MỘT số vấn đề về THỰC TRẠNG CÔNG tác TRẢ LƯƠNG của xã HƯƠNG PHONG, THỊ xã HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 32

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

----------

TIỂU LUẬN
MỘT SỐ VẤN ĐỀ
VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG
CỦA XÃ HƯƠNG PHONG, THỊ XÃ HƯƠNG
TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

GVHD: Bùi Văn Chiêm
Nhóm 5:Phan Thị Thủy.
Hồ Thị Hòa.
Trần Thị Huyền
Hồ Thị Vân
Trần Thị Như Ngọc.


Năm 2013

MỤC LỤC

Trang

I. Đặt vấn đề.....................................................................................................4
1. Lí do chọn đề tài.................................................................................................4
2. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu.......................................................4
3. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................4
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài...................................................................5


2. Sơ đồ bộ máy tổ chức UBND xã Hương Phong................................................13
3. Cơ cấu lao động chính........................................................................................14
4. Thực trạng hình thức trả lương tại xã Hương PhongThị xã Hương Trà- Thừa Thiên Huế.......................................................................14
Trả lương thời gian đơn giản
- Đối tượng áp dụng
- Cách tính
5. Những nhận xét chung về các hình thức trả lương tại

3


xã Hương Phong- Thị xã Hương Trà- Thừa Thiên Huế.........................................23

IV. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện
các hình thức trả lương của xã Hương PhongThị xã Hương Trà- Thừa Thiên Huế....................................................24
1. Một số đề xuất hoàn thiện hình thức trả lương..................................................25
Hình thức trả lương thời gian đơn giản
2. Một số đề xuất khác............................................................................................26
a. Giáo dục ý thức trách nhiệm, kỉ luật của nhân viên...........................................26
b. Đào tạo nâng cao trình độ nhân viên trong xã...................................................26
c. Xây dựng hệ thống đánh giá công việc..............................................................27

V. Kết luận.........................................................................................................27

4


I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài.
Vấn đề tiền lương luôn là vấn đề quan trọng của mọi thời đại, tiền lựơng chính

nước đã ban hành. Đồng thời đánh giá công tác quản lý tiền lương của xã, từ đó có
phương pháp tính toán phù hợp đảm bảo nâng cao năng suất lao động hoàn thành
vượt mức kế hoạch mà xã đề ra.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: số liệu được thu thập từ
+Bảng tổng hợp lương
+Bảng tính lương và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
+Bảng tiền lương kế hoạch
+Ngoài ra còn tham khảo ý kiến của các cô chú trong phòng kế toán của xã Hương
Phong
- Phương pháp diễn dịch quy nạp.
II. CƠ SỞ LÍ LUẬN CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CHO NHÂN VIÊN:
1. Cơ sở lí luận về hình thức trả lương
a. Một số quan niệm về tiền lương
- Trước thời kì đổi mới ở nước ta: Người ta quan niệm tiền lương là một phần của
thu nhập Quốc dân được biểu hiện bằng tiền và được phân chia cho người lao
động một cách có kế hoạch theo quy luật phân phối theo lao động
.- Tổ chức lao động quốc tế (ILO) cho rằng: Tiền lương là số tiền mà người sử
dụng lao động trả cho người lao động theo một số lượng nhất định không căn cứ
vào số giờ làm việc thực tế, thường được trả theo tháng hoặc nửa tháng….:

6


b. Khái niệm của tiền lương
Tiền lương là số tiền trả cho người lao động một cách cố định và thường xuyên
theo một đơn vị thời gian (tuần, tháng, năm). Tiền lương thường được trả cho các
cán bộ quản lí và các nhân viên chuyên môn, kỉ thuật.
c. Yêu cầu của tiền lương
- Tiền lương đóng vai trò chủ yếu trong việc thực hiện quy luật phân phối theo lao

nhau là đòn bẩy kinh tế quan trọng để hướng sự quan tâm và động cơ trong động
lực lao động trên cơ sở lợi ích cá nhân.
* Chức năng bảo hiểm và tích luỹ:
Bảo hiểm là nhu cầu cơ bản trong quá trình làm việc của người lao động. Chức
năng bảo hiểm và tích luỹ của tiền lương biểu hiện ở chỗ, trong hoạt động lao
động người lao động không ngừng duy trì cuộc sống hàng ngày trong thời gian
còn khả năng lao động, và đang làm việc mà còn khả năng dành lại một phần tích
luỹ dự phòng cho cuộc sống sau này, khi họ hết khả năng lao động hoặc chẳng
may gặp rủi ro.
* Chức năng xã hội:
Cùng với việc kích thích không ngừng nâng cao năng suất lao động tiền lương
là yếu tố kích thích việc hoàn thiện các mối quan hệ lao động.
2. Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế
a. Tiền lương danh nghĩa
Tiền lương danh nghĩa là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho
người lao động, phù hợp với số lượng, chất lượng lao động mà họ đã bỏ ra.
b. Tiền lương thực tế
Là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người sử dụng lao động, trao đổi
bằng tiền lương danh nghĩa của mình sau khi đã đóng góp các khoản thuế, khoản

8


đóng góp phải nộp theo quy định.

c.Vai trò của tiền lương
- Tái sản xuất sức lao động: Tiền lương phải đảm bảo được tái sản xuất sức lao
động giản đơn và sức lao động mở rộng.
- Tiền lương có vai trò điều phối người lao động: Với mức thu nhập thoả đáng mà
nhà nước trả, sẽ có trách nhiệm hơn trong công việc và họ sẽ tự giác nhận công

còn phải tính đến lợi ích của tập thể, những cống hiến của tập thể người lao động
cho sự nghiệp với kết quả cuối cùng. Sao cho đạt được sự thống nhất giữa lợi ích
trước mắt và lâu dài.
3. Hình thức trong trả lương
Hình thức trả lương theo thời gian: là hình thức trả lương căn cứ vào mức lương
cấp bậc hoặc chức vụ và thời gian làm việc thực tế của công nhân viên chức. Thực
chất của hình thức này là trả công theo số ngày công thực tế đã hoàn thành.
4.Quy chế trả lương trong cơ quan
* Khái niệm: Quy chế trả lương là văn bản quy định những nội dung, nguyên
tắc, phương pháp hình thành, sử dụng và phân phối quỹ lương trong cơ quan
doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính công bằng và tạo động lực trong trả lương.
a. Các nguyên tắc xây dựng quy chế trả lương
- Công khai, dân chủ trong xây dựng quy chế trả lương.
- Phân phối theo lao động, trả lương gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả của
từng người, từng bộ phận lao động khắc phục tình trạng phân phối bình quân,
không gắn với kết quả lao động.
- Người lao động làm công việc gì, giữ chức vụ gì thì được hưởng lương theo công
việc đó, chức vụ đó
.- Làm công việc nặng nhọc độc hại, nguy hiểm, có trách nhiệm cao hơn được trả

10


lương cao hơn những công việc làm việc trong điều kiện bình thường.
- Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho người lao động làm việc trong
doanh nghiệp…
b. Trình tự xây dựng quy chế trả lương
Bước 1: Công tác chuẩn bị
- Thành lập Hội đồng xây dựng quy chế trả lương: Hội đồng gồm có; đại diện ban
lãnh đạo cơ quan, doanh nghiệp làm chủ tịch hội đồng, đại diện tổ chức công

a. Khái quát chung.
Xã Hương Phong thuộc thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm cách
trung tâm thành phố Huế 12 km về phía Đông Bắc. Xã có diện tích tự nhiên 1.569
ha, dân số trung bình năm 2010 là 11.371 người, chiếm 2.9% diện tích tự nhiên và
9.9% dân số toàn thị xã Hương Trà.
Hương Phong là xã vùng bãi ngang ven biển, thấp trũng, giáp phá Tam
Giang, có Quốc lộ 49 B đi ngang qua địa bàn xã tạo điều kiện thuận lợi cho sự
giao lưu về kinh tế với các vùng xung quanh và Thành phố Huế.
b. Đặc điểm tự nhiên.
+ Phía Bắc giáp xã Hải Dương – Thị xã Hương Trà.
+ Phía Tây giáp xã Quảng Thành – huyện Quảng Điền, và xã Hương Vinh
thị xã Hương Trà
+ Phía Đông giáp thị trấn Thuận An – huyện Phú Vang
+ Phía Nam giáp xã Hương Vinh và xã Phú Thanh – huyện Phú Vang.
c. Địa hình.

12


Là xã nằm ở vùng ven biển đầm phá nên mang đặc điểm của địa hình ven
biển, Hương Phong có địa hình bằng phẳng độ cao trung bình so với mặt biển là
1m đến 2m. Vùng ven phá thường bị nhiễm mặn, thiếu nước vào mùa khô, mùa
mưa thì lại ngập lụt.
d.Khí hậu, thủy văn
* Khí hậu:
Hương Phong nằm ở vị trí tiếp giáp giữa hai vùng khí hậu Nam và Bắc, nên
chịu ảnh hưởng khí hậu hai miền. Nhiệt độ theo quan trắc của trạm khí tượng
thành phố Huế cho thấy nhiệt độ trung bình hàng năm của xã giống như của chung
toàn huyện là 25,3ºC.
- Chế độ nhiệt: Xã Hương Phong có hai mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa.

địa bàn toàn xã có 3,29 ha đất rừng phòng hộ chiếm 0,21% tổng diện tích tự nhiên.
2. Sơ đồ bộ máy tổ chức UBND xã Hương Phong.

14


SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HƯƠNG
PHONG

CHỦ TỊCH
Phụ trách chung

PHÓ CHỦ TỊCH
Phụ trách Văn hóa xã hội

VĂN
PHÒNG


PHÁP

PHÓ CHỦ TỊCH
Phụ trách Kinh tế

CÔNG
AN


ĐỘI


Còn lương cơ bản là một con số cố định trong cả nước và nó phải bằng với mức
lương tối thiểu thường được sử dụng để tính lương trông các đơn vị nhà nước và
sẽ được nhân với các hệ số.
Lương cơ bản của người lao động căn cứ trên lương tối thiểu nhân với hệ số
tay nghề, cấp bậc, trách nhiệm. Đây còn được gọi là lương cứng (Cái này là khái
niệm củ chuối của mình thôi, chứ trong luật không có nhé). Cái hệ số này chỉ áp
dụng với khối hành chính (hành là chính ý) chứ ở doanh nghiệp tư nhân và nước
ngòai thì khác. Lương cơ bản ở doanh nghiệp tư nhân và nước ngòai là lương trả
cho người lao động để người lao động đó làm việc tối đa 48h . Phụ thuộc vào thỏa
thuận giữa ng lao động và chủ sử dụng.
Lương cơ bản dùng để tính bảo hiểm, lương hưu. Các thu nhập khác ngoài
16


lương như tiền thêm giờ, thưởng thì không được tính để nộp bảo hiểm và lương
hưu, nhưng vẫn phải chịu thuế.
Hệ số lương là con số nhân với số lương cơ bản, mỗi cấp bậc mỗi tình độ học vấn
sẽ có một hệ số lương nhất định.
Hệ số lương đối với trình độ dưới trung cấp, trung câp, cao đẳng, đai học, thạc sĩ,
tiến sĩ.
Hệ số lương theo TrìnhHệ số
độ học vấn
điểm
Hệ số lương Tiến sỹ
Hệ số lương Thạc sỹ
Hệ số lương Đại học
2,34
Hệ số lương Cao đẳng
1,80
Hệ số lương Trung cấp 1,55


Nữ

Thời
gian giữ
ngạch
(kể cả
ngạch
tương
đương)

Mức lương
hiện hưởng

Hệ số
lương

Ch
ức

Trách
nhiệm

Phụ cấp
Kh
Phụ
u
cấp

Tổng


02/03/1965

PBT,
CT HĐND

UBND xã
Hương Phong

03

2.65

3

Trần Viết
Chức

12/04/1969

CT UBND

UBND xã
Hương Phong

03

3.0

0.2


CT UBMT

UBND xã
Hương Phong

03

2.45

x

6

Nguyễn Văn
Tranh

15/04/1960

CT HND

UBND xã
Hương Phong

02

2.25

x


02

2.46

0.2

x

9

Ngô Thị
Bích Đào

CT HLHPN

UBND xã
Hương Phong

01

2.66

0.1
5

x

10

Trần


1.86

x

12

Đặng Quang
Dũng

01/01/1978

CB Văn
phòng

UBND xã
Hương Phong

03

2.34

x

13

Nguyễn
Quang Ngọc

20/08/1964


15

Nguyễn Văn
Quý

28/10/1970

KTNS xã

UBND xã
Hương Phong

07

2.66

16

Trương Từ

15/01/1957

Thủ quỹ

UBND xã
Hương Phong

0


213.1
50

0.3

x
x

210.0
00

x


*Đối tượng áp dụng: Với cơ cấu lao động chính trên 23 người, độ tuổi trung bình khoảng 45 tuổi. Hình thức trả lương thời
gian đơn giản áp dụng cho khối hành chính.
*Một số cách tính lương thực nhận:

19


Bảng 2.2: Danh sách chi trả lương cán bộ chuyên trách tháng… năm 2013
Theo Nghị định 31/NĐ-CP về quy định mức tiền lương tối thiểu

Stt

Họ và tên

Chức danh


PCT.UBND

Phan Hữu Vinh PCT.HĐND
Phan Văn Điếu CT.UBMT
Phan Tứ Hải
Ngô Thị Bích
Đào
Nguyễn Văn
Tranh
Tổng cộng

BT-XĐ
CT.HPN
CT.HND

HS
10% xã
PCCV PCVK Số hưởng 25% CV
lương
L1
4.06
2.65
3.46
3
2.66
2.46
2.06
2.45
1.86
2.66

0

3,003,000 750,750 300,300 255,255

0.2

0

2,793,000 698,250 279,300 237,405

0.2

0

2,373,000 593,250 237,300 201,705

0

0

2,572,500 643,125 257,250 218,663

0.15

0

2,110,500 527,625 211,050 179,393

0.15


- Đối với lương cán bộ chuyên trách, số tiền thực nhận được tính như sau:
Lương thực nhận= phụ cấp vượt khung+số hưởng+25% chức vụ+10% xã L1-trích 8,5%.
Số hưởng= (hệ số lương+ phụ cấp chức vụ)*lương cơ bản. (LCB= 1.050.000đồng).
25% chức vụ=

*số hưởng.

10% xã L1= số hưởng*
Trích 8.5%= số hưởng*
Như vây, số tiền thực nhận của mỗi người phụ thuộc chủ yếu vào hệ số lương của họ, những người có thâm niêm lâu năm
với nghề thì hệ số lương cao và ngược lại. Ví dụ như ở phần lương của cán bộ chuyên trách:
Người có số tiền thực nhận cao nhất là Nguyễn Văn Lâm bí thư đảng ủy: hệ số lương là 4.06, phụ cấp chức vụ là 0.3 và phụ
cấp vượt khung là 213.150đồng , vậy thực nhận là 6.004.320. Do ông Nguyễn Văn Lâm có thâm niên làm việc lâu năm nên
hệ số lương cơ bản cao nhất.
Người có số tiền thực nhận thấp nhất là Phan Tứ Hải bí thư xã đội: hệ số lương là 1.86, phụ cấp chức vụ là 0.15 và không
có phụ cấp vượt khung nên số tiền thực nhận là 2.669.783. Do ông là nhân viên mới vào nghề nên hệ số lương chưa cao.

21


Bảng 2.2: Danh sách chi trả lương cán bộ công chức tháng… năm 2013
Theo Nghị định 31/NĐ-CP về quy định mức tiền lương tối thiểu.

22


Stt
1
2
3

Địa chính 2.66
0
1,050 2,793,000
0
Ngọc
Nguyễn Trọng
VH-XH 2.67
0
1,050 2,803,500
0
Hiệp
Trương Xuân
VH-XH 1.18
0
1,050 1,239,000
0
Kiểm
Trưởng
Ngô Quang Thảo
1.18
0
1,050 1,239,000
0
C.A
Nguyễn Văn

1.86
0
1,050 1,953,000
0

3,498,495

698,250

237,405

3,253,845

700,875

238,298

3,266,078

309,750

105,315

1,443,435

309,750

105,315

1,443,435

488,250

166,005


1,050

0

1,874,250 468,563

159,311

2,183,501

23.23 210,000 11,550 22,186,500 5,194,350 5,868,713 1,995,362 27,558,200

- Đối với lương của cán bộ công chức, số tiền thực nhận được tính như sau:
Lương thực nhận= phụ cấp (0.2)+ số hưởng 100%+ số hưởng 85%+ 25% chức vụ- trích 8.5%.
Số hưởng= Số hưởng 100%= hệ số lương*lương cơ bản (LCB= 1.050.000đồng)

23


Số hưởng 85%= số hưởng*
25% chức vụ= số hưởng*
Trích 8.5%= số hưởng*
Cũng như ở cán bộ chuyên trách thì phần thực nhận của cán bộ công chức cao hay thấp phụ thuộc chủ yếu vào hệ số lương
của họ. Ví dụ như ở phần lương của cán bộ công chức:
Người có hệ số lương cao nhất (2.86) là Phan Tấn, không có phụ cấp (0.2) nên số tiền thức nhận cũng cao nhất tương
ứng là 3.498.495đồng, bên cạnh đó người có số tiền thực nhận thứ 2 cao tương đương với người cao nhất là Nguyễn Văn
Quý 3.463.845đồng với hệ số lương cao thứ 3 (2.66), đây là trường hợp đặc biệt vì Nguyễn Văn Quý là người duy nhất có
phụ cấp (0.2) trong cán bộ công chức.
Trương Xuân Kiểm và Ngô Quang Thảo là hai người có hệ số lương thấp nhất 1.18, nên số tiền thực nhận cũng thấp như
nhau là 1.443.435đồng. Với hai người này tuy có thâm niêm công tác lâu năm xong trình độ học vấn không cao nên có hệ

và không phù hợp với những biến động giá cả trên thị trường.
Chế độ tiền lương còn mang tính bình quân cao.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status