệt
không kém bất cứ một sự cạnh tranh nào. Nói nh vậy để thấy rằng doanh
20
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
nghiệp nào có đợc một đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, thích ứng tốt
với môi trờng, thu hút đợc nhiều nhân tài thì doanh nghiệp đó đã thắng
trong mọi lĩnh vực cạnh tranh trên thị trờng.
3.3.2. Môi trờng bên trong:
Môi trờng bên trong là các yếu tố bên trong của tổ chức ảnh hởng
trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác đào tạo và phát triển nguồn Nhân lực.
Dới đây là một vài yếu tố đặc trng:
- Sứ mạng/ Mục tiêu của doanh nghiệp: Tùy theo chiến lợc phát triển
kinh doanh, sứ mạng của doanh nghiệp để hoạch định và tổ chức các khóa
đào tạo, phát triển nhân viên phù hợp. Việc chuẩn bị kiến thức, trình độ cho
nhân viên nhằm đáp ứng các chiến lợc trong tơng lai của doanh nghiệp sẽ
góp phần tạo nên sự thành công của doanh nghiệp đó.
- Bầu không khí văn hóa: chủ yếu đợc hình thành và phát triển từ tấm
gơng của các cấp quản trị. Một nhà lãnh đạo tạo ra bầu không khí học tập
bằng việc khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên nâng cao
kiến thức, sẽ có đợc một đội ngũ nhân viên thích ứng nhanh nhạy với mọi
biến động của thị trờng.
Ngoài ra, còn có các yếu tố khác nh đặc điểm công nghệ sản xuất,
kinh phí dành cho đào tạo, các chính sách, chiến lợc của công ty vv
Việc nghiên cứu ảnh hởng của từng nhân tố trên sẽ giúp nhà Quản trị
Nhân lực hoạch định chính xác các kế hoạch đào tạo để không những thích
hợp với nguyện vọng, nhu cầu của nhân viên mà còn đáp ứng đợc yêu cầu
hoạch định các khóa đào tạo và phát triển nhân viên. Trong giai đoạn này,
nhiệm vụ của nhà Quản lý Nhân sự là phân tích, đánh giá nhu cầu đào tạo
từ hai phía doanh nghiệp và nhân viên để trả lời hai câu hỏi chính là Công
ty muốn thực hiện gì qua nỗ lực đào tạo và phát triển nhân viên? và Nhân
viên mong đợi gì từ các khóa huấn luyện, đào tạo đó?. Giai đoạn này bao
gồm việc xem xét các biến số sau:
* Biến số của doanh nghiệp: Việc phân tích bối cảnh, thực trạng hoạt
động của doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong việc đa ra các
quyết định lựa chọn phơng pháp, cách thức đào tạo thích hợp với mục tiêu
kinh doanh. Việc phân tích này bao gồm:
- Phân tích quy mô hoạt động của doanh nghiệp: bao gồm nhà xởng,
máy móc- thiết bị, tình hình tài chính, chiến lợc sản phẩm và thị trờng phân
phối.
- Phân tích cách thức tổ chức của doanh nghiệp: bao gồm cơ cấu
nhân viên, chức vụ, quyền hạn và trình độ tơng ứng của từng cấp điều hành
trong doanh nghiệp.
- Phân tích mục tiêu, chiến lợc phát triển kinh doanh trong tơng lai
của doanh nghiệp: bao gồm việc thay đổi môi trờng sản phẩm gắn với việc
triển khai những loại sản phẩm mới, thay đổi máy móc công nghệ, mở rộng
kinh doanh, đào tạo đội ngũ kế cận cho doanh nghiệp.
* Biến số con ng ời : Bớc phân tích này nhằm kiểm tra các vấn đề xoay
quanh thực trạng nguồn Nhân lực. Nó bao gồm việc xem xét khối lợng và
chất lợng nguồn nhân lực cần thiết để đáp ứng các yêu cầu thực hiện công
việc ở hiện tại và tơng lai. Trong đó việc đánh giá chất lợng nguồn Nhân lực
chủ yếu liên quan tới mức độ hoàn thành công việc hay năng suất của nhân
viên. Qua quá trình đó ta có thể xác định cụ thể ai cần đào tạo và họ cần có
những kỹ năng, tri thức gì. Quá trình phân tích con ngời cũng nhằm tìm ra
khoảng trống giữa mức độ thực hiện công việc mong muốn và mức độ hoàn
thành công việc thực tế của nhân viên.
23
yêu cầu công việc và đối tợng nhân viên để từ đó lựa chọn đợc chơng trình
đào tạo tối u nhất. Dới đây là bảng nêu u điểm và nhợc điểm của quá trình
đào tạo bên trong và bên ngoài doanh nghiệp:
24
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
Đào tạo Bên trong doanh nghiệp Đào tạo bên ngoài doanh nghiệp
Ưu điểm
- Trang thiết bị, máy móc có sẵn.
- Không cần đội ngũ nhân viên bổ xung.
- Có thể áp dụng ngay lý thuyết vừa
học tại nơi làm việc.
- Dễ dàng kiểm xoát việc học tập.
- Không phát sinh chi phí ngoài
công việc.
Ưu điểm
- Tránh đợc áp lực công việc và gia
đình.
- Thời gian linh động.
- Dễ tìm hiểu những khó khăn của
ngời lao động.
- Không khí, môi trờng học thoải
mái, nhẹ nhàng.
- Có thể kiểm tra lý thuyết và ý tởng
trong môi trờng ít rủi ro (trao đổi
kiến thức và kinh nghiệm).
Nh ợc điểm .
- Rủi ro cao đối với máy móc, thiết
bị tăng phế liệu do thiếu kinh
nghiệm làm việc.
- Thiếu thời gian do áp lực sản xuất,