Nghiên cứu chương trình sử dụng vaccine newcastle và gumboro cho gà tây - Pdf 14



NGHIÊN CỨU CHƢƠNG TRÌNH SỬ DỤNG VACCINE NEWCASTLE VÀ GUMBORO
CHO GÀ TÂY
Nguyễn Thị Nga, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Ngọc Dụng, Phạm Thị Minh Thu,
Khuất Thị Tuyên, Vũ Đức Cảnh, Nguyễn Thị Quê, Lƣu Thị Thuỷ
Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương
Tóm tắt
Kháng thể thụ động Newcastle ở gà Tây con 1 ngày tuổi do mẹ truyền là 5,9 log2 đạt 100% số mẫu sau đó
giảm nhanh đến 9 ngày tuổi còn 70% mẫu có kháng thể và 2,9 log2. Sau khi tiêm vaccine ND Emultion lần 2 hàm
lượng kháng thể đạt cao ở 30 ngày sau khi tiêm: 7,15log2 và giảm dần đến thời điểm sau khi tiêm 180 ngày vẫn còn
đạt 5,35log2. Sau khi công cường độc bệnh Newcastle cho thấy gà Tây có thể bảo hộ virus Newcastle cường độc sau
khi sử dụng vaccin. Kháng thể thụ động gumboro ở 1 ngày tuổi đạt 100% số mẫu dương tính đến 9 ngày tuổi số mẫu
dương tính chỉ còn 5/10 mẫu đạt 50%, vì vậy, chúng tôi sử dụng vaccine vào lúc 10 ngày tuổi và sau 1 tuần sử dụng
nhắc lại lần 2, tại thời điểm 17, 24, 31, 35 ngày tuổi số mẫu có kháng thể chủ động là 100%. Sau khi công cường
độc bệnh Gumboro gà Tây không chết nhưng lại có biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh và có biến đổi về bệnh
tích đại thể cũng như vi thể. Chương trình sử dụng vaccine Newcastle và Gumboro như sau: 7 và 21 ngày tuổi sử
dụng ND-IB, 50 và 180 ngày tuổi sử dụng vaccine ND- Emultion; 10 và 17 ngày tuổi sử dụng vaccine Gumboro.
1. Đặt vấn đề
Gà Tây HuBa được nhập về Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương năm 2008 từ
Viện nghiên cứu gia súc nhỏ Godollo - Hungari, đó là giống có chất lượng thịt thơm ngon. Hiện
nay gà Tây đang được nuôi tại một số tỉnh như Hải Dương, Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang Hưng
Yên kết quả bước đầu cho thấy gà Tây thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi cũng như thời tiết
khí hậu ở nước ta.
Gà tây có sức chống chịu bệnh cao cũng nhưng nhiều loại gia cầm khác thường mắc các
bệnh đặc biệt là các bệnh Newcastle, Gumboro là bệnh do virus gây nên, thường xuyên có mặt ở
khắp mọi nơi trên thế giới gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi gia cầm. Để phòng chống bệnh này
ngoài công tác vệ sinh an toàn sinh học thì phòng bệnh bằng vaccine là biện pháp tích cực và
hiệu quả nhất. Với điều kiện tại Việt Nam thì sức đề kháng của gà tây đối với các bệnh này như
thế nào? Việc sử dụng vaccine như thế nào cho tỷ lệ bảo hộ cao nhất? để trả lời câu hỏi trên
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xây dựng chương trình vaccine Newcastle và

Newcastle) thì sử dụng vaccine.
- Theo dõi diễn biến hiệu giá kháng thể Newcastle sau khi sử dụng vaccine
Lấy mẫu ở các thời điểm: 7, 14, 21, 28 ngày sau khi sử dụng ND-IB và sau khi sử dụng
vaccine nhũ dầu 14, 21, 30 và cứ sau 1 tháng lấy mẫu kiểm tra 1 lần
Số lượng mẫu: 20 mẫu/1 lần lấy mẫu
- Khi hàm lượng kháng thể giảm dưới 3log2 thì sẽ sử dụng vaccine nhắc lại hoặc tiêm
ND-Emultion (theo hướng dẫn của Mary Young và cộng sự, 2002)
- Công cường độc sau khi tiêm ND-Imulsion lần 1 được 30 ngày: số lượng công cường
độc là 5 con sử dụng vaccine và 5 con đối chứng.
- Kiểm tra hàm lượng kháng thể Newcastle của lô đối chứng trước khi công cường độc,
đảm bảo không có kháng thể Newcastle
- Dựa vào biến đổi hàm lượng kháng thể để xây dựng chương trình phòng bệnh
2.2.2. Nghiên cứu chương trình sử dụng vaccine Gumboro cho gà tây
Số lượng gà tây thí nghiệm:
- Lô 1: 30 con để theo dõi diễn biến hiệu giá kháng thể thụ động
- Lô 2: 30 con thí nghiệm sử dụng vaccine
- và 10 con đối chứng không tiêm vaccine
2 lô này đều xuất phát chung từ 1 đàn bố mẹ, xuống chuồng cùng lứa tuổi và cùng 1 điều
kiện chăm sóc nuôi dưỡng như nhau - Xác định sự có mặt của kháng thể Gumboro bằng phản ứng kết tủa khuyếch tán trên
thạch (AGP)
+ Theo dõi sự có mặt kháng thể thụ động Gumboro
Sử dụng huyết thanh để làm phản ứng AGP, lấy mẫu lúc gà được 1, 3, 5, 7 ngày tuổi. 10 mẫu /1
lần lấy mẫu
+ Theo dõi sự có mặt của kháng thể sau khi sử dụng vaccine Gumboro
Sau khi sử dụng vaccine được 7, 14, 21 ngày lấy máu kiểm tra AGP
- Công cường độc khi gà được 35 ngày tuổi, số lượng công cường độc là 5 con sử dụng
vaccine và 5 con không sử dụng vaccine (đối chứng)

4
5
6
7
8
Số
mẫu
Tỷ lệ
(%)
1
10 1
2
3
2
2
5,8+0,22
10
100
3
10

1
1
3
3
2


3
3

2,9+0,18
6
60
(GMT - Geomotric Mean Titers)

Theo quy luật hình thành kháng thể thụ động thì kháng thể này chỉ tồn tại một thời gian
ngắn rồi bị triệt tiêu. Theo Meulemans, G. (1982) thì: Thời gian tồn tại của kháng thể thụ động kéo dài đến ngày tuổi thứ 28 ở gà con. Bằng thực nghiệm cho biết kháng thể thụ động ở gà con
chỉ tồn tại đến ngày tuổi thứ 15 (Rao, A.S, 1987) còn Saeed (1988) cho biết: Lượng kháng thể
thụ động ở gà con chỉ tồn tại đến ngày tuổi 24 hoặc 25.
Gà con mới nở thì sự có mặt của kháng thể thụ động đó giúp nó đề kháng với bệnh trong tuần
tuổi đầu (Alexander, D.J, 1991). Nhưng kháng thể thụ động này chỉ tồn tại trong một thời gian
ngắn rồi triệt tiêu. Vì vậy, để đảm bảo trạng thái miễn dịch liên tục cho đàn gà phải sử dụng
vaccine tạo miễn dịch chủ động.
Hiệu giá kháng thể thụ động đạt khá cao lúc 1 ngày tuổi: 5,8 log2 với tỷ lệ bảo hộ đạt
100%, lúc gà 3 ngày tuổi giảm còn 5,4 log2 nhưng tỷ lệ bảo hộ vẫn đạt 100%. Khi gà được 5 và
7 ngày tuổi hiệu giá kháng thể trung bình vẫn đạt >3log2 nhưng tỷ lệ bảo hộ chỉ đạt 80% - 70%,
gà được 9 ngày tuổi hiệu giá kháng thể giảm hẳn và chỉ đạt 2,9 log2 và tỷ lệ bảo hộ đạt thấp còn
60%.
So với giống gà khác như Hybro, Plymouth thì hàm lượng kháng thể thụ động Newcastle
lúc 1 ngày tuổi đạt 3,7 log2 (Trần Thị Lan Hương, 1999). Theo Hà Bằng Mưu, 2000 thì hàm
lượng kháng thể thụ động Newcastle lúc 1 ngày tuổi gà Kabir là 6,38log2-6,66log2. Ở gà Sao

6
7
Số
mẫu
Tỷ lệ
(%)
ND-IB lần 1
7
20
4
10
4
2 3,20+0,77
16
80
14
20
2
8
6
4 3,60+0,58
18
90
21

3,80+0,72
19
95
21
20

5
10
4
1

4,05+0,84
20
100
28
20
2
6
8
1
2
1
3,90+0,66
18
90
Vaccine ND - IB là vaccine nhược độc, virus Newcastle thuộc nhóm Lentogen là chủng có
độc lực thấp thường để chế các loại vaccine sử dụng cho gà con như Lasota, B1, F, ND-IB…độ dài

2
3
4
5
6
7
8
9
Số
mẫu
Tỷ lệ
(%)
Sau khi sử dụng vaccine ND Emultion lần 1

14
20

2
8
6
4
4,60+0,58
20
100
30
20


5 5,45+0,39
20
100
120
20

6
2
7
5
4,55+0,48
20
100
Sau khi sử dụng vaccine ND Emultion lần 2
14
20 5
11
1
2
2


20 1
4
7
4
4

6,30+0,47
20
100
120
20 2
5
6
3
4

6,10+0,35
20
100
150
20 2


4,50+0,77
20
100
240
20
2
5
7
5
1
3,90+0,55
18
90
270
20
5
7
6
2

3,30+0,58
16
80

8
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Thời gian sau khi tiêm vaccin (tháng)
Hàm lượng HI(log2)
Lần 1
lần 2

Sau khi tiêm vaccine ND Emultion lần 2 hàm lượng kháng thể đạt cao ở 30 ngày sau khi
tiêm: 7,15log2 và giảm dần đến thời điểm sau khi tiêm 180 ngày vẫn còn đạt 5,35log2 vì vậy
chúng tôi tiến hành kiểm tra hàm lượng kháng thể tới khi gà giảm thấp dưới mức 3 log2 thấy
khi gà tiêm vaccine ND Emultion lần 2: 300 ngày hàm lượng kháng thể đạt 2,9 log2 như vậy cần
tiêm vaccine ND Emultion lần 3 sau khi tiêm lần 2 được 270 ngày (450 ngày tuổi).
* Kết quả thực hiện công cường độc sau khi sử dụng vaccine Newcastle
Tiến hành công cường độc bằng phưương pháp tiêm dưới da với 10
4
LD50 liều lượng
0,5ml cho mỗi gà.
Bảng 4. Triệu chứng của gà Tây sau khi công cường độc
Ngày sau khi
công cường độc
Biểu hiện triệu chứng
Số gà chết
Đối chứng
(lô tiêm vc)
1
Chưa biểu hiện
0
Bình thường
2
Chưa biểu hiện

Khí quản
Xung huyết nhẹ
Bình thường
Phổi
Bình thường
Bình thường
Dạ dày cơ
Xuất huyết
Bình thường
Dạ dày tuyến
Xuất huyết
Bình thường
Ruột
Niêm mạc viêm dày, ruột, manh
tràng xuất huyết nặng.
Bình thường
Hậu môn
Xuất huyết
Bình thường
Gan, lách, thận
1 số con gan, lách hơi sưng có
điểm xuất huyết, thận chứa nhiều
ure trắng
Bình thường
Não
Xuất huyết, sung huyết ở tiểu não
Bình thường
Màng tim, tim
Viêm dày đục, xuất huyết



3.2. Kết quả xây dựng chƣơng trình phòng bệnh Gumboro cho gà Tây
Bảng 6. Kết quả phản ứng AGP
Ngày tuổi
Số mẫu kiểm tra
Kháng thể thụ động
(AGP) số mẫu (+)
Kháng thể chủ động
(AGP) số mẫu (+)
1
10
10

3
10
9

5
10
7
7
10
6

9
10
5

(sử dụng vaccine)
Gà đối chứng
(không sử dụng vaccine)
Triệu chứng
lâm sàng
Ăn uống khoẻ mạnh bình thường
Ăn uống ít, uống nhiều nước, nhiều
phân loãng trắng
Mổ khám
bệnh tích
Xuất huyết nhẹ ở cơ đùi
Túi Fabricius hơi teo.
Các cơ quan khác bình thường
Cơ đùi và cơ ngực có xuất huyết,
xung huyết nhẹ.
Túi Fabricius hơi sưng
Dạ dày tuyến có xuất huyết, lách
thoái hóa, xuất huyết
Thận xuất huyết
Bệnh tích vi
thể
Các cấu trúc túi Fabricius còn nguyên
vẹn, tế bào lympho dầy đặc, các nang
lympho dính liền và có hình đa giác
Biểu hiện xuất huyết nhẹ ở tuyến tụy,
dạ dày tuyến, thận
Túi Fabricius xuất huyết nặng, cấu
trúc nang lympho không còn hình đa
giác
Dạ dày tuyến xuất huyết nặng, bong

Nuôi thương phẩm
Nuôi sinh sản
Đầu kỳ
(con)
Tỷ lệ nuôi
sống (%)
Đầu kỳ
(con)
Tỷ lệ nuôi
sống (%)
Hà Nội
Ông Thân -Thạch Thất
200
98,0
30
96,67
Hải
Ông Trí - Chí Linh
500
98,0

Dương
Bà Lan- Bình Giang
100
97,0
100
98,0
Các mô hình nuôi thịt và sinh sản đều cho tỷ lệ nuôi sống cao từ 97,0 - 98,5% và không
có đàn nào có biểu hiện bệnh Gumbro, Newcastle
4. Kết luận và đề nghị
4.1. Kết luận
4.1.1. Nghiên cứu chương trình sử dụng vaccine Newcastle cho gà Tây
- Kháng thể thụ động ở gà Tây con đạt khá cao: ở 1- 3 ngày tuổi đạt 5,8 - 5,3 log
2
sau đó
giảm nhanh xuống 3,9 log
2
ở 7 ngày và 9 ngày tuổi còn 2,9 log2 với khả năng bảo hộ từ 1-3
ngày tuổi đạt 100%, 7-9 ngày đạt 70-60%
- Theo dõi diễn biến hiệu giá kháng thể Newcastle sau khi sử dụng vaccine
Sau khi vaccin ND- IB lần 1 7-14 ngày cho thấy gà Tây con hiệu giá kháng thể đạt 3,2 -
3,6 log2 và tỷ lệ bảo hộ đạt 80-90%. Sau khi sử dụng vaccine ND-IB lần 2 hiệu giá kháng thể có tăng
lên ở 21 ngày đạt 4,05 log2 và bảo hộ 100%, sau 28 ngày giảm còn 3,9 log2 với mức bảo hộ 90%.
Khi tiêm vaccine ND Emultion lần 1- lần 2 hàm lượng kháng thể đạt cao 7,15log
2
giảm dần đến
thời điểm sau khi tiêm 270 ngày vẫn còn đạt 3,3log2
- Sau khi công cường độc bệnh Newcastle, lô gà Tây dùng vaccin đạt 100% bảo hộ, lô gà
Tây không dùng vaccin chết 60%. Chứng tỏ gà Tây có thể bảo hộ virus Newcastle cường độc sau
khi sử dụng vaccin phòng bệnh Newcastle.
Chương trình sử dụng vaccine Newcastle cho gà Tây như sau:
Ngày tuổi
Vaccine
Cách sử dụng
Ghi chú

Chương trình sử dụng vaccine Gumboro cho gà Tây như sau:
Ngày tuổi
Vaccine
Cách sử dụng
Ghi chú
10
Gum D78 lần 1
Nhỏ mắt mũi

17
Gum D78 lần 2
Nhỏ mắt mũi 4.2. Đề nghị
Kính đề nghị quy trình sử dụng vaccine Newcastle và Gumboro cho gà Tây là tiến bộ kỹ
thuật, cho phép áp dụng vào sản xuất.
Tài liệu tham khảo
1. Alexander, D.J. Newcastle disease and other Paramyxovirus. Disease of poultry. Iowa State University.
1991
2. Trần Thị Lan Hương. Xác định đáp ứng miễn dịch của gà Hybro, Plymouth, sau khi sử dụng vaccin hệ I
lúc 45 ngày tuổi và ảnh hưởng của Salmonella đến quá trình đáp ứng miễn dịch trên- luận án thạc sĩ , 1999
3. Mary Young, Robyn Alders, Sally Grimes, Peter Spradbrow, Paula Dias, Amýlcar da Sliva and Quintino
Lobo . Controling Newcastle Disease in Village Chickens- A laboratory Manual, 2002
4. Hà Bằng Mưu. Một số kết quả nghiên cứu sự đáp ứng miễn dịch của gà Kabir khi thử nghiệm phòng bệnh
3 lần kết hợp các chế phẩm vaccin chống bệnh Gumboro và Newcastle của hãng Merial, Hội thảo khoa
học Merial, 2000
5. Nguyễn Thị Nga, Phùng Đức Tiến, Cao Đình Tuấn, Nguyễn Hồng Dung, Dương Thị Oanh, Phạm Minh
Hường, Nguyễn Thị Nhung. Xõy dựng quy trỡnh phũng bệnh Newcastle và Gumboro bằng vaccine cho gà
Sao. Tạp chớ KHKT chăn nuụi, số 10 năm 2006


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status