thực trạng sử dụng và quản lý quy hoạch sử dụng đất đai tại tỉnh thừa thiên huế - Pdf 14

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
Lời Cảm Ơn
Sau quá trình thực tập tại Chi cục Quản lý Đất Đai –
Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh Thừa Thiên Huế cùng với
sự tích lũy kiến thức trong suốt thời gian học tập tại
Trường Đại Học Kinh Tế Huế, em đã hoàn thành được
chuyên đề tốt nghiệp của mình. Để hoàn thành bài
chuyên đề này ngoài nỗ lực của bản thân em còn nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ của quý thầy cô, anh chị
trong cơ quan.
Với tình cảm và lòng kính trọng sâu sắc em xin chân
thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và
Phát triển đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích
trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo Trần
Đoàn Thanh Thanh đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em
trong quá trình thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo Chi cục
cùng toàn thể các anh chị phòng quy hoạch đất đai tạo
điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt quá trình tìm
hiểu thực tế và hoàn thành chuyên đề.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất
đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong
suốt quá trình học tập tại trường.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian
thực tập có hạn, năng lực bản thân còn hạn chế nên
đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, bạn bè
SVTH: Nguyễn Thị Dung
i
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh

1.2.2. Nội dung quản lý quy hoạch sử dụng đất 7
1.2.2.1. Lập và xét duyệt đồ án quy hoạch sử dụng đất 8
1.2.2.2. Lập các văn bản pháp quy về quy hoạch sử dụng đất 9
1.2.2.3. Quản lý việc đảm bảo sử dụng đất theo quy hoạch 9
1.2.2.4. Giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 10
1.2.2.5. Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý
vi phạm về quy hoạch sử dụng đất 11
1.2.3. Sự cần thiết của quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất 12
1.2.3.1. Đảm bảo việc sử dụng đất đúng chức năng, mục đích theo kế hoạch 12
1.2.3.2. Nhằm nâng cao vai trò cuả đất đai đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội
12
1.2.3.3. Đảm bảo quá trình phát triển đất đai bền vững 13
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý quy hoạch sử dụng đất 13
SVTH: Nguyễn Thị Dung
ii
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
1.2.4.1. Nhân tố kinh tế 13
1.2.4.2. Nhân tố xã hội 14
1.2.4.3. Nhân tố con người 15
Chương II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 15
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 16
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 16
2.1.1.1. Vị trí địa lý 16
2.1.1.2. Địa hình 17
2.1.1.3. Khí hậu, thời tiết 17
2.1.1.4. Thủy văn 18
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội trong thời gian qua 19
2.1.2.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 19
a. Khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy văn 19

2.3.2. Lập các văn bản pháp quy về quy hoạch sử dụng đất 42
2.3.2.1. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính 42
SVTH: Nguyễn Thị Dung
iii
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
2.3.2.2. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa hình, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 43
2.3.3. Quản lý việc sử dụng đất theo quy hoạch 43
2.3.3.1. Đăng ký sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất 44
2.3.3.2. Quản lý và phát triển thị trường chuyển quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản 45
2.3.3.3. Quản lý và phát triển thị trường chuyển quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản 46
2.3.4. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất 46
2.3.5. Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
về quy hoạch sử dụng đất 48
2.3.5.1. Thanh tra, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm 48
2.3.5.2. Giải quyết tranh chấp; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm về quy hoạch
sử dụng đất 49
2.3.3. Đánh giá công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất tại tỉnh Thừa Thiên Huế 50
Chương III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 52
3.1. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN BỘ MÁY NHÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 52
3.1.1. Thực trạng bộ máy quản lý đất đai nói chung và quản lý quy hoạch sử dụng đất
hiện nay ở Thừa Thiên Huế 52
3.1.2. Một số giải pháp kiện toàn bộ máy quản lý 53
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI 53

vi
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
TÓM TẮT CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đất đai là một tài nguyên vô cùng quý giá và không gì thay thế được. Luật đất
đai năm 1993 đã khẳng định: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tài liệu sản
xuất không thể thay thế được, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,
là địa bàn phân bố dân cư, kinh tế, xã hội và quốc phòng an ninh …”. Làm thế nào để
không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đất là vấn đề rất khó khăn, phức tạp đòi hỏi
phải đáp ứng nhiều yêu cầu thực tiễn đang đặt ra. Trong đó vấn đề hoàn thiện quản lý
nhà nước về công tác quy hoạch sử dụng đất được coi là một trong những nội dung có
tính cấp thiết và tất yếu khách quan nhằm làm cơ sở tiền đề cho việc nâng cao hiệu quả
sử dụng đất đai.
Trong thời gian qua, tình hình quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất đai ở
tỉnh Thừa Thiên Huế đã đạt được nhiều kết quả đáng kể, song vẫn còn những hạn chế
cần phải quan tâm giải quyết. Để khắc phục những hạn chế đó, cần phải có một giải
pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất đai
trên địa bàn. Vì vậy em chọn nghiên cứu đề tài “Thực trạng sử dụng và quản lý quy
hoạch sử dụng đất đai tại tỉnh ThừaThiên Huế”.
Mục tiêu của đề tài là: Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về quy hoạch sử
dụng đất ở Thành Phố Huế và đề xuất những giải pháp cơ bản, có tính khả thi nhằm
tăng cường quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bố cục Chuyên Đề tốt nghiệp gồm 3 phần: Phần 1: mở đầu, phần 2: nội dung và
kết quả nghiên cứu, phần 3: kết luận.
Phần 2 gồm 3 chương, trong đó chương 1 nêu lên những vấn đề chung về quy
hoạch sử dụng đất đai bao gồm khái niệm, đặc điểm và nội dung của quy hoạch sử
dụng đất. Ngoài ra, phần này cũng nêu lên những vấn đề cơ bản của quản lý nhà nước
về quy hoạch sử dụng đất, bao gồm: khái niệm, nội dung của quản lý nhà nước về quy
hoạch sử dụng đất, sự cần thiết của quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất, những
nhân tố ảnh hưởng đến quản lý quy hoạch sử dụng đất.
Trên cơ sở những vấn đề lý luận của chương 1, chương 2 đi vào nghiên cứu tình

tư liệu sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường. Quá trình quản lý nhà
nước về quy hoạch sử dụng đất đã đạt được nhiều kết quả đáng kể, song vẫn còn
những hạn chế cần phải quan tâm giải quyết, cụ thể như: chưa gắn kết quy hoạch sử
dụng đất với quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế - xã hội ở trên địa bàn. Quy hoạch
sử dụng đất các cấp vẫn còn thiếu sự đồng bộ, chưa cụ thể, chi tiết dẫn tới quy hoạch
còn mang tính chung chung, tính khả thi và tính hiệu quả sử dụng đất đai còn thấp.
Các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh còn chưa
tuân thủ đầy đủ các quy trình, quy phạm, trong quá trình quy hoạch sử dụng đất đai.
Mặt khác, còn thiếu các phương án quy hoạch sử dụng đất đai chi tiết.
Để khắc phục tình trạng này cần phải có một giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn. Vì vậy việc
nghiên cứu đề tài “Thực trạng sử dụng và quản lý quy hoạch sử dụng đất đai tại
tỉnh Thừa Thiên Huế” thực sự có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn đáp ứng yêu cầu
đang đặt ra hiện nay trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế.
SVTH: Nguyễn Thị Dung
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá thực trạng sử dụng và quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất ở
Thành Phố Huế.
- Đề xuất những giải pháp cơ bản, có tính khả thi nhằm tăng cường quản lý nhà
nước về quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của nhà nước trong quá trình
xây dựng quy hoạch sử dụng đất.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất trên
địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn vừa qua, rút ra những ưu điểm và tồn tại,
những nguyên nhân và các tác động của nó đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của
Thỉnh TT Huế.

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương I
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đai là sự đánh giá tiềm năng đất nước có hệ thống, tính
thay đổi trong sử dụng đất đai và những điều kiện kinh tế xã hội để chọn lọc và thực
hiện các sự chọn lựa sử dụng đất đai tốt nhất. Đồng thời quy hoạch sử dụng đất đai
cũng là chọn lọc và đưa vào thực hành những sử dụng đất đai đó mà nó phải phù hợp
với yêu cầu cần thiết của con người về bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên trong
tương lai.
Do đó, trong quy hoạch cho thấy:
Những sự cần thiết phải thay đổi
Những cần thiết cho việc cải thiện quản lý
Những cần thiết cho kiểu sử dụng đất đai hoàn toàn khác nhau trong các trường
hợp cụ thể khác nhau.
Công tác quy hoạch sử dụng đất phải đạt 3 mục tiêu sau đây:
Tạo lập tối ưu cho việc sử dụng các điều kiện không gian cho quá trình sản xuất
mở rộng của xã hội.
Phát triển toàn diện tổng hợp những điều kiện sống, điều kiện lao động và những
tiền đề phát triển nhân cách, quan hệ cộng đồng của con người.
Tạo lập tối ưu quá trình trao đổi giữa con người với thiên nhiên, khai thác và bảo
vệ tài nguyên môi trường.
Quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình bố trí, sắp xếp các loại đất đai cho các
ngành, các lĩnh vực trên 1 địa bàn, 1 vùng lãnh thổ một cách hợp lý nhất. Nó là một
khâu trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, là một khâu không thể thiếu
được trước khi đưa ra các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế ở nước ta.
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp của nhà nước về tổ chức sử

không mất đi trong quá trình sử dụng mà chỉ có thể là xói mòn, thoái hóa tính chất
màu mỡ của đất đai, hoặc biến đổi các tính chất khác của đất đai. Việc tiến hành quy
hoạch là để đáp ứng một cách phù hợp và có hiệu quả nhu cầu trước mắt cũng như yêu
SVTH: Nguyễn Thị Dung
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
cầu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai bằng các biện pháp sử
dụng và bảo vệ đất như: thâm canh, cải tạo, bồi dưỡng tính chất màu mỡ của đất, sử
dụng bền vững đất đai.
Quy hoạch sử dụng đất là việc căn cứ vào các mục tiêu chiến lược vĩ mô trung và
dài hạn, các định hướng sử dụng đất đai và các dự báo xu thế biến động đất đai dài hạn
của những yếu tố kinh tế - xã hội, để từ đó xác định các quy hoạch sử dụng đất cụ thể
trong và dài hạn đất đai. Quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ
mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất.
1.1.2.4. Tính chính sách
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị về chính sách xã hội.
Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất
đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu
phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội, tuân thủ các
quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái…
1.1.2.5. Tính khả biến
Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước theo nhiều phương diện
khác nhau. Quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện
trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong
thời kỳ xác định. Khi xã hội phát triển, khoa học kĩ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách
và tình hình kinh tế biến đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất đai không còn
phù hợp thì việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh là biện pháp
cần thiết, điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch. Quy hoạch sử dụng đất đai
luôn là quy hoạch động. Một quá trình lập lại theo hình xoắn ốc “ quy hoạch… thực
hiện… điều chỉnh… tiếp tục thực hiện… ” với chất lượng, mức độ hoản thiện và tính

1.2.1. Khái niệm quản lý quy hoạch sử dụng đất
Quản lý quy hoạch sử dụng đất là tổng thể các biện pháp, cách thức mà chính
quyền vận dụng các công cụ quản lý để tác động vào các hoạt động sử dụng đất (hoạt
động xây dựng, sử dụng đất mục đích sản xuất) nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
1.2.2. Nội dung quản lý quy hoạch sử dụng đất
Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất là cụ thể hóa chiến lược ổn địnhvà phát
triển kinh tế - xã hội theo chiến lược đã hoạch định nhằm đảm bảo sự phát triển bền
vững. Đồ án quy hoạch sử dụng đất được duyệt là cơ sở pháp lý để quản lý việc sử
dụng đất. Quy hoạch sử dụng đất là một công cụ để đảm bảo sự phát triển ổn định, cân
SVTH: Nguyễn Thị Dung
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
đối, hài hòa giữa các ngành, các thành phần kinh tế và tạo điều kiện phát triển toàn
diện các lĩnh vực. Để phát huy tốt vai trò của quy hoạch sử dụng đất cần có biện pháp
quản lý quy hoạch đó một cách hợp lý, sau đây là nội dung của công tác quản lý quy
hoạch sử dụng đất:
1.2.2.1. Lập và xét duyệt đồ án quy hoạch sử dụng đất
- Lập đồ án quy hoạch sử dụng đất: Đồ án quy hoạch sử dụng đất đô thị xác định
phương hướng nhiệm vụ cải tạo xây và sử dụng đất, tạo không gian và môi trường
sống thuận lợi nhất. Đồ án quy hoạch sử dụng đất được lập cho một vùng có liên quan
chặt chẽ với nhau về mặt lãnh thổ, kinh tế, xã hội, dịch vụ và các mặt khác. Đồ án
chung quy hoạch sử dụng đất được lập cho giai đoạn từ 10-15 năm.
Đồ án quy hoạch sử dụng đất bao gồm các nội dung sau:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất quy hoạch.
+ Bản đồ hiện trạng và quỹ đất sử dụng.
+ Sơ đồ cơ cấu quy hoạch.
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất hoặc bản đồ chia lô (đối với đồ án quy hoạch
chia lô).
-Việc xét duyệt đồ án quy hoạch: Việc quản lý xét duyệt đồ án quy hoạch được
nhà nước quy định do ba cơ quan khác nhau: cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm

chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng trên các đường phố chính.
1.2.2.3. Quản lý việc đảm bảo sử dụng đất theo quy hoạch
Việc thực hiện quản lý sử dụng đất theo quy hoạch được thể hiện qua rất nhiều
công việc như: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy phép xây dựng, thẩm
định các dự án đầu tư liên quan đến việc sử dụng đất đô thị, hướng dẫn nhân dân thực
hiện theo quy hoạch…
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Đây là một nội dung quan trọng trong
công tác quản lý đất đai, cần phải thiết lập mối quan hệ pháp lý về sử dụng đất giữa
nhà nước với người sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có giá trị như
một chứng thư pháp lý chứng nhận mối quan hệ đó.
- Cấp phép xây dựng là biện pháp kiểm soát về mặt kiến trúc, cảnh quan, sử dụng
kết cấu hạ tầng, không gian liền kề và không gian công cộng một cách cụ thể, có thể
giám sát và kiểm tra trong quá trình thi công. Hiện nay, cấp phép xây dựng là biện pháp
quản lý và kiếm soát không chỉ ở Việt Nam mà còn ở khắp các đô thị trên thế giới.
- Thẩm định các dự án đầu tư liên quan đến việc sử dụng đất đô thị: đây cũng là
SVTH: Nguyễn Thị Dung
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
một trong những biện pháp quản lý sử dụng đất đai, công tác thẩm định này thường
yêu cầu đối với những chủ sử dụng đất với diện tích lớn.
1.2.2.4. Giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
- Giao đất: Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng đất cần phải lập hồ sơ xin
giao đất. Hồ sơ đó có các nội dung như sau: đơn xin giao đất, dự án đầu tư xây dựng
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bản đồ địa chính tỉnh hoặc thành
phố trực thuộc Trung ương. Tùy thuộc vào quy mô đất đai và mức độ quan trọng của
dự án đầu tư mà chính quyền ra quyết định phê duyệt.
Sau khi cá nhân, tổ chức có quyết định giao đất thì chính quyền các cấp tổ chức
thực hiện quyết định này. Cụ thể là Ủy ban nhân dân thành phố, quận, huyện, thị xã có
trách nhiệm thu hồi đất trong phạm vi địa phương mình quản lý.
Các chủ đầu tư được giao đất phải kê khai, đăng ký sử dụng đất tại Ủy ban nhân

trình phát triển đô thị.
- Thu hồi đất: Việc thu hồi đất của người đang sử dụng để phục vụ mục đích
công cộng khác thường xuyên xảy ra. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần ra quyết
định thu hồi đất, chính quyền các cấp phải thông báo cho chủ đang sử dụng đất biết lý
do thu hồi đất, kế hoạch di chuyển và phương án đền bù thiệt hại về đất và về tài sản
gắn với đất. Nếu chủ sử dụng đất là nhà ở của dân cư đô thị thì chính quyền đô thị cần
xây dựng dự án di dân, tái định cư, giải phóng mặt bằng và tạo điều kiện sinh hoạt cần
thiết ổn định cuộc sống cho người có đất bị thu hồi.
Cá nhân, tổ chức có đất bị thu hồi cần phải chấp hành nghiêm chỉnh các quyết
định của chính quyền, nếu họ cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế ra khỏi khu đất
đang sử dụng. Trong trường hợp họ tự nguyện chuyển nhượng, thừa kế, biếu tặng,
chuyển đổi quyền sở hữu nhà và sở hữu đất thì việc đền bù di chuyển và giải phóng
mặt bằng do hai bên thỏa thuận. Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất và giao đất về thủ
tục theo quy định của pháp luật.
1.2.2.5. Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, giải quyết các khiếu nại, tố cáo
và xử lý vi phạm về quy hoạch sử dụng đất
Công tác thanh tra về quy hoạch sử dụng đất là thanh tra việc chấp hành các chế
độ, quy định về việc sử dụng đất theo quy hoạch.
Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại hay tố cáo của công dân về đất đai dựa trên
cơ sở hệ thống pháp luật hiện hành.
Đất đai là tài nguyên quốc gia và việc sử dụng nó như thế nào đã được lập kế
SVTH: Nguyễn Thị Dung
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
hoạch cụ thể. Nên tổ chức và cá nhân nào vi phạm đều bị xử lý. Tùy theo mức độ vi
phạm khác nhau mà có thể xử lý hành chính hay đưa ra truy tố trước pháp luật. Các vi
phạm thường xảy ra là sử dụng đất trái phép, hủy hoại đất, chuyển quyền sử dụng đất
trái phép, lợi dụng chức vụ quyền hạn về giao đất, thuê đất, thu hồi đất….
Như vậy công tác quản lý đất đai liên quan đến hệ thống cơ sở chính sách phát
triển kinh tế, xã hội ở đô thị. Việc quản lý đất mang tính kế thừa rõ rệt cho nên muốn

dụng tốt thì nó là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nhưng ngược lại nếu đất
đai không được sử dụng một cách hợp lý thì sẽ dễ xảy ra tình trạng nơi không cần đất
thì sử dụng bừa bãi, lãng phí, trong khi nơi khác thực sự thiếu thì lại không có đất để
sản xuất. Muốn nâng cao vai trò của đất trong quá trình phát triển kinh tế xã hội cần có
sự điều tiết và quản lý của nhà nước.
Nền kinh tế càng phát triển thì vai trò của đất đai ngày càng quan trọng, đất đai
được coi là một tư liệu sản xuất đặc biệt chính vì vậy mà việc sử dụng nó như thế nào
đã được các cơ quan nhà nước lập ra quy hoạch và kế hoạch sử dụng cụ thể. Tuy
nhiên, không phải mọi nơi, mọi lúc đều thực hiện sử dụng đất theo đúng như quy
hoạch, mà luôn cần phải có sự quản lý và giám sát của nhà nước.
1.2.3.3. Đảm bảo quá trình phát triển đất đai bền vững
Đất đai là một tài nguyên quan trọng, nó không chỉ cần ở hiện tại mà còn rất cần
cho cả tương lai. Chính vì vậy, việc sử dụng đất hiện nay đòi hỏi không chỉ đáp ứng
tốt yêu cầu hiện tại mà còn đảm bảo phục vụ tốt cho tương lai. Đa số người dân khi sử
dụng đất đều có dự định sử dụng triệt để tất cả những gì có thể nhằm tối đa hóa hiệu
quả sử dụng hiện tại mà không có ý thức cải tạo và bảo vệ đất đai, tình trạng sử dụng
đất như vậy không đảm bảo đất đai được phát triển bền vững. Yêu cầu đặt ra đối với
các nhà quản lý hiện nay là phải đảm bảo được việc điều tra khảo sát các loại đất sau
đó đưa ra kế hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất một cách hợp lý.
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý quy hoạch sử dụng đất
Trong quá trình quản lý các nhà quản lý luôn lập ra cho mình một chương trình
cũng như kế hoạch quản lý riêng, nhằm đạt hiệu quả quản lý cao nhất. Tuy nhiên, do
xã hội luôn phát triển làm cho việc sử dụng đất đai cũng biến đổi hết sức phức tạp,
điều này gây khó khăn rất nhiều đối với công tác quản lý. Chính vì vậy mà họ luôn cố
gắng tìm ra những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý, nhằm hạn chế những ảnh
hưởng tiêu cực mà nó có thể gây ra đồng thời tận dụng những tác động tích cực.
Những nhân tố ảnh hưởng đó là:
1.2.4.1. Nhân tố kinh tế
SVTH: Nguyễn Thị Dung
13

quản lý sẽ đơn giản hơn, nhưng nếu người dân vốn đã không có ý thức sử dụng hợp lý,
SVTH: Nguyễn Thị Dung
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
đất đúng pháp luật thì công tác quản lý sẽ cực kì khó khăn phức tạp.
Chế độ xã hội là yếu tố liên quan đến hệ thống cơ chế quản lý hiện tại của địa
phương đó, nếu hệ thống quản lý trên tất cả các lĩnh vực khác nhau như an ninh, quốc
phòng, giáo dục,… tốt thì đó là điều kiện tiền đề quan trọng đối với công tác quản lý
quy hoạch sử dụng đất, tuy nhiên nếu chế đọ xã hội có bộ máy quản lý lỏng lẻo không
nghiêm túc thì đó quả là khó khăn lớn đối với công tác quản lý sử dụng đất.
1.2.4.3. Nhân tố con người
Quản lý quy hoạch sử dụng đất xét về thực chất chính là quản lý các hoạt động
của con người trong quá trình sử dụng đất. Việc quản lý là của nhà quản lý, còn việc
sử dụng đất thì lại tùy thuộc vào mỗi con người, nếu mỗi người dân ngay từ đầu đã có
những nhận thức đúng đắn và có ý thức nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của nhà
nước trong quá trình sử dụng đất thì sẽ tạo điều kiện rất tốt cho công tác quản lý.
Nhân tố con người còn bị chi phối bởi nhiều yếu tố như: trình độ văn hóa, ý thức
của người dân và mật độ dân cư sinh sống trên địa bàn… Mỗi nhân tố trên đều có tác
động đến công tác quản lý. Xã hội càng phát triển thì việc quản lý sử dụng đất đai càng
phức tạp, khi trình độ văn hóa được nâng lên thì công tác quản lý cũng chưa chắc đã
đơn giản hơn, nếu trình độ văn hóa được nâng lên cùng với ý thức của con người trong
quá trình sử dụng thì công tác quản lý sẽ đơn giản hơn. Những nếu trình độ văn hóa
được nâng lên mà ý thức chấp hành luật pháp giảm đi thì công việc quản lý thực sự
gặp khó khăn. Cùng với quá trình đô thị hóa là sự tăng lên đáng kể của dân cư ở đô thị,
đất đai được phát huy tác dụng một cách tối đa. Tuy nhiên sự gia tăng mật độ dân cư
quá lớn và đột ngột khiến cho công tác quản lý gặp rất nhiều khó khăn.
Chương II
SVTH: Nguyễn Thị Dung
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh

vị trí trung độ của cả nước, nằm giữa thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là
hai trung tâm lớn của hai vùng kinh tế phát triển nhất nước ta, là nơi giao thoa giữa điều
kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội của cả hai miền Nam – Bắc. Thừa Thiên Huế là một
trong những trung tâm văn hoá, du lịch, trung tâm giáo dục đào tạo, y tế lớn của cả nước
và là cực phát triển kinh tế quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Bờ biển của tỉnh dài 120 km, có cảng Thuận An và vịnh Chân Mây với độ sâu 18
– 20m đủ điều kiện xây dựng cảng nước sâu với công suất lớn, có cảng hàng không
Phú Bài nằm trên đường quốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt chạy dọc theo tỉnh, có 81
km biên giới với Lào.
Vị trí địa lý như trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho Thừa Thiên Huế phát triển
sản xuất hàng hoá và mở rộng giao lưu kinh tế – xã hội với các tỉnh trong cả nước và
quốc tế, tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học kĩ thuật, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế -
xã hội.
SVTH: Nguyễn Thị Dung
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
2.1.1.2. Địa hình
Xét về vị trí, địa hình hiện tại lãnh thổ Thừa Thiên Huế được xem như là tận
cùng phía Nam của dãy núi trung bình Trường Sơn Bắc, phát triển theo hướng Tây
Bắc – Đông Nam. Đến phía Nam tỉnh, kiến trúc và định hướng Tây Bắc – Đông Nam
của dãy Trường Sơn Bắc hoàn toàn bị biến đổi do khối núi trung bình á vĩ tuyến đâm
ngang ra biển Bạch Mã – Hải Vân xuất hiện đột ngột. Đặc trưng chung về địa hình của
dãy Trường Sơn Bắc là sườn phía Tây thoải, thấp dần về phía sông Mêkông, còn sườn
phía Đông khá dốc, bị chia cắt mạnh thành các dãy núi trung bình, núi thấp, gò đồi và
tiếp nối là đồng bằng duyên hải, đầm phá, cồn đụn cát chắn bờ và biển Đông, trong đó
khoảng 75,% tổng diện tích là núi đồi, 24,9% diện tích là đồng bằng duyên hải, đầm
phá và cồn đụn cát nội đồng và chắn bờ.
Thừa Thiên Huế nằm trên một giải đất hẹp với chiều dài 127 km, chiều rộng
trung bình 60 km với đầy đủ các dạng địa hình: Rừng núi, gò đồi, đông bằng, đầm phá
và biển…trong một không gian hẹp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status