Tìm hiểu phụ gia trong nước giải khát - Pdf 14

Tìm hiểu phụ gia trong nước giải khát
Mục Lục
NKG Nước giải khát
Danh mục bảng
Chương I.Tổng quan về nước giải khát
1 Vai trò của nước đối với cơ thể con người
1.1.Các nguồn cung cấp nước cho cơ thể
1.2.Các đường đào thải nước của cơ thể
1.3.Nhu cầu nước của cơ thể
2.Lịch sử hình thành và phát triển của nước giải khát
3.Tình hình sản xuất và tiêu thụ nước giải khát ở thị trường Việt Nam
3.1.Khái niệm về nước giải khát
3.2.Tình hình sản xuất và tiêu thụ trong nước
3.2.1.Tình hình sản xuất trong nước
3.2.2.Tình hình tiêu thụ trong nước
3. 3.Định hướng và phát triển của ngành nước giải khát ở Việt Nam
3.4.Phân loại nước giải khát
3.5.Sơ đồ quy trình nước giải khát
1
Tìm hiểu phụ gia trong nước giải khát
3.5.1.Sơ đồ quy trình nước giải khát có gas
3.5.2.Sơ đồ quy trình nước giải khát không gas
3.5.3.Sơ đồ quy trình nước khoáng, nước tinh khiết
Chương II.Nguyên liệu sản xuất nước giải khát
2.1.Nước
2.1.1.Các chỉ tiêu chất lượng của nước
2.2.Đường
2.3.CO
2

2.4.Hương liệu thực phẩm

1.1.2 Các nguồn cung cấp nước cho cơ thể
Cơ thể được cung cấp nước từ thức ăn và nước uống. Nước cũng được cung cấp
bằng cách oxy hoá các chất dinh dưỡng như glucid, protid và lipid.
Lượng nước cần thiết hằng ngày cho cơ thể phụ thuộc vào mức độ và tính chất
lao động, khí hậu và trọng lượng của mỗi người. Trung bình mỗi người cần khoảng 2-3
lít/ngày (35kg thể trọng/ngày).
1.1.3 Các đường đào thải nước của cơ thể
Với một cơ thể mỗi ngày cần 2,6 lít nước thì cơ thể cũng thải ra một lượng nước
tương đương và phân bố như sau: trung bình cơ thể thải nước qua đường đại tiểu tiện
1,5lít, mồ hôi 0,6lít, hô hấp 0,5lít. Đối với những lao động nóng và nặng nhọc lượng
nước thải ra do mồ hôi thường nhiều hơn.
1.1.4 Nhu cầu nước của cơ thể
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng
với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được vài
ngày, nhưng không thể nhịn uống nước.
Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng
cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng
lượng mỡ, 50% trọng lượng xương. Nước tồn
tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước
4
Tìm hiểu phụ gia trong nước giải khát
ngoài tế bào. Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt…
Huyết tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít). Nước là
chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong
cơ thể. Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể,
sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước.
Uống không đủ nước ảnh hưởng đến chức năng của tế bào cũng như chức năng
các hệ thống trong cơ thể. Uống không đủ nước sẽ làm suy giảm chức năng thận, thận
không đảm đương được nhiệm vụ của mình, kết quả là trong cơ thể tích lũy nhiều chất
độc hại. Những người thường xuyên uống không đủ nước da thường khô, tóc dễ gãy,

Khuyến cáo không uống nước đá hay nước quá nóng trên 45oC để tránh ảnh hưởng đến
lớp men răng và lớp niêm mạc vòm miệng, thực quản, dạ dày.
Nước đá đông lạnh không có tác dụng khử trùng. Trước khi sản xuất nước đá, các
nhà máy thường phải xử lý nước trước. Hiện nay nhiều đơn vị sản xuất cá thể thường
làm nước đá từ nước máy, nước giếng mà không qua bất kỳ quá trình xử lý nước nào cả.
Do đó, nước đá của những đơn vị này có chứa rất nhiều vi khuẩn, có thể gây hại cho sức
khỏe.
Ngoài ra các loại nước uống đóng chai, và nước giải khát cũng không hẳn đã
đảm bảo chất lượng nước vì nhiều đơn vị sản xuất xử lý nước không tuân thủ các tiêu
chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, nước họ bán còn rất nhiều nguồn bệnh chứa trong đó.
Do đó người tiêu dùng nên cẩn thận trước những lời chào hàng của các đơn vị cá thể
đang tồn tại rất nhiều trên thị trường.
Uống nước lạnh rất nguy hiểm đối với các bệnh nhân bị thấp khớp, bệnh gút,
bệnh về bàng quang, viêm họng mạn, có thể gây tái phát các bệnh này.
6
Tìm hiểu phụ gia trong nước giải khát
Khi uống nước nên uống từ từ, từng ngụm nhỏ, mỗi lần không nên quá 150-
200ml. Trước bữa ăn khoảng 15-40 phút nên uống một ít nước, vì sau khi uống 10-15
phút, nước đã được tống khỏi dạ dày vào ruột non và thấm vào máu. Sau những bữa ăn
bình thường không uống nước ngay mà để sau khoảng 30-40 phút, vì uống nhiều nước
ngay sau bữa ăn sẽ pha loãng hoặc giảm hoạt tính của các men tiêu hóa thức ăn (trừ
những bữa ăn có chất nhiều kích thích, ăn thức ăn khô, thức ăn nhiều mỡ).
Tóm lại, nước rất cần cho cơ thể, mỗi người phải tập cho mình một thói quen
uống nước để cơ thể không bị thiếu nước. Có thể nhận biết cơ thể bị thiếu nước qua cảm
giác khát hoặc màu của nước tiểu, nước tiểu có màu vàng đậm chứng tỏ cơ thể đang bị
thiếu nước. Vào mùa hè nóng bức, mỗi người luôn có chai nước bên mình để thỉnh
thoảng uống vài ngụm nhỏ. Duy trì cho cơ thể luôn ở trạng thái cân bằng nước là yếu tố
quan trọng bảo đảm sức khỏe của mỗi người.
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển nước giải khát
Lịch sử của nước giải khát có thể bắt nguồn từ loại nước

đóng chai nước có gas. Tuy nhiên các loại nút chai trên không mấy hiệu quả vì ga bị nén
trong chai vẫn có thể thoát ra ngoài. Mãi đến năm 1892, William Painter - ông chủ cửa
hàng bán máy móc tại Baltimore (Mỹ) - nhận bằng sáng chế ra loại nắp chai ngăn chặn
bọt ga hữu hiệu nhất có tên gọi "Crown Cork Bottle Seal".
Khoảng đầu những năm 1920, máy bán nước giải khát tự động bắt đầu xuất hiện trên thị
trường Mỹ. Năm 1923, những lốc nước ngọt gồm 6 hộp carton được gọi là Hom Paks
đầu tiên ra đời. Từ đây, nước giải khát trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống
người dân Mỹ.
Sở dĩ John Mathews có danh hiệu trên do ông là người tiên phong trong lĩnh vực kinh
doanh nước giải khát ở Mỹ. Ông nhập cư vào Mỹ từ năm 1832, trước đó ông là người đi
đầu trong ngành kinh doanh nước giải khát tại Anh. Mathews đã học một số nguyên lý
cơ bản về pha chế khí cacbonic và máy tạo ga từ Joseph Bramah (nhà phát minh máy
nén thủy lực từ thế kỷ thứ 18).
8
Tìm hiểu phụ gia trong nước giải khát
Mathews định cư hẳn tại Mỹ và bắt đầu cung cấp nước giải khát có gas cho các cơ sở
giải khát ở khu vực New York - thời gian này thường phổ biến loại thức uống ướp lạnh
nhưng không có hương vị. Nhờ tay nghề cao của Mathews, ngành công nghiệp nước giải
khát Mỹ phát triển nhanh chóng.
Những thập niên sau đó - kể từ 1852, với việc nước gừng được tung ra thị trường, các
sản phẩm có thương hiệu đã xuất hiện và được cấp quyền kinh doanh. Bắt đầu từ những
năm 1880, thị trường nước giải khát tràn ngập các loại nước uống có nhãn hiệu như bây
giờ.
1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nước giải khát tại việt nam
1.3.1 Khái niệm về nước giải khát
Từ ‘NGK’ được dùng để chỉ các thức uống đóng chai được sản xuất từ nguyên liệu
chính là nước, được dùng để uống trực tiếp, có thể chứa khoáng chất, các vitamin, hương
liệu,… và có thể có hay không có carbon dioxit (CO
2
). Nước ngọt là một loại nước giải

năm của Việt Nam và thị hiếu của người tiêu dùng.
Theo Ths Nguyễn văn Hùng – Phó Chủ tịch thường trực kiêm Tổng Thư ký Hiệp
hội Bia – Rượu – Nước giải khát VN: Trong những năm gần đây có sự cạnh tranh sản
phẩm giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Chiếm lĩnh thị trường nước giải khát hiện nay vẫn là hai đại gia Coca-Cola và Pepsi
Cola (chiếm hơn 60% thị phần cả nước), còn lại thị trường của các đơn vị sản xuất trong
nước như Tân Hiệp Phát, TRIBECO, BIDRICO… Do áp lực cạnh tranh trên thị trường,
khiến các doanh nghiệp không ngừng tung ra các sản phẩm mới và thay đổi chiến lược
sản xuất; trong đó có việc giảm tỷ trọng sản xuất nước giải khát có gas.
Thị trường xuất khẩu nước giải khát, đặc biệt là các loại nước ép hoa quả, nước uống
bổ dưỡng đã tăng trưởng nhanh chóng trong vài năm trở lại đây. Giá trị xuất khẩu nước
10
Tìm hiểu phụ gia trong nước giải khát
uống bổ dưỡng chiếm trên 60% tổng giá trị xuất khẩu nước giải khát. Ngành nước giải
khát đã chiếm được một thị phần lớn tại các thị trường cao cấp như: Hà Lan, Nhật
Bản, Hoa Kỳ, Anh, Canada, Singapre, Trung Quốc. Các doanh nghiệp nước giải khát có
nhiều sản phẩm xuất khẩu phải kể đến như: Công ty CP thực phẩm Đồng Giao, Công ty
Yến sào Khánh Hòa, Công ty CP Nước giải khát TRIBECO…
Nhìn chung, các công ty có công suất lớn trong nước hoặc có vốn đầu tư nước ngoài
đều đầu tư dây chuyền sản xuất tiên tiến, tự động hóa như tân Hiệp Phát, TRIBECO,
Dona Newtower… Tuy nhiên, tại nhiều địa phương vẫn còn nhiều cơ sở nước giải khát
quy mô nhỏ, đầu tư chắp vá, thiếu đồng bộ, dẫn đến không đảm bảo chất lượng vệ sinh
an toàn thực phẩm.
Theo các chuyên gia trong ngành nước giải khát: Trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu sản
xuất hiện nay, các doanh nghiệp cần tăng cường đầu tư với quy mô lớn, thiết bị công
nghệ hiện đại, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, kết hợp với việc xây dựng nguồn
nguyên liệu từ khâu khai thác đến khâu bảo quản. Tìm ra những phân khúc còn trống và
đánh trúng tâm lý của người tiêu dùng sẽ giúp cho ngành nước giải khát Việt Nam trong
những năm tiếp theo không những tăng nhanh về sản lượng mà còn xuất khẩu nhiều hơn
ra thị trường nước ngoài.

để cung cấp đủ nhu cầu của cơ thể.
Chị Thanh Hồng, chủ cửa hàng Đồng Cỏ Xanh ở phố Lò Đúc Hà Nội cho biết: "Gần
đây, khi thời tiết không còn giá lạnh, lượng tiêu thụ nước giải khát đã tăng lên khoảng
30% so với trước. Vào giữa hè, lượng hàng bán ra sẽ còn tăng mạnh hơn nữa. Tuy nhu
cầu đã tăng lên nhưng giá bán các loại sản phẩm vẫn giữ mức ổn định". Mặc dù, việc
tăng giá xăng dầu đã kéo theo giá cả nhiều loại sản phẩm hàng hóa cũng tăng, nhưng
12
Tìm hiểu phụ gia trong nước giải khát
theo ghi nhận của phóng viên, giá bán các loại nước giải khát vẫn tương đối ổn định, trừ
một số sản phẩm nhập ngoại giá cả tăng nhẹ. Một số doanh nghiệp trong nước cho biết
họ cố gắng giữ mức giá, hạn chế tăng giá sản phẩm để không giảm sức tiêu thụ.
Xu hướng lựa chọn nước giải khát mới
Có thể nhận thấy rõ, trong những năm gần đây, thị trường nước giải khát trong nước
đã có sự chuyển biến mạnh sang sản xuất các sản phẩm đồ uống chiết xuất từ thiên nhiên
như các loại nước ép trái cây, các loại trà xanh, trà thảo mộc Sự chuyển biến này là do
người tiêu dùng ngày nay rất quan tâm tới sức khỏe và thông minh hơn trong tiêu dùng.
Xu hướng sử dụng nước giải khát từ thiên nhiên ngày càng rõ rệt và mạnh mẽ trong
người tiêu dùng Việt. "Tôi thường sử dụng Trà thảo mộc Dr.Thanh vì đây là sản phẩm từ
thảo mộc, thanh lọc cơ thể, tốt cho sức khỏe, lại có hương vị mát ngọt nhẹ rất dễ uống và
tiện dụng", chị Thanh, kế toán viên của một doanh nghiệp tại Hà Nội cho biết. Cũng như
chị Thanh, nhóm sinh viên của trường đại học Bách Khoa Hà Nội chia sẻ, họ thích dùng
các loại sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ thiên nhiên như Trà thảo mộc Dr Thanh, Trà
xanh Không Độ hay các loại nước ép, sinh tố vì các sản phẩm này tự nhiên, hợp khẩu
vị lại rất tiện dụng. "Khi mà trong cuộc sống hiện đại, bận rộn không thể lúc nào cũng có
thời gian để pha cho mình một ly nước hoa quả, tách trà hoặc ly sinh tố, mình thường ưu
tiên chọn lựa các loại nhãn hiệu đồ uống đóng chai uy tín", bạn Hồng Phương, sinh viên
năm thứ 2 của trường Đại học Bách Khoa chia sẻ.
Mùa hè đến với điều kiện thời tiết nóng nực, độ ẩm cao là môi trường lý tưởng phát
sinh dịch bệnh nên chúng ta cần thận trọng khi lựa chọn đồ uống giải khát để tránh
không bị ngộ độc hay mắc các bệnh tiêu hóa. Khi uống các loại nước tự pha chế, đặc biệt

14
Tìm hiểu phụ gia trong nước giải khát
Cụ thể, cách đây 7 năm, từ kết quả nghiên cứu thị trường do Công ty CP Nước giải khát
Tribeco cho thấy, thị trường nước giải khát không gas tăng 10%/năm trong khi sản lượng
nước ngọt có gas tiếp tục sụt giảm 5%.
Điều này cũng đã lý giải vì sao sản phẩm nước giải khát không gas của Tribeco đang
chiếm tỷ lệ quá bán trong tổng sản phẩm do Tribeco sản xuất cho đến thời điểm này, như
sữa đậu nành, nước ép trái cây, trà xanh
Không chỉ có Tribeco, “người đàn anh”, Công ty CP Nước giải khát Chương Dương,
ngoài những sản phẩm truyền thống là xá xị và soda, cũng đã bắt đầu đa dạng hóa sản
phẩm, với một loạt sản phẩm khác như: rượu nhẹ, nước tinh khiết, và các loại nước giải
khát không gas.
Đi sau và được cho là thành công nhất không thể bỏ qua, là Tập đoàn Tân Hiệp
Phát với sản phẩm Trà xanh O không độ, kế đến là sản phẩm Dr. Thanh từng “làm mưa
làm gió trên thị trường”, đánh dấu sự lên ngôi của thị trường nước giải khát không gas
nội địa, cũng như phân chia rõ phân khúc thị trường nước giải khát Việt.
Điểm qua các gian hàng trưng bày nước giải khát tại các hệ thống bán lẻ: cửa
hàng tiện lợi, siêu thị Lotte, Co.opMart, Big C, Maximark hay tại điểm bán sỉ như
Metro, thị trường nước giải khát không gas nội vẫn luôn chiếm ưu thế, trong khi nước
giải khát có gas vẫn dừng chân ở một số sản phẩm truyền thống của Tribeco như: cam,
cola, chanh, xá xị và xoda; xá xị Chương Dương,
• Hiểu người?
Có thể nói, sự chuyển đổi xu hướng sản xuất đã phần nào thể hiện sự hiểu mình,
hiểu người của các doanh nghiệp Việt. Theo đó, các doanh nghiệp Việt cũng đã khẳng
định được chỗ đứng trên thị trường với các dòng sản phẩm nước giải khát không gas.
15
Tìm hiểu phụ gia trong nước giải khát
Theo tiết lộ của một đại diện Công ty CP Nước khoáng Vĩnh Hảo, sau thành công
của dòng sản phẩm nước khoáng ngọt với hai vị chanh và cam, thời gian tới, Vĩnh Hảo
sẽ đưa ra thị trường dòng sản phẩm vị cola.

 Phát triển ngành rượu, bia, nước giải khát theo hướng bền vững, chú trọng bảo đảm vệ
sinh, an toàn thực phẩm :
Theo quy hoạch phát triển ngành bia, rượu, nước giải khát Việt Nam đến năm 2015,
tầm nhìn đến năm 2025 ngành công nghiệp sản xuất bia, rượu, nước giải khát sẽ được
phát triển theo hướng bền vững, chú trọng bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm cho
người tiêu dùng và bảo vệ môi trường sinh thái.
Bảng 1.1 Mục tiêu tốc độ tăng trưởng giá trị toàn ngành rượu, bia, nước giải khát
Giai đoạn Tốc độ tăng trưởng
2006-2010 12%/năm
2011-2015 13%/năm
2016-2025 8%/năm
Bảng 1.2 Sản lượng tiêu thụ rượu, bia, nước giải khát từ năm 2010-2025
Năm Bia (tỷ lít) rượu (triệu
lít)
Nước giải
khát (tỷ lít)
2010 2.5 80 2
2015 4 188 4
2025 6 440 11
Kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt từ 70-80 triệu USD, năm 2015 đạt từ 140-150
triệu USD, năm 2025 đạt từ 220-250 triệu USD.( dự kiến trong tương lai)
17
Tìm hiểu phụ gia trong nước giải khát
Đối với ngành bia, sẽ tập trung cải tạo, mở rộng, đồng bộ hóa thiết bị để nâng cao
hiệu quả sản xuất. Xây dựng mới các nhà máy có quy mô công suất từ 100 triệu lít/năm
trở lên kết hợp mở rộng hợp tác quốc tế, liên doanh, liên kết để sản xuất bia cao cấp, đáp
ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh đó phải xây dựng và phát triển thương
hiệu nhằm tăng năng lực cạnh tranh.
Đối với ngành rượu, khuyến khích phát triển sản xuất rượu quy mô công nghiệp chất
lượng cao với công nghệ hiện đại. Tăng cường hợp tác với các hãng rượu lớn trên thế

1.6.1 Sơ đồ quy trình sản xuất NGK có gas

 Giải thích sơ đồ:
Các nguyên liệu chính: nước, đường, CO
2
, hương liệu, acid, màu thực phẩm, chất bảo
quản,
19
Xirô trắng Xirô tổng hợp (A)
Nước thô
Nước sản xuất(B)
CO
2
Bao bì
Nước ngọt(AB)
Nước ngọt có CO
2

(ABC)
Đường
Bảo hòa CO
2
Thành phẩm
Vô két
Chiết,ñoùng goùi
Tìm hiểu phụ gia trong nước giải khát
- Nước: nguồn được xử lý loại bỏ các tạp chất, vi sinh vật để có được nước sản xuất(B).
- Đường kết tinh được nấu với than hoạt tính, lọc loại bỏ tạp chất, màu và mùi thành
sirô trắng.
- Phối trộn sirô trắng với nguyên liệu tạo hương, màu cùng chất bảo quản thành sirô

xử lý
Trao ion
Thanh trùng
UV
Chiết, đóng
nắp
Bao bì
Vô két
Tìm hiểu phụ gia trong nước giải khát
2.1 Nước
Nước là một thành phần quan trọng trong đời sống cũng như trong công nghiệp, đặc
biệt đối với nganh công nghiệp thực phẩm. Nước có tác dụng như một dung môi hòa tan
và tham gia các phản ứng giữa các cấu tử hoạc tác động tới các phần tử khác tạo thành
sản phẩm
Nước là nguyên liệu chiếm tỉ lệ quan trọng trong việc sản xuất nước giải khát
(>80%) .Nước hòa tan các nguyên liệu khác như: đường, CO
2
, hương liệu, axit, phẩm
màu…cùng các muối khoáng khác tạo nên một thức uống ngon, mát, giải khát, sảng
khoái…
Nước là thành phần chủ yếu của nước giải khát nói chung và nước pha chế nói riêng.
Thành phần hoá học và tính chất hoá lý,chất lượng của nước ảnh hưởng trực tiếp đến kỹ
thuật sản xuất và chất lượng của sản phẩm
Trong sản xuất nước giải khát người ta dùng nước mềm để pha chế. Độ cứng các nguồn
nước tự nhiên rất khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: địa lý, thời gian trong
năm, độ sâu của nguồn nước… vì vậy cần phải xử lý nước trước khi đưa vào pha chế
nước giải khát.
-Nước dùng để nấu siro, pha chế, hòa trộn: yêu cầu quan trọng nhất là nước không chứa
nhiều tạp chất và vi sinh vật
-Nước dùng để rửa thiết bị: có độ cứng thấp đến trung bình, đặ biệt không chứa các muối

- Chất rắn: Đơn vị tính của chất rắn là (g/l), là phần còn lại sau khi bay hơi nước và sấy ở
nhiệt độ 103-105
0
C. có các loại chất rắn: hòa tan, lơ lửng; bay hơi và không bay hơi.
23
Tìm hiểu phụ gia trong nước giải khát
- Độ dẫn điện: Đo bằng µV/cm, liên quan đến lượng và các loại ion có trong nước. Ngoài
ra còn phụ thuộc vào thành phần và số lượng các chất khí hòa tan trong nước như CO
2
,
NH
2
. Từ độ dẫn điện không tính được lượng muối khoáng có trong nước, nhưng khi
trong nước có hàm lượng nhất định các loại ion, tổng nồng độ ion càng lớn thì độ dẫn
điện càng cao. Người ta có thể dựa vào độ dẫn điện để nhận xét hàm lượng muối
khoáng.
 Các chỉ tiêu hóa học
- Độ kiềm: đặc trưng cho khả năng kết hợp của nước với các acid mạnh. Biểu diễn bằng
mg – E của các ion OH
-
, CO
3
2-
, HCO
3
-
và một số ion khác của các acid hữu cơ yếu như
gumat, hydrat, … có trong 1ml H
2
O. Độ kiềm được chia ra: độ kiềm bicacbonat,

ACO
3
Tìm hiểu phụ gia trong nước giải khát
.
Độ cứng vĩnh cửu (độ cứng sunfat) do các muối ion Ca
2+
và Mg
2+
kết hợp với các gốc
muối của acid vô cơ mạnh. Các muối này luôn hòa tan trong nước (không kết tủa khi
đun sôi). Ví dụ CaCl
2
, MgCl
2
, MgSO
4
, Ca(NO
3
)
2
, …
Độ cứng chung: là tổng độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu. biểu thị độ cứng: 1
0
cứng
tương đương với 20.04 CaO hay 7.19 MgO/1lit nước và một mg đương lượng tương
đương với 20.04 mg ion Ca hay 12,16 mg ion Mg/ 1lit nước. Độ cứng của nước được
chia ra 5 loại:
Độ cứng Hàm lượng
Nước rất cứng > 10 mg – E
Nước cứng 6 – 10 mg – E


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status