Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CPCKXDGT THĂNG LONG
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty...........................................................................3
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty..............................................8
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty.................................................................10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPCKXDGT THĂNG LONG
2.1. Kế toán chi phí sản xuất .....................................................................................12
2.1.1. Đối tượng, phương pháp tập hợp CPSX.................................................................12
2.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp................................................................12
2.1.2.1. Nội dung..............................................................................................................12
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng...............................................................................................13
2.1.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết..........................................................................14
2.1.2.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp.......................................................................25
2.1.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp........................................................................29
2.1.3.1. Nội dung..............................................................................................................29
2.1.3.2. Tài khoản sử dụng...............................................................................................30
2.1.3.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết..........................................................................31
2.1.3.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp.......................................................................38
2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung...............................................................................41
2.1.4.1. Nội dung..............................................................................................................41
2.1.4.2. Tài khoản sử dụng...............................................................................................42
2.1.4.3. Quy trình ghi sổ chi tiết.......................................................................................43
2.1.4.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp.......................................................................46
Sinh viên: Vũ Thị Hợp Lớp: Kế toán 48C
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang..........48
2.1.5.1. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang....................................................................48
Biểu 2.7: Sổ chi tiết TK 621:01 24
Biểu 2.8: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ năm 2010 26
Biểu 2.9: Chứng từ ghi sổ Số 42 27
Biểu 2.10: Sổ cái TK 621 28
Biểu 2.11: Bảng chấm công tháng 1 năm 2010 tại Xí nghiệp XDTHGT 32
Biểu 2.12: Bảng thanh toán tiền lương tháng 1 năm 2010 tại Xí nghiệp XDTMGT 33
Biểu 2.13: Bảng phân bổ tiền lương tháng 1 năm 2010 35
Biểu 2.14: Bảng phân bổ Bảo hiểm xã hội quý I năm 2010 36
Biểu 2.15: Sổ chi tiết TK 622:01 37
Biểu 2.16: Chứng từ ghi sổ Số 193 39
Biểu 2.17: Sổ cái TK 622 40
Biểu 2.18: Sổ chi tiết TK 627:01 45
Biểu 2.19: Sổ cái TK 627 47
Biểu 2.20: Bảng kê tình hình hoàn thành sản phẩm Biển báo phản quang 48
Sinh viên: Vũ Thị Hợp Lớp: Kế toán 48C
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Biểu 2.21: Hệ số phân bổ chi phí cho các loại biển báo 50
Biểu 2.22: Chi phí NVL đơn vị sản phẩm các loại biển báo 51
Biểu 2.23: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 52
Biểu 2.24: Sổ chi tiết TK 154:01 53
Biểu 2.25: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 55
Biểu 2.26: Thẻ tính giá thành cột biển báo 55
Biểu 2.27: Thẻ tính giá thành mặt biển báo 56
Biểu 2.28: Bảng tính giá thành mặt biển báo các loại 57
Biểu 2.29: Phiếu nhập kho Số 17
TP
58
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Sinh viên: Vũ Thị Hợp Lớp: Kế toán 48C
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
quan trọng để doanh nghiệp có thể kiểm soát tình hình SXKD, xem xét hiệu quả của các
biện pháp tổ chức kỹ thuật. Đảm bảo việc tập hợp đầy đủ chi phí sản xuất, tính giá thành
sản phẩm chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở
từng doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hoạt động của bất kỳ
một doanh nghiệp nào. Do đó, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn
được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất. Việc
hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm thực sự cần
thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng SXKD.
Sau quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng giao thông Thăng
Long, nhận thức được tầm quan trọng của Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, cùng với sự hướng dẫn của cô Phạm Thị Minh Hồng và các anh chị trong phòng
Tài chính – Kế toán của công ty, em đã chọn để tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng giao thông
Thăng Long”.
Kết cấu của chuyên đề bao gồm 3 phần:
Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty
Cổ phần Cơ khí xây dựng giao thông Thăng Long
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Sinh viên: Vũ Thị Hợp Lớp: Kế toán 48C
Chuyên đề thực tập 2 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng giao thông Thăng Long
Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng giao thông Thăng Long
CHƯƠNG I:
Sinh viên: Vũ Thị Hợp Lớp: Kế toán 48C
Chuyên đề thực tập 3 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CPCKXDGT THĂNG LONG
1.1.ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
Danh mục sản phẩm
B1×1,6
3
Biển 0,6×0,6m
B0,6×0,6
8 Biển phản quang tam giác C700
BTG
4 Biển 0,6×0,8m
B0,6×0,8
9 Biển phản quang tam giác C900
BTGC900
5 Biển 0,7×0,7m
B0,7×0,7
10 Biển phụ gương
BPG
Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
Việc công bố tiêu chuẩn chất lượng (tiêu chuẩn cơ sở) sản phẩm là thủ tục bắt
buộc đối với tất cả các sản phẩm được sản xuất theo phương pháp công nghiệp. Chứng
nhận tiêu chuẩn sản phẩm của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở hồ sơ công
bố của doanh nghiệp để sản phẩm được lưu hành trên thị trường. Đồng thời, hoạt động
công bố chất lượng sản phẩm là một cam kết của nhà sản xuất đối với người tiêu dùng
về sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp.
Là một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, Công ty CPCKXDGT Thăng Long
đã đăng ký chất lượng cho các sản phẩm của mình, và công bố tiêu chuẩn chất lượng sản
phẩm với người tiêu dùng. Xin được minh học tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm
“Biển báo phản quang” của công ty.
Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm “Biển báo đường bộ phản quang” là TCCS 02:
2007/THALOCOMESC. Cụ thể:
• Thông số, kích thước cơ bản: theo tiêu chuẩn ngành 22TCN237-01:
- Kích thước của biển báo hiệu được quy định theo tốc độ thiết kế tương ứng với loại
biển báo phải nhân với hệ số ghi trong bảng sau:
Chiều rộng của viền mép màu đen, B-cm 5
Bán kính góc vát tròn của viền mép màu đen, R-cm 3,5
Biểu 1.3: Kích thước cơ bản Biển báo hiệu hệ số 1
• Yêu cầu kỹ thuật:
- Yêu cầu về NVL: + Thép CT3 dầy 3 mm
+ Tôn dầy 3 mm
Mặt biển được ép bằng màng phản quang
- Yêu cầu đối với sản phẩm: Sản phẩm biển báo đường bộ phản quang có các chỉ tiêu
và mức chất lượng theo quy định tại bảng dưới đây:
Sinh viên: Vũ Thị Hợp Lớp: Kế toán 48C
Chuyên đề thực tập 6 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Tên chỉ tiêu Đơn vị Mức chất lượng
1. Độ sai lệch về kích thước mm
≤1
2. Trị số phản quang chỗ in mầu so với
màng 3m
%
≥50
• Phương pháp: Kiểm tra kích thước bằng các dụng cụ đo thông dụng. Các chỉ tiêu còn
lại kiểm tra theo tiêu chuẩn ngành 22TCN237-01.
• Ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản:
- Ghi nhãn: ngoài bao bì đựng sản phẩm có ghi nhãn với nội dung chính sau
- Vận chuyển: vận chuyển bằng ô tô hoặc bằng thủ công tùy theo quãng đường. Xếp,
dỡ không được lẫn với các hàng hóa cồng kềnh gây va chạm, khi xếp phải bọc lót cẩn
thận.
- Bảo quản: xếp trong kho có giá kê, không được để chồng lên nhau; Không để ở nơi
ẩm ướt, mưa dột
Loại hình sản xuất
Sinh viên: Vũ Thị Hợp Lớp: Kế toán 48C
BIỂN BÁO ĐƯỜNG BỘ PHẢN QUANG
- Với sản phẩm là “Áo phản quang” thì SPDD là: vải phản quang đã cắt nhưng
chưa may hay chế biến …
Giá trị NVL chiểm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành sản phẩm, nên công ty
xác định giá trị SPDD theo phương pháp CPNVLTT.
Sinh viên: Vũ Thị Hợp Lớp: Kế toán 48C
Chuyên đề thực tập 8 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
1.2.ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
Quy trình công nghệ:
Dưới đây là quy trình công nghệ sản xuất “Biển báophản quang”:
Sản xuất Biển báo phản quang bao gồm việc sản xuất 2 bộ phận độc lập là: mặt
biển và cột biển. Số lượng cột biển phụ thuộc vào từng loại biển báo.
Sản xuất biển :
- B1: Cắt các mẫu thiết kế trên một màng đặc biệt; Tách các chi tiết và loại bỏ phần
diềm thừa để tạo khuôn thủng
- B2: Dán khuôn thủng lên một tấm bình phong có phết nhũ tương; Ép và cán loại bỏ
tất cả các nếp nhăn và khí để in hình biển báo giao thông
- B3: Xử lý sạch các tấm tôn bằng dung môi; Cắt các tấm tôn theo hình dạng biển báo;
Dập các góc tròn của biển báo và dập các lỗ để lắp bu lông
- B4: In mẫu biển báo giao thông lên từng tấm tôn
- B5: Ép giấy phản quang lên mặt biển báo
Sản xuất cột biển báo:
- B1: Làm sạch các ống thép;
- B2: Sơn màu cột biển báo theo thiết kế và sơn lớp chống rỉ
- B3: Lắp biển báo vào cột bằng bu lông
Quy trình công nghệ trên được tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Sinh viên: Vũ Thị Hợp Lớp: Kế toán 48C
Cắt tôn theo
hình dạng
biển báo
Chuyên đề thực tập 9 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Ép giấy
phản quang
Chuyên đề thực tập 10 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
trình dân dụng, tham gia quan hệ với bạn hàng, trực tiếp làm với khách hàng cho công
ty.
- Xí nghiệp Sản xuất kinh doanh hàng dân dụng dịch vụ Tổng hợp: sản xuất, kinh
doanh các mảng dịch vụ như xuất nhập khẩu trang thiết bị, vật tư; kinh doanh ở các quầy
hàng, mua và bán SP, hàng hoá.
- Xí nghiệp Xây dựng thương mại giao thông: chuyên sản xuất các loại biển báo phản
quang phục vụ công tác an toàn giao thông, biển quảng cáo… Chủ yếu là các sản phẩm
đơn nhất, không phải qua nhiều công đoạn chế biến, sản xuất nên mỗi sản phẩm được
giao cho một bộ phận sản xuất trong xí nghiệp.
- Xí nghiệp Sản xuất cơ khí xây dựng giao thông số 3: chuyên chế tạo thử các SP mới
của công ty, chế tạo máy phun sơn kẻ đường, máy phun nhũ tương…
1.3.QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
Tại công ty CPCKXDGT Thăng Long, trách nhiệm quản lý chi phí thuộc về
Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật và Phòng Kinh doanh. Ba phòng
ban này phối hợp với nhau để xây dựng kế hoạch, dự toán, định mức, cung cấp thông tin
chi phí cho Ban Tổng Giám đốc gồm: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc sản xuất và
Phó Tổng Giám đốc kinh doanh. Ban Tổng Giám đốc là người phê duyệt và điều chỉnh
các kế hoạch về chi phí căn cứ vào các thông tin mà các phòng ban cung cấp. Chi phí nói
chung và CPSX nói riêng của công ty được kiểm soát theo các bước sau đây:
- Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật lập định mức cho các khoản chi phí theo những tiêu
chuẩn cụ thể gắn với từng sản phẩm, từng giai đoạn cụ thể trên cơ sở phân tích hoạt
động của công ty. Việc lập định mức chi phí nói trên dựa trên những nghiên cứu về các
dữ liệu trước đây được cung cấp bởi Phòng Kế toán – Tài chính, để đưa ra một sự so
sánh chuẩn cũng như căn cứ vào diễn biến giá cả trên thị trường và chiến lược phát triển
của công ty.
- Bước kế tiếp là thu thập các thông tin về chi phí thực tế. Công việc này không chỉ
là trách nhiệm của Phòng Kế toán – Tài chính mà còn được tham gia của Phòng Kế
CPSX theo từng sản phẩm sản xuất. Chẳng hạn, trong quý I năm 2010, tại Xí nghiệp
XDTMGT, kế toán tập hợp CPSX cho sản phẩm “Biển báo phản quang” theo các khoản
mục chi phí:
- CPNVLTT sản xuất Biển báo phản quang
- CPNCTT sản xuất Biển báo phản quang
- CPSXC sản xuất Biển báo phản quang
Theo đó công ty áp dụng phương pháp tập hợp CPSX theo từng sản phẩm. Đó sẽ
là cơ sở để kế toán tính giá thành sản phẩm.
2.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.2.1. Nội dung
Tại công ty CPCKXDGT Thăng Long, được tập hợp vào khoản mục CPNVLTT
bao gồm:
- NVL chính xuất kho phục vụ cho hoạt động sản xuất sản phẩm như: thép ống,
thép hình các loại, tôn, giấy phản quang, bạc đồng, hạt phản quang…
- NVL phụ xuất kho phục vụ cho hoạt động sản xuất sản phẩm như: đề can, bu
lông, đinh tán, cao su, van, long đen, bông thủy tinh…
Đơn giá NVL xuất kho sẽ là cơ sở để hạch toán CPNVLTT. Đối với NVL mua
ngoài không nhập kho mà chuyển thẳng xuống xí nghiệp sản xuất thì CPNVLTT không
bao gồm chi phí thu mua (chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ). Và theo quy định của
công ty, trong trường hợp này thì, toàn bộ chi phí thu mua NVL được tính vào CPSXC
trong kỳ.
Hàng quý, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật lập định mức vật tư căn cứ vào kế hoạch
Sinh viên: Vũ Thị Hợp Lớp: Kế toán 48C
Chuyên đề thực tập 13 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
SXKD do phòng Kinh doanh lập ra và chuyển xuống các Xí nghiệp sản xuất. Các Xí
nghiệp sản xuất mang “Định mức NVL sử dụng” xuống phòng Tài chính - Kế toán để
lập phiếu xuất kho, sau đó xuống kho để lĩnh NVL. Trong trường hợp kho không có
hoặc không đủ NVL theo yêu cầu thì các Xí nghiệp sản xuất sẽ trực tiếp mua ở ngoài khi
được sự phê duyệt của Trưởng phòng Kinh doanh, sau đó mang chứng từ về Phòng Tài
chính – Kế toán để thanh toán. Lúc này NVL mua về được đưa thẳng xuống Xí nghiệp
trong kỳ.
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng
Nhằm phục vụ cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
căn cứ vào chế độ kế toán hiện hành cũng như đặc điểm hoạt động sản xuất, công ty sử
dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp” để tập hợp CPNVLTT.
Nội dung TK:
Sinh viên: Vũ Thị Hợp Lớp: Kế toán 48C
Chuyên đề thực tập 14 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Bên Nợ Bên Có
- Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng
trong chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao
vụ, dịch vụ
- Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
Không có số dư cuối kỳ
TK này được chi tiết cho từng sản phẩm như sau:
-TK 621:01 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Biển báo phản quang
-TK 621:02 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Tấm sóng các loại
-TK 621:03 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Gương cầu giao thông
-TK 621:07 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Sơn đường
-TK 621:08 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Máy phun sơn nóng
-TK 621:11 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Tấm chống chói
-TK 621:12 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Sàn lót
-TK 621:37 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Rọ đá
-TK 621:45 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Cột km
-TK 621:47 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Nhôm kính
……….
2.1.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Công ty tiến hành theo dõi và quản lý CPNVLTT bắt đầu từ khâu xuất kho NVL
cho sản xuất sản phẩm. Việc xuất kho NVL cho sản xuất chỉ được thực hiện khi có định
hành sản xuất theo đơn đặt hàng đặc biệt.
Các xí nghiệp sản xuất lĩnh vật tư tại kho NVL căn cứ vào phiếu tổng hợp chủng
loại và số lượng NVL cần thiết cho sản xuất của xí nghiệp mình trong kỳ được xác định
dựa trên định mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm và khối lượng sản phẩm kế
hoạch sản xuất trong kỳ.
Khối lượng biển báo phản quang mà phòng Kinh doanh phê duyệt sản xuất trong
Quý I năm 2010 cho Xí nghiệp XDTMGT như sau:
Biểu 2.3: Kế hoạch sản xuất Biển báo phản quang quý I năm 2010
Sinh viên: Vũ Thị Hợp Lớp: Kế toán 48C
Tên SP: Cột biển báo ĐV tính: cột
STT
Tên nguyên vật
liệu
Mã
NVL
ĐV
tính
Định
mức
Tỷ lệ hao
hụt
Định mức kể
cả hao hụt
Nguồn
cung cấp
1 Thép ống phi 90 TOF90 cây 0,5 0,5 Nội địa
2 Sơn chống rỉ SCR kg 0,1 0,1 Nội địa
3 Sơn màu SON kg 0,1 0,1 Nội địa
5317
2300
2 Thép ống F90 TOF90 cây 30 30
3 Giấy phản quang 74 m
2
171,34 167
4 Sơn chống rỉ SCR kg 5,8 5,75
5 Sơn màu SON kg 5,8 5,75
6 Bu lông M 10 BLM10 bộ 60 60
Ngày … tháng … năm …
Người lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
TP Kế hoạch - Kỹ thuật
(Ký, ghi rõ họ tên)
TP Kinh doanh
(Ký, ghi rõ họ tên)
Chuyên đề thực tập 18 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Biểu 2.4: Định mức sử dụng NVL tại Xí nghiệp XDTMGT quý I năm 2010
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật)
Các xí nghiệp sản xuất mang phiếu phiếu này lên phòng Kế toán – Tài chính để
lập phiếu xuất kho. Sau đó mang phiếu xuất kho xuống kho để lĩnh vật tư về để phục vụ
HĐSXKD của xí nghiệp mình. Nếu số lượng NVL lĩnh chưa đủ so với định mức thì căn
cứ vào số thực lĩnh, xí nghiệp có thể đề nghị phòng kinh doanh để mua vật tư trực tiếp
bên ngoài; hoặc khi kho có đủ NVL cần thiết thì xí nghiệp sẽ yêu cầu được lĩnh đủ số
lượng NVL còn thiếu.
Biểu 2.5: Phiếu xuất kho Số 015
C
Sinh viên: Vũ Thị Hợp Lớp: Kế toán 48C
Chuyên đề thực tập 19 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Thép ống phi 90 TOF90 cây 30
341.905 10.257.150
2 Giấy phản quang 74 m
2
167 122.612 20.476.204
Cộng
30.733.354
-Tổng số tiền (Viết bằng chữ): ba mươi triệu bẩy trăm ba mươi ba nghìn ba trăm năm mươi
bốn đồng
-Số chứng từ gốc kèm theo: ………………………………………..
Ngày 17 tháng 1 năm 2010
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Chuyên đề thực tập 20 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
- Liên 1: Lưu tại Phòng Tài chính – Kế toán