Thực trạng cho vay theo hạn mức tín dụng tại Eximbank SG - Pdf 14


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ 3
PHẦN MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM VÀ
EXIMBANK SÀI GÒN 6
1.1. Tổng quan về NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam 6
1.1.1. Giới thiệu về ngân hàng 6
1.1.2. Lịch sử hình thành 6
1.2. Tổng quan về Eximbank Sài Gòn 7
1.2.1. Quá trình hình thành 7
1.2.2. Cơ cấu tổ chức 8
1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Sài Gòn giai đoạn 2011 – 2013……10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK SÀI
GÒN 12
2.1. Đối tượng cho vay theo Hạn mức tín dụng 12
2.2. Phân tích tình hình cho vay theo Hạn mức tín dụng tại Eximbank Sài Gòn 12
2.2.1. Tình hình huy động vốn và cho vay 12
2.2.2. Phân tích dư nợ cho vay Hạn mức tín dụng 14
2.2.3. Phân tích tình hình nợ quá hạn trong cho vay Hạn mức tín dụng 16
2.3. Quy trình cho vay theo Hạn mức tín dụng 19
2.4. Đánh giá hoạt động cho vay theo Hạn mức tín dụng 26
2.4.1. Kết quả đạt được 26
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân 28
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP MANG LẠI HIỆU QUẢ CHO CÔNG TÁC CHO
VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK SÀI GÒN 30
3.1. Giải pháp đối với Eximbank Sài Gòn 30
3.1.1. Nâng cao hiệu quả thẩm định, phân tích tín dụng 30
3.1.2. Hoàn thiện phương pháp xác định Hạn mức tín dụng 30
3.1.3. Đơn giản các thủ tục cho vay 31

Bảng 2.2: Dư nợ cho vay theo Hạn mức tín dụng giai đoạn 2010 - 2013
14
Bảng 2.3: Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay theo Hạn mức tín dụng
Eximbank Sài Gòn giai đoạn 2010 - 2013
17
Biểu đồ

Biểu đồ 1.1: Vốn điều lệ Eximbank giai đoạn 2009 - 2013
7
Biểu đồ 2.1: Nguồn vốn huy động, dư nợ cho vay của Eximbank Sài
Gòn giai đoạn 2010 - 2013
12
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ dư nợ cho vay của Eximbank Sài Gòn qua trong giai
đoạn 2010 -2013
15
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ của Eximbank Sài Gòn theo nhóm nợ năm
2013
18
Sơ đồ

Sơ đồ 1. Bộ máy tổ chức Eximbank Sài Gòn
8 Thực hiện: Trần Ngọc Hùng Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Việc phát triển kinh tế và tạo dựng cho mình một vị thế trên trường quốc tế
trong điều kiện hiện nay là một điều tất yếu của Việt Nam nói chung và của các doanh

và viết báo cáo. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn Ngân hàng TMCP Eximbank Chi
nhánh Sài Gòn đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại Ngân hàng, cảm ơn các
Anh/Chị Phòng Khách hàng doanh nghiệp cũng như anh Huỳnh Ngọc Hải Nam đã
nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi tiếp xúc thực tế các công việc của nhân viên tín
dụng. Trong phạm vi năng lực có hạn, bài Báo cáo thực tập không khỏi có những
thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô, quý Anh Chị
cán bộ tại Chi nhánh Eximbank Sài Gòn để bài viết hoàn thiện thêm.
Xin chân thành cảm ơn!
Thực hiện: Trần Ngọc Hùng Trang 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT NAM VÀ EXIMBANK SÀI GÒN
1.1. Tổng quan về NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
1.1.1. Giới thiệu về ngân hàng
- Tên ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam.
- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Export Import Joint – Stock Commercial Bank.
- Tên viết tắt: Eximbank / EIB
- Logo Ngân hàng:
- Vốn điều lệ tại ngày 30/06/2013: 12.355.229 triệu đồng (theo Biên bản họp Đại
hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 28 vào ngày 26/04/2013).
- Trụ sở chính: Tầng 8 – Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn và 45A Lý Tự Trọng,
P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM.
- Điện thoại: (84-8) 3821 0056 – Fax: (84-8) 3821 6913
- Website: www.eximbank.com.vn
1.1.2. Lịch sử hình thành
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam là NHTMCP đầu tiên của Việt
Nam, thành lập ngày 24/05/1989 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 17/01/1990
với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam. Ngày 06/04/1992,
Thống Đốc NHNN Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt
động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ VND tương đương

trình kinh tế góp phần trong công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước.
Với hơn chín năm hoạt động dưới sự chỉ đạo sáng suốt của Hội đồng Quản trị,
sự lãnh đạo sát sao và sự hỗ trợ to lớn về mọi mặt của Hội sở Trung ương, cũng như
sự tín nhiệm của các cổ đông và các đơn vị khách hàng, tập thể lãnh đạo và cán bộ
công nhân viên của Eximbank Sài Gòn đã tích cực trong công tác đưa Chi nhánh ngày
càng lớn mạnh, Chi nhánh đã đạt được rất nhiều kết quả đáng khích lệ. Chỉ trong một
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
2009 2010 2011 2012 2013
Thực hiện: Trần Ngọc Hùng Trang 8

thời gian ngắn ra đời và đi vào hoạt động, Eximbank Sài Gòn đã từng bước khẳng
định chỗ đứng của mình, chứng tỏ sức mạnh tiềm năng bằng những kết quả đạt đuợc
hết sức cụ thể trong từng mảng hoạt động của mình. Để thực hiện tốt nhiệm vụ của
mình đã được xác định ngay từ khi mới thành lập là mở rộng quy mô hoạt động của
Eximbank, phục vụ hỗ trợ các chương trình phát triển kinh tế của đất nước, góp phần
tối đa hóa giá trị cho cổ đông. Để đáp ứng mục tiêu đó Eximbank Sài Gòn đã tổ chức
bộ máy nhân sự vừa gọn nhẹ nhưng lại vừa đảm bảo đạt hiệu quả cao phù hợp với
quy mô và địa điểm hoạt động của chi nhánh.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2. Bộ máy tổ chức Eximbank Sài Gòn
(Nguồn: Phòng Ngân quỹ - Hành chính Eximbank Sài Gòn)
 Ban Giám đốc: Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt đông kinh doanh của Chi
nhánh đối với khách hàng và Ban Lãnh đạo ngân hàng. Ban Giám đốc quản lý

trách nhiệm trực tiếp với các cơ quan cấp trên theo Ủy quyền của Tổng Giám
đốc Eximbank.
 Phòng Ngân quỹ - Hành chính:
Bộ phận Ngân quỹ: Thực hiện thu, chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán và các
loại ngoại tệ; Kiểm tra, kiểm soát các loại chứng từ trước khi thu, chi; Đối chiếu
bảng kê thu, chi tiền khớp đúng với chứng từ thực tế; Kiểm tra phát hiện tiền giả,
lập biên bản thu giữ theo đúng quy định hiện hành; Hướng dẫn khách hàng làm
thủ tục nộp/ nhận tiền, giải đáp mọi thắc mắc cho khách hàng về các nghiệp vụ
liên quan.
Bộ phận Hành chính: Phân phối tài liệu, văn phòng phẩm, dụng cụ làm việc
tới các phòng ban; Đóng dấu và quản lý con dấu theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước và của Eximbank; In ấn, photo văn bản, tài liệu theo yêu cầu của Ban
Giám đốc; Phân loại, ghi chép, sắp xếp công văn giấy tờ giao dịch và lưu trữ một
cách khoa học tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu; Chuẩn bị và thực hiện
công tác phục vụ khi có các cuộc họp, hội thảo, tập huấn, đào tạo,… theo yêu cầu
của Ban Giám đốc; Quản lý toàn bộ các hồ sơ của Cán bộ - Công nhân viên, thực
hiện điều động nhân sự theo quyết định của Ban Giám đốc.
 Phòng Tín dụng: Bao gồm Phòng Khách hàng doanh nghiệp và Phòng Khách
hàng cá nhân. Cả hai phòng thực hiện toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến lĩnh
vực tín dụng, phát triển khách hàng như: Tiếp thị Khách hàng, hướng dẫn hồ sơ
vay vốn, kiểm tra kiểm soát hồ sơ, các thủ tục, điều kiện vay vốn. Thẩm định các
phương án, toàn bộ các điều kiện vay vốn của khách hàng theo quy định của
Eximbank. Trực tiếp kiểm tra và giám sát quá trình sử dụng vốn, kiểm tra tài sản
đảm bảo nợ vay,….
 Phòng Dịch vụ khách hàng:
Bộ phận Thẻ: Tiếp thị, cung cấp những thông tin cho khách hàng về các vấn
đề liên quan đến nghiệp vụ thẻ, hướng dẫn khách hàng các trình tự làm thẻ và
cách sử dụng thẻ, thu nợ thẻ tín dụng, quản lý các nghiệp vụ phát sinh.
Bộ phận Kinh doanh tiền tệ: Tư vấn và quản lý nghiệp vụ mua bán các loại
ngoại tệ (Spot, forward,…) với Khách hàng phù hợp với Pháp lệnh ngoại hối của

1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Sài Gòn giai đoạn 2011 –
2013
Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Sài Gòn giai đoạn
2011 - 2013
Thực hiện: Trần Ngọc Hùng Trang 11

(Đvt: tỷ đồng)
Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh tại Eximbank Sài Gòn
Nhìn vào Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh của Eximbank Sài Gòn giai đoạn
2011- 2013, cho thấy lợi nhuận của chi nhánh giảm qua các năm. Đây là tình hình
chung của hệ thống ngân hàng nói riêng và của nền kinh tế nói chung. Suy thoái kinh
tế toàn cầu đã có những tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh của các tổ chức
tín dụng, Eximbank Sài Gòn cũng không phải là trường hợp ngoại lệ.
Năm 2012, mức lợi nhuận mà Eximbank đạt được là 173,735 tỷ đồng, giảm
20,09% so với năm 2011. Lý giải cho nguyên nhân lợi nhuận giảm có thể kể đến các
lí do như tăng trưởng tín dụng thấp (mức tăng trưởng tín dụng của toàn hệ thống
Eximbank chỉ đạt 0,35% so với năm 2011). Thêm nữa, mặt bằng lãi suất cho vay
giảm, trong khi đó chi phí hoạt động tăng cao, chi phí dự phòng rủi ro tăng so với
năm 2011 đã tác động làm cho lợi nhuận của Eximbank Sài Gòn có sự sụt giảm rõ
rệt.
Năm 2013 được đánh giá là một năm hoạt động đầy khó khăn của ngành ngân
hàng, Eximbank cũng không phải là trường hợp ngoại lệ, trong đó có chi nhánh Sài
Gòn. Đây là năm chứng kiến sự sụt giảm mạnh mẽ về lợi nhuận của Eximbank Sài
Gòn khi có mức giảm tới 54,37% so với năm 2012. Trong bối cảnh nền kinh tế tiếp
tục còn nhiều khó khăn, các doanh nghiệp hoạt động cầm chừng, giảm nhu cầu mở
rộng sản xuất kinh doanh, chi phí trích lập dự phòng rủi ro của các ngân hàng tiếp tục
tăng cao thì con số 79,283 tỷ đồng lợi nhuận mà Eximbank Sài Gòn đạt được là một
nỗ lực cố gắng của toàn thể cán bộ, công nhân viên của chi nhánh, góp phần hỗ trợ
các doanh nghiệp đủ vốn để ổn định sản xuất kinh doanh trong giai đoạn khủng hoảng
kinh tế toàn cầu cũng như của đất nước ta, góp phần mang lại những giải pháp tài

Thực hiện: Trần Ngọc Hùng Trang 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI
EXIMBANK SÀI GÒN
2.1. Đối tượng cho vay theo Hạn mức tín dụng
 Đối tượng cho vay: Là các doanh nghiệp có các điều kiện cơ bản sau:
- Có tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh ổn định;
- Kế hoạch - phương án sản xuất kinh doanh rõ ràng, hiệu quả, được Eximbank
đánh giá là khách hàng có đủ năng lực để thực hiện kế hoạch, phương án;
- Có uy tín trong quan hệ tín dụng với Eximbank hoặc các tổ chức tín dụng khác.
 Mục đích cho vay: Tài trợ bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
 Thời hạn duy trì hạn mức: Linh hoạt từ 3-12 tháng tùy theo từng khách hàng,
định kỳ hàng năm Eximbank sẽ phân tích, thẩm định khách hàng để xem xét,
quyết định việc tiếp tục duy trì Hạn mức tín dụng. Vòng quay vốn lưu động
nhanh sẽ tạo nên dòng tiền được luân chuyển liên tục, làm cho hoạt động giải
ngân và thu nợ diễn ra theo một chu kì tuần hoàn và khép kín.
2.2. Phân tích tình hình cho vay theo Hạn mức tín dụng tại Eximbank Sài Gòn
2.2.1. Tình hình huy động vốn và cho vay
Biểu đồ 2.1: Nguồn vốn huy động, dư nợ cho vay của Eximbank Sài Gòn giai đoạn
2010 - 2013
(Đvt: tỷ đồng)
Nguồn: Phòng KHDN - Eximbank Sài Gòn
 Tình hình huy động vốn
Tổng nguồn vốn huy động của Eximbank Sài Gòn năm 2011 đạt 3.302 tỷ
đồng, giảm 37% so với năm 2010. Năm 2011, lạm phát 3 tháng đầu năm lên đến
17,51%, NHNN đã ra chỉ thị yêu cầu giảm tốc độ tăng trưởng tín dụng nhằm thực
hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định vĩ mô. Trần lãi suất huy động giảm xuống
5263
3302

(Đvt: Tỷ đồng)
Năm
2010
2011
2012
2013
Khách hàng doanh nghiệp
3.808
4.210
4.638
4.227
Khách hàng cá nhân
672
1.054
1.385
928
Nguồn: Phòng KHDN – Eximbank Sài Gòn
Cơ cấu dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp
giai đoạn 2010 – 2013 nhìn chung ổn định qua các năm. Khối lượng cho vay khách
hàng doanh nghiệp chiếm từ 75% đến 80% tổng dư nợ cho vay.
Để kinh doanh Ngân hàng hiệu quả, cần xét đến tình hình huy động vốn so với
dư nợ cho vay. Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động vào các năm 2010 đến
năm 2013 lần lượt là: 0,85; 1,59; 1,15; 1,21. Năm 2010, dư nợ cho vay trên tổng vốn
Thực hiện: Trần Ngọc Hùng Trang 14

huy động nhỏ hơn 1. Từ năm 2011 đến năm 2013, con số này đều lớn hơn 1, cao nhất
là vào năm 2011. Điều đó cho thấy nguồn vốn huy động tại chi nhánh chiếm tỷ lệ
thấp so với tổng vốn sử dụng và mặc dù năm 2013 lượng vốn huy động và cho vay
đều giảm nhưng tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động vẫn cao hơn 2012.
Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt cho chi nhánh. Chỉ tiêu này

2.056
2.143
2.034
2.096
- Ngoại tệ
837
1.006
1.159
1.115
Các phương thức cho vay khác
915
1.061
1.445
1.016
Nguồn: Phòng KHDN - Eximbank Sài Gòn
Cùng với sự gia tăng tổng doanh số qua các năm, doanh số cho vay theo Hạn
mức tín dụng và các phương thức khác cũng gia tăng. Kết quả năm sau cao hơn năm
trước, thể hiện quy mô và hiệu quả hoạt động của Eximbank Sài Gòn không ngừng
gia tăng.
Nhìn chung, dư nợ cho vay theo Hạn mức tín dụng qua các năm chiếm khoảng
70% đến 75% tổng dư nợ cho vay của Eximbank Sài Gòn. Điều này cho thấy cho vay
theo Hạn mức tín dụng ngày càng được phổ biến rộng rãi, hoạt động hiệu quả và đóng
vai trò quan trọng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng.
Thực hiện: Trần Ngọc Hùng Trang 15

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ dư nợ cho vay của Eximbank Sài Gòn qua trong giai đoạn
2010 - 2013 (Đvt: %)

Nguồn: Phòng KHDN -
Eximbank Sài Gòn

 Hạn mức tín dụng
 Hình thức khác
Thực hiện: Trần Ngọc Hùng Trang 16

xuất kinh doanh không hiệu quả nên không dám đi vay, một số khác thì không đủ
điều kiện để Ngân hàng xem xét cho vay vì không có phương án sản suất kinh doanh
hiệu quả, không có hoặc không đủ tài sản bảo đảm, tình hình tài chính không minh
bạch, ….
Năm 2013, Dư nợ cho vay Hạn mức tín dụng năm 2013 tăng không đáng kể,
đạt 0,56% so với năm 2012. Trong năm 2013, tình hình kinh tế tiếp tục gặp nhiều khó
khăn, nhiều doanh nghiệp đứng trước bờ vực phá sản. Điều nay tác động đến tâm lý
các nhà băng khi tiến hành giải ngân cho các khoản vay, Eximbank Sài Gòn cũng
không phải là một trường hợp ngoại lệ. Bên cạnh đó, về phía doanh nghiệp vẫn còn
dè dặt khi tiếp cận nguồn vốn vay do tình hình kinh tế vẫn không mấy khả quan.
Quyết định 780 về việc cho cơ cấu lại nợ mà không chuyển nhóm, để tạo điều kiện
cho những doanh nghiệp khó khăn vẫn có thể tiếp cận vốn, ngân hàng bớt áp lực nợ
xấu để cho vay ra, đồng thời việc lùi thời hạn áp dụng Thông tư 02 thêm 1 năm, tránh
siết các điều kiện chặt chẽ hơn tác động đến nguồn vốn các tổ chức tín dụng và hạng
mức tín nhiệm của nhiều doanh nghiệp vay vốn phần nào tác động làm tăng dư nợ
cho vay theo Hạn mức tín dụng. Ngân hàng nhà nước cũng đã ban hành văn bản số
7558 ngày 14/10/2013, có thể xem là động thái tích cực khi cho phép tổ chức tín dụng
không xem xét các điều kiện về các khoản nợ cũ khi khách hàng vay vốn mới có dự
án, phương án kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo thu hồi được nợ. Về phía các tổ chức
tín dụng, Ngân hàng nhà nước đã tháo mọi hạn chế về kỹ thuật, thậm chí gần như
tháo trần tăng trưởng cho các tổ chức thương mại, tạo cơ chế hỗ trợ vốn, triển khai
các gói chính sách hỗ trợ lãi vay… Việc tăng trưởng 0,56% dù là nhỏ, nhưng cũng
có thể nói là một nỗ lực của Eximbank Sài Gòn trong bối cảnh nền kinh tế vẫn tồn tại
nhiều khó khăn.
2.2.3. Phân tích tình hình nợ quá hạn trong cho vay Hạn mức tín dụng
Để đánh giá rõ hơn chất lượng tín dụng tại Eximbank Sài Gòn, chỉ tiêu đánh

Dư nợ quá hạn
25
32
68
45
Tỷ lệ nợ quá hạn
0,86%
1,02%
2,13%
1,40%
Các
phương
thức cho
vay khác
Dư nợ quy đổi
915
1.061
1.445
1.016
Dư nợ quá hạn
18
21
30
26
Tỷ lệ nợ quá hạn
1,97 %
1,98%
2,08%
2,55%
Nguồn: Phòng KHDN - Eximbank Sài Gòn

quả kinh doanh cao cho phía Ngân hàng, tạo niềm tin ở Khách hàng và đối tác.
Năm 2013, nổi cộm nhất là vấn đề nợ quá hạn, nợ xấu được nhắc đến rất nhiều
trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng và sự xuất hiện của Công ty quản lý tài sản của các
Tổ chức tín dụng – VAMC đã có một phần tác động đến nợ xấu nói riêng và nợ quá
hạn của các ngân hàng nói chung nhờ việc các nhà băng đã tiến hành bán nợ cho công
ty này.
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ của Eximbank Sài Gòn theo nhóm nợ năm 2013
Nguồn: Phòng KHDN – Eximbank Sài Gòn
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình hình nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt
động cho vay của Ngân hàng, trong đó có tác động của môi trường kinh tế vĩ mô khó
khăn. Khi kinh tế suy giảm, hàng tồn kho gia tăng, thất nghiệp gia tăng, số doanh
nghiệp phá sản - đóng cửa ngừng hoạt động gia tăng thì sự khó khăn đó làm các khoản
cho vay của Ngân hàng khó có khả năng thu hồi.
Nhóm nợ
Giá trị (Tỷ
đồng)
Tỷ lệ (%)
Nợ nhóm I
5068
98,31
Nợ nhóm II
57
1,11
Nợ nhóm III
9
0,17
Nợ nhóm IV
7
0,14
Nợ nhóm V

 Bộ phận Thẩm định Tín dụng (Bộ phận MO): Trưởng bộ phận MO, Cán bộ thẩm
định tín dụng.
 Bộ phận hỗ trợ Tín dụng (Bộ phận BO): Trưởng bộ phận BO, Cán bộ quản lý nợ,
Cán bộ kế toán tín dụng.
Ví dụ minh họa quy trình xét duyệt và giải ngân cho một hợp đồng vay theo
Hạn mức tín dụng
Thực hiện: Trần Ngọc Hùng Trang 20

Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn Khách hàng về điều kiện tín dụng, hồ sơ vay vốn
Khi khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn, khách hàng đến Ngân hàng và cán
bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn. Đối với khách hàng quan hệ
tín dụng lần đầu, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng đăng kí những thông tin về
khách hàng, các điều kiện vay vốn, hồ sơ vay (gồm: Hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ
sơ đảm bảo tiền vay). Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng với ngân hàng, cán
bộ tín dụng kiểm tra các điều kiện vay vốn, hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn
thiện hồ sơ vay.
 Khách hàng vay vốn: Công ty TNHH Thép ABC – Khách hàng có quan hệ tín
dụng lần đầu với Eximbank Sài Gòn.
Ngày đề nghị vay vốn: 02/10/2013.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn
 Giấy đề nghị cấp Hạn mức tín dụng bổ sung vốn lưu động số tiền
150.000.000.000 đồng để kinh doanh mặt hàng sắt thép.
 Hồ sơ pháp lý:
- Tên khách hàng: Công ty TNHH Thép ABC
- Địa chỉ: Lô C3/III, Đường số 3E, KCN Vĩnh Lộc, Huyện Bình Chánh, TP.HCM
- Giấy ĐKKD số 0302312901 ngày 22/05/2001 tại sở Kế hoạch và đầu tư TP.HCM
- Vốn điều lệ: 105 tỷ đồng
- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh sắt thép
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn A – Chức vụ: Giám đốc
- Địa vị pháp lý trong quan hệ vay vốn với Eximbank Sài Gòn: Công ty TNHH

không cao hơn giá thị trường tại thời điểm cầm cố, kèm theo Hóa đơn Giá trị
gia tăng
 Phương thức quản lý:
+ Hàng hóa để tại kho của bên thứ 3, mọi mất mát xảy ra trong trách nhiệm của
bên thứ 3 sẽ do bên thứ 3 chịu trách nhiệm bồi thường
+ Ký hợp đồng thế chấp hàng hóa hình thành từ vốn vay giữa khách hàng và
Eximbank Sài Gòn
+ Ký hợp đồng thuê bảo quản hàng hóa 3 Bên, Biên bản định giá hàng hóa, Biên
bản kiểm tra hàng hóa 3 Bên.
+ Mua bảo hiểm cho toàn bộ lô hàng với người thụ hưởng đầu tiên là Eximbank
Sài Gòn trong suốt thời hạn vay vốn.
Thực hiện: Trần Ngọc Hùng Trang 22

+ Hoàn thành thủ tục Đăng ký giao dịch đảm bảo tài sản là động sản tại Trung
tâm đăng ký động sản TP.HCM.
Bước 4: Thẩm định Khách hàng và viết Báo cáo thẩm định
 Thứ nhất: Phân tích về khách hàng, tư cách pháp lý, năng lực điều hành, năng
lực quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, số lao động của Công ty. Các tiêu
chí trên đóng vai trò quan trọng trong sự đánh giá của cán bộ tín dụng đối với việc
cho vay. Người lãnh đạo Công ty có phẩm chất tốt, năng lực trong công việc thường
dễ được vay vốn Ngân hàng.
 Thứ hai: Kiểm tra mục đích vay vốn của phương án có phù hợp với đăng ký
kinh doanh mặt hàng sắt thép hay không cũng như phương án sản xuất kinh doanh có
mang lại hiệu quả để trả nợ vay cho Eximbank Sài Gòn.
 Thứ ba: Phân tích cấu trúc tài chính của Công ty Thép ABC
 Đánh giá các chỉ tiêu:
a. Đòn cân nợ:
Hệ số nợ = Tổng nợ/ Tổng tài sản
Bảng: Cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn Công ty Thép ABC (Đvt: Tỷ đồng)
Đây là tỉ lệ giữa vốn vay so với vốn chủ sỡ hữu tính tại thời điểm cuối kì. Tỉ

158,68
76,50
107,46
2. Hàng tồn kho
171,57
24,90
44,21
3. Phải trả người
bán
12,93
21,00
47,10
3. Khoản phải thu
81,64
1,60
18,03
4. Người mua trả
tiền trước
1,50
0,80
1,54
4. Tài sản ngắn
hạn khác
10,07
28,90
64,46
5. Thuế và các
khoản phải nộp
5,32
2,39

0,00
0,04
0,02
Tổng cộng
375,52
270,94
311,45
Tổng cộng
375,52
270,94
311,45
Thực hiện: Trần Ngọc Hùng Trang 23

Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Qúy III/2013
Đòn cân nợ
0.67
0,60
0,65
Tỷ lệ này duy trì qua các năm và không quá cao cho thấy Công ty không quá
phụ thuộc vào nợ vay.
b. Khả năng cân đối nguồn vốn:
Mức độ đảm bảo vốn cố định là chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn và tài sản
dài hạn, cho biết tài sản dài hạn có được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn ổn định
không. Trong trường hợp này, nguồn vốn dài hạn của Công ty Thép ABC không chỉ
đủ tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn dùng để tài trợ một phần tài sản ngắn hạn.
Cân đối nguồn vốn- sử dụng vốn
Năm 2012

Chênh lệch
0
0
c. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho:
Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho được thể hiện thông qua chỉ tiêu hệ số
vòng quay hàng tồn kho hoặc số ngày luân chuyển hàng tồn kho hay còn gọi là số
ngày tồn đọng hàng tồn kho.
Hệ số vòng quay tồn kho= Giá vốn hàng bán/ Tồn kho bình quân
Số ngày tồn kho = Tồn kho bình quân/ Giá vốn hàng bán bình quân 1 ngày
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Hàng tồn kho/Doanh thu
15,12%
11,05%
Số vòng quay hàng tồn kho
6,16
12,08
Số ngày tồn kho
58
30
Chỉ tiêu này sẽ giúp Eximbank đánh giá được Công ty có bị ứ đọng vốn vào
hàng tồn kho hay không, vì hàng tồn kho không luân chuyển sẽ đẩy chi phí tăng cao.
Thực hiện: Trần Ngọc Hùng Trang 24

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty Thép ABC là rất tốt và được cải thiện
qua các năm. Điều này cho thấy Công ty đã theo dõi rất sát sao diễn biến của thị
trường mặt hàng kinh doanh. Dó đó, khi thị trường bắt đầu có những dấu hiệu không
khả quan, Công ty đã thu hẹp dần hoạt động của mình để bảo toàn vốn và đồng thời
theo dõi diễn biến, xu hướng của thị trường trong và ngoài nước để nắm bắt thời điểm

0,7%
- Chi phí tài chính
20,90
1,9%
Hiệu quả của phương án
4,4
0.4%
Theo bảng dự tính doanh thu 12 tháng tiếp theo của Công ty Thép ABC,
Eximbank Sài Gòn đánh giá dự án là khá khả thi. Tổng chi phí dự kiến của phương
án kinh doanh gồm 97,4% là giá vốn hàng bán, còn lại 2,6% là các chi kinh doanh
Thực hiện: Trần Ngọc Hùng Trang 25

và chi phí lãi vay. Điều này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm ngành nghề thép theo
áp lực cạnh tranh là khá lớn.
Nhu cầu vốn lưu động của Công ty là 365,2 tỷ đồng/chu kỳ kinh doanh 4
tháng. Thực tế Công ty thép ABC có hợp đồng Hạn mức tín dụng với các ngân
hàng: Eximbank Sài Gòn: 150 tỷ, Vietcombank: 150 tỷ, Đông Á: 80 tỷ, Agribank:
100 tỷ. Tổng hạn mức mà Công ty Thép ABC được cấp là 480 tỷ đồng, con số này
lớn hơn so với nhu cầu của khách hàng. Do đây là doanh nghiệp có uy tín, quan
hệ tín dụng tốt và lâu đời với Eximbank Sài Gòn nên Ngân hàng có nhiều chính
sách ưu đãi về lãi suất để khách hàng sử dụng toàn bộ hạn mức tín dụng được chi
nhánh Sài Gòn cấp.
 Thứ sáu: Đánh giá các rủi ro có khả năng phát sinh khi cho vay
Để có thể có cách xử lý khi có biến cố xảy ra, Eximbank Sài Gòn sẽ đưa ra đánh
giá rủi ro có thể phát sinh của khoản vay này. Cụ thể:
- Các rủi ro về pháp lý: Tình hình pháp lý rõ ràng nên rủi ro này là không đáng
kể.
- Các rủi ro liên quan đến tình hình tài chính: Tình hình tài chính của Công ty
hiện tại đang khá ổn định và lành mạnh, Chi nhánh phải thường xuyên cập nhật
tình hình tài chính. Đặc biệt là theo tình hình hàng hóa tồn kho, công nợ phải thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status