www.themegallery.com
Đề Tài:
Công Ty TNHH – Công Ty Cổ Phần
Đề Tài:
Doanh Nghiệp Nhà Nước
Thuyết trình Luật Kinh Tế
Nhóm 4A - Đêm 3 - QTKD
GVHD
:
TS Nguyễn Việt Khoa
www.themegallery.com
Nội dung trình bày
3
2
1
Tổng quan về DN nhà nước
Tổng công ty và Tập đoàn kinh tế NN
Đánh giá chung
www.themegallery.com
Tổng quan về DNNN
3
2
1
1. Định nghĩa
Thực trạng về chuyển đổi DNNN Việt Nam
Ý nghĩa – hạn chế - đề xuất
www.themegallery.com
Định nghĩa
•
Và theo Luật Doanh nghiệp nhà nước (2003)
•
Còn lại là các hình thức giao, bán, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản.
Các nghị định điều chỉnh chuyển đổi:
•
Đối với DNNN thành Công ty Cổ phần:
•
Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm
•
Nghị định 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007
•
Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011
•
Đối với DNNN chuyển đổi thành Công ty TNHH 1 thành viên.
•
Nghị định số 95/2006/NĐ-CP ngày 8/9/2006
•
Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010
www.themegallery.com
Ý nghĩa – hạn chế - đề xuất
2
1
V/v chuyển đổi thành công ty TNHH 1 thành viên
V/vchuyển đổi thành công ty Cổ phần hoặc TNHH 2 thành viên trở lên
www.themegallery.com
V/v chuyển đổi thành công ty TNHH 1 thành viên
Ý nghĩa:
•
Tạo sự thống nhất trong Luật DN, đổi mới tổ chức quản lý, cơ chế hoạt động, tạo sự bình đẳng với các loại hình doanh nghiệp
khác.
Đây là quá trình “công ty hoá”, tạo vị thế “công ty” cho công ty nhà nước
t
y
?
C
h
ủ
s
ở
h
ữ
u
l
à
c
o
n
n
g
ư
ờ
i
c
ụ
k
h
i
c
ô
n
g
t
y
m
ấ
t
v
ố
n
?
www.themegallery.com
V/v chuyển đổi thành công ty TNHH 1 thành viên
Đề xuất:
•
Nhanh chóng thực hiện cổ phần hóa, bán, khoán, cho thuê những công ty TNHH nhà nước một thành viên sau chuyển đổi
•
Cần mạnh dạn bỏ cơ chế chủ quản như hiện nay. Không thể và không nên giao cho một quan chức, công chức trong bộ máy công
quyền làm “chủ sở hữu” hoặc “đại diện phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp”
•
•
Hơn nữa cũng cần nói đến vấn đề vốn, vốn công ty nhà nước quá nhiều. Và việc chi mạnh tay là điều không tránh khỏi. tuy nó có
thể mang lại những món lời lớn, nhưng do quản lí vốn không hiệu quả, ngồn vốn quá dồi dào dẫn đến không được coi trọng.
www.themegallery.com
V/v chuyển đổi thành công ty TNHH 2TV trở lên và Công ty CP
Đề xuất:
•
DNNN trước khi được cổ phần hoá cần được kiểm toán tốt và độc lập. Kế hoạch kinh doanh khi được cổ phần hoá cũng phải
được xem xét kĩ lưỡng và phê duyệt bởi những người thực sự có chuyên môn, không lơ là làm cho có sẽ dẫn đến sự mất hiệu
quả của nguồn vốn trong nền kinh tế.
•
Các vấn đề nảy sinh vẫn xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu là sự quản lý yếu kém của những người quản lí. Bộ máy quản lí lỗi
thời, trình độ không cao là một lí do, vì thế cần phải làm mới bộ máy nhân sự của công ty NN bằng các tri thức trẻ có trình độ
chuyên môn thực sự, loại bỏ tiêu cực trong quá trình tuyển dụng. Họp sẽ mang lại hiểu quả trong mọi công việc từ sản xuất, vốn,
nhân công cho DN.
www.themegallery.com
Tổng công ty và tập đoàn kinh tế NN
3
2
1
Giới thiệu chung
Mô hình TCT và TĐKT Việt Nam
Đánh giá về TCT và TĐKT Việt Nam
4
Đề xuất
www.themegallery.com
Giới thiệu chung
Định nghĩa về Tập đoàn kinh tế NN
•
Theo nghị định 101/2009/NĐ - CP Tập đoàn kinh tế nhà nước thí điểm thành lập theo Nghị định này là nhóm công ty có quy mô
Đang hoạt động
7 Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) 100% vốn NN Chính Phủ
Đang hoạt động
8 Tập đoàn Tài chính-Bảo hiểm Bảo Việt (Bảo Việt) >51% vốn NN Chính Phủ
Đang hoạt động
9 Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) 100% vốn NN Bộ Quốc Phòng Đang hoạt động
10 Tập đoàn phát triển nhà và đô thị việt nam (HUD Holdings) 100% vốn NN Chính Phủ
Dừng thí điểm
11 Tập đoàn Công nghiệp Xây dựng Việt Nam (Songda) 100% vốn NN Chính Phủ
Dừng thí điểm
12 Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin) 100% vốn NN Chính Phủ
Tái cơ cấu
13 Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex) 100% vốn NN Chính Phủ
Cổ phần hoá
www.themegallery.com
Giới thiệu chung
Định nghĩa về tổng công ty
•
Hiện nay, các Tổng công ty NN được tổ chức theo quyết định số 90/ Ttg và 91/Ttg ngày 7/3/1994 của thủ tướng Chính phủ gọi tắt
là Tổng công ty 90 và Tổng công ty 91. Các Tổng công ty này vận hành theo cơ chế “công ty mẹ” và “công ty con”. Tổ chức bao
gồm:
Hội đồng quản trị (HĐQT);
•
Khắc phục được tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các đơn vị thành viên trong cùng một tổng công
•
Với cơ cấu đa sở hữu, một mặt đã tạo ra cơ chế quản lý đa thành phần, thu hút được vốn từ các nhà đầu tư bên ngoài vào sản
xuất kinh doanh, đẩy nhanh quá trình tích tụ, tập trung vốn, mở rộng quy mô doanh nghiệp; mặt khác, tạo điều kiện để công ty mẹ
mở rộng phạm vi hoạt động thông qua việc đầu tư, góp vốn vào các công ty con, công ty liên kết kinh doanh ở những ngành nghề
đa dạng nhằm tranh thủ cơ hội đầu tư và phân tán rủi ro.
www.themegallery.com
Đánh giá mô hình
Mặt tích cực
•
Tạo điều kiện lành mạnh hóa tài chính, sắp xếp lại lao động, kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy quản lý điều hành cho doanh
nghiệp.
•
Thay đổi căn bản quan hệ, trách nhiệm, quyền hạn, lợi ích giữa công ty mẹ và các công ty con, công ty liên kết, đặc biệt đối với
TCTNN. Tạo sự liên kết bền chặt về lợi ích kinh tế giữa công ty mẹ với các công ty con, công ty liên kết, khắc phục được những
bất hợp lý của việc gắn kết với nhau theo kiểu hành chính trong mô hình TCTNN trước đây.
•
Khắc phục được tình trạng các đơn vị trực thuộc trông chờ, phụ thuộc hoàn toàn vào công ty từ kế hoạch sản xuất - kinh doanh,
thị trường, đầu tư phát triển đến những vấn đề cụ thể trong sản xuất - kinh doanh như trước đây.
www.themegallery.com
Đánh giá mô hình
Mặt hạn chế
•
Một số doanh nghiệp vẫn duy trì cách thức điều hành bằng mệnh lệnh hành chính, chưa tạo điều kiện cho các công ty tự chủ
trong sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về tài chính
•
Công ty mẹ chưa xác định và thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của người chủ sở hữu đối với phần vốn góp chi
phối tại các công ty con. Quy chế hoạt động và báo cáo của người đại diện chưa rõ dẫn đến công ty mẹ không nắm được toàn bộ
hoạt động kinh doanh của công ty con.
doanh vốn nhà nước (SCIC) quản lý.
•
Như vậy, chủ thể thực hiện quản lý của chủ sở hữu nhà nước đã được đổi mới, chuyển đổi từng bước, từ mô hình bộ, cơ quan
hành chính “chủ quản” sang mô hình “song trùng”; tiếp đó là chuyển sang mô hình “tập trung” hơn đối với các công ty mẹ do bộ,
UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoạt động dưới hình thức pháp lý là công ty TNHH một thành viên và mô hình “phân tán” đối
với các công ty mẹ trong các TĐKTNN, TCTNN do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
•
Mô hình thực hiện quản lý của chủ sở hữu nhà nước ở Việt Nam không giống mô hình nào mà là sự kết hợp của nhiều mô hình
khác nhau, tuỳ theo loại hình doanh nghiệp
www.themegallery.com
ĐÁNH GIÁ CHUNG TCT và TDKT ở Việt Nam
Mặt hạn chế
•
Thứ nhất, về cách thức thí điểm, tất cả 12 tập đoàn đều đang trong giai đoạn thí điểm, về nguyên tắc thí điểm thì có thể thành
công hoặc thất bại, nên phạm vi thí điểm nên hẹp và sau một thời gian phải tổng kết. Tuy nhiên ta lại cho tiến hành thành lập ồ ạt
vấn đề đặt ra là trong dự thảo mới về TCT và TĐKT nên có việc quy định thành lập nữa hay không?
•
Tập đoàn kinh tế là nhóm công ty có quy mô lớn liên kết dưới hình thức công ty mẹ con và các hình thức khác. Hiện nay hành
lang pháp lý riêng cho tập đoàn còn khá sơ sài, về cơ bản chưa được điều chỉnh ở tầm luật, chưa đảm bảo cơ sở pháp lý một
cách đầy đủ cho hoạt động của tập đoàn.
•
Luật Doanh nghiệp năm 2005 mới chỉ vẻn vẹn 4 điều quy định sơ sài về nhóm công ty và giao Chính phủ quy định chi tiết về tập
đoàn. Nhưng mãi đến tháng 11 năm 2009 khi 8 tập đoàn đã thành lập và hoạt động được 3 đến 4 năm và ngay tại thời điểm Quốc
hội đang giám sát về tập đoàn thì Chính phủ mới có Nghị định 101 về thí điểm thành lập tập đoàn kinh tế nhà nước. Mặc dù đã
từng bước được điều chỉnh nhưng đến nay khung pháp lý vẫn còn nhiều sơ hở.
www.themegallery.com
ĐÁNH GIÁ CHUNG TCT và TDKT ở Việt Nam
Mặt hạn chế
•
Cụ thể: Một, về phương thức hình thành, các tập đoàn đều được thành lập theo phương thức hành chính bằng quyết định của