Slide bài giảng loét dạ dày - Pdf 14

LOÉT DẠ DÀY
ThS.Bs. Trần Ngọc Minh
LOÉT DẠ DÀY
LOÉT DẠ DÀY
ThS.Bs. Trần Ngọc Minh
ThS.Bs. Trần Ngọc Minh
MỤC TIÊU
1. Trình bày được cơ chế bệnh sinh và biến chứng của loét
dạ dày
2. Mô tả được hình thái loét dạ dày.

Định nghĩa

Loét dạ dày là tổn thương mất chất, cấp hay mạn, tạo
nên lỗ khuyết ở niêm mạc ăn qua cơ niêm tới hạ niêm
mạc hoặc sâu hơn.

Phân biệt với viêm trợt hoặc sướt niêm mạc (viêm dạ
dày cấp)

Loét dạ dày và loét tá tràng có thể phát triển riêng lẻ
hoặc kết hợp với nhau.

Loét dạ dày phổ biến là loét mạn, loét cấp chỉ xảy ra
trong những điều kiện đặc biệt. Những đợt tiến triển
cấp trên một loét mạn là biểu hiện rất thông thường.
Dịch tễ

Tỷ lệ mắc chưa được biết rõ, thay đổi tuỳ thời kì và
tuỳ từng nước


tràng bị tác động bởi một lượng acid nhiều quá mức sẽ
bị tổn thương hoại tử long và dẫn tới loét.

Vai trò của H.Pylori
Tỷ lệ H.Pylori dương tính ở 85-100 % BN loét tt và 70 -
80% loét dd
- HP bám vào màng đỉnh TB hoặc khe liên TB, làm gẫy
các cầu nối liên TB (gây ra phản ứng viêm và miễn
dịch mạnh mẽ. Tăng sản xuất các cytokine tiền viêm
như interleukin (IL) -1, IL-6, yếu tố TNF, IL-8
- H.Pylori tiết urease thuỷ phân urê => ammonium
chloride và monochloramine => khuyếch tán ngược
H+, ngăn cản tổng hợp chất nhầy của TB và làm thay
đổi chất lượng cũng như sự phân bố của chất nhầy.



Yếu tố tinh thần
Căng thẳng thần kinh, chấn thương tâm lý => co mạch, tăng
tiết acid. Vết loét => vỏ não => dạ dày theo cơ chế phản hồi .

Yếu tố di truyền
TS gia đình chiếm 60%, niêm mạc dạ dày có số lượng tế bào
thành nhiều gấp 1,5 - 2 lần, thường là nhóm máu O (cao hơn
nhóm máu khác 1,4 lần).

Yếu tố ăn uống
Rượu, thức ăn quá nóng, lạnh, không đủ chất, vitamin hoặc ăn no
nhưng không được nghỉ ngơi.


- Vị trí
+ Tá tràng/dạ dày: 3/1, đoạn đầu của tá tràng, thành trước >thành
sau.
+ Loét dạ dày: BCN, chính giữa hoặc xung quanh niêm mạc thân
và hang vị, ở thành trước, thành sau hoặc dọc bờ cong lớn ít gặp
- Số lượng:
Thường một ổ, hiếm khi nhiều hơn. Có 10 - 20% BN loét dd đồng
thời với loét tt.
- Kích thước:
+ < 0,3cm hầu hết là những trợt nông,
+ > 0,6cm thì hầu như chắc chắn là loét.
+ > 50% < 2cm và 75% là < 3cm
+ 10% các ổ loét lành tính hơn > 4cm. Tuy nhiên, có những loét
ung thư có thể < 4cm đường kính=> kích thước khó phân biệt được
giữa một loét lành tính với một ổ loét ác tính.

Hình thái
+ Tròn, bầu dục, bờ gọn, niêm mạc rìa ổ loét có thể nhô
về phía lòng ổ loét,
+ Bờ loét thoai thoải hình nón hay hình lòng chảo, mềm
mại.
+ Ổ loét cũ hoại tử và xơ hoá kế tiếp sẽ dẫn đến loét trai.
Miệng loét nhẵn, méo mó, nhiều góc cạnh, nhăn nhúm.
Niêm mạc rìa loét gồ cao, bị co kéo theo hướng về tâm ổ
loét. Loét rộng, sâu, bờ thẳng đứng, nhẵn, trắng, rắn,
chắc ở những mức độ khác nhau. diện cắt xơ trắng.
+ Độ sâu của các ổ loét khác nhau
+ Đáy loét mềm, sạch. Đợt tái phát tiến triển, đáy bẩn,
màu nâu xám. Loét xơ trai, đáy gồ ghề, có khi các mạch
máu bị nghẽn và lộ ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status