Đề tài “Xây dựng mô hình MPBGP-RR-VPNL3 và triển khai cung cấp dịch vụ trên
mạng MAN-E VNPT Hà Nội”
BÁO CÁO ĐỀ TÀI KHOA HỌC
Tên đề tài: XÂY DỰNG MÔ HÌNH MPBGP-RR-VPNL3 VÀ TRIỂN KHAI CUNG CẤP
DỊCH VỤ TRÊN MẠNG MAN-E VNPT HÀ NỘI.
Mã số : VNPT-HNi-2013-08
Cấp quản lý đề tài : Viễn thông Hà Nội
Cơ quan chủ trì đề tài : Trung tâm Điều Hành Thông Tin
Chủ nhiệm đề tài : Đoàn Minh Quân
Những người tham gia thực hiện:
1. Đặng Anh Sơn GĐ Trung tâm ĐHTT
2. Vũ Duy Dự Phó GĐ Trung tâm ĐHTT
3. Đoàn Minh Quân Trưởng phòng KTMIP - TT ĐHTT
4. Nguyễn Thị Thu Hằng Phó phòng KTMIP - TT ĐHTT
5. Vũ Đức Dũng Chuyên viên phòng KTMIP - TT ĐHTT
Nhóm đề tài, phòng KMTIP-TTĐHTT, ĐT 39387798, FAX 39366465 1
Đề tài “Xây dựng mô hình MPBGP-RR-VPNL3 và triển khai cung cấp dịch vụ trên
mạng MAN-E VNPT Hà Nội”
MỤC LỤC
!"!#$%
&'()
*+, /01-2345678*92:+; <=5*7>?@AB
01-23456
0C02*0DE7F-*G-6
.H-I1J-*G-?KLM:2K5N0 BO
OP .P06Q
QRAE2M35*EST-UV5*-*G-W
WES1-5*EST-UV5*-*G-?KLM:X025*M<6K2*B
1. Mạng riêng ảo BGP/MPLS 51
1. 1. Các thành phần mạng BGP/MPLS 52
1.1.1. Bộ định tuyến biên của khách hàng (CE) 53
1.1.2. Bộ định tuyến biên của nhà cung cấp dịch vụ (PE) 53
1.1.3. Bộ định tuyến nhà cung cấp 54
1.2. Các hoạt động trong kiến trúc mạng riêng ảo BGP/MPLS 54
1.2.1. Luồng điều khiển(Control Flow) 54
1.2.2. Luồng dữ liệu (Data flow) 56
1.2.3. VRF- Virtual Routing and Forwarding Table 57
1.2.4 Route Targets 58
1.2.5 Route Distinguisher 61
1.2.6 MP-BGP : 62
1.2.7 Address Families: 63
1.2.8 Hoạt động của mặt phẳng điều khiển MPLS VPN 63
1.2.9 Hoạt động của mặt phẳng dữ liệu MPLS VPN 66
2. Ưu điểm của BGP/MPLS VPN 67
3. Route-Reflector (RR) 68
Nhóm đề tài, phòng KMTIP-TTĐHTT, ĐT 39387798, FAX 39366465 3
Đề tài “Xây dựng mô hình MPBGP-RR-VPNL3 và triển khai cung cấp dịch vụ trên
mạng MAN-E VNPT Hà Nội”
3.1 Các lợi ích của route-reflector bao gồm: 69
3.2 Hoạt động của Route Reflector: 70
3.3 Các tiêu chí lựa chọn thiết bị Route Reflector: 71
3.4 Mạng MPLS hoạt động khi không có RR 71
3.5 Mạng MPLS hoạt động khi có RR 72
*+, O/r\S<s Ud*k-*66tRRt!6O78230T-N*K05E 59J<=5*7>23b-UV u!6
8`0%Q
O0D-23V 5E 59J<=5*7>!6O23b-UV u!68`0%Q
`3.1.1 Mô hình MPLS/VPNL3 tại các BRAS-ERX-1410 cung cấp dịch vụ MEGAWAN cho khách
hàng 74
9E*k-*230T-N*K0Ud*k-*66tRRt!6OZT23ESF-2c0<=5*7>!A23b-UV u!68
`0)W
6*>:>5OW
9E*k-*230T-N*K0Ud*k-*66tRRt!6OZT23ESF-2c0<=5*7>23b-UV u!68
`0W
6*>>5Q^
9E*k-*230T-N*K0Ud*k-*66tRRt!6OZTwEc-:x*D2*] 5g52*012L=ty23b-UV
u!68`0^
6*>:>5WO
@ES*AV5*<=5*7>!6UV 2*8-*J*]8`0I{<> Ud*k-*66tRRt!6:OO
DANH MỤC HÌNH VẼ
Nhóm đề tài, phòng KMTIP-TTĐHTT, ĐT 39387798, FAX 39366465 5
Đề tài “Xây dựng mô hình MPBGP-RR-VPNL3 và triển khai cung cấp dịch vụ trên
mạng MAN-E VNPT Hà Nội”
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Nhóm đề tài, phòng KMTIP-TTĐHTT, ĐT 39387798, FAX 39366465 6
Đề tài “Xây dựng mô hình MPBGP-RR-VPNL3 và triển khai cung cấp dịch vụ trên
mạng MAN-E VNPT Hà Nội”
MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Diễn giải Ý nghĩa
ACL Access Control List
Danh sách điều khiển truy
nhập
AF Assured Forwarding Chuyển tiếp cam kết
AFI Address Family Identifier Định danh họ địa chỉ
AS Autonomuos System Hệ thống tự trị
ATM Asynchronous transfer mode
Giao thức truyền không đồng
bộ
AtoM Any traffic over MPLS
Đề tài “Xây dựng mô hình MPBGP-RR-VPNL3 và triển khai cung cấp dịch vụ trên
mạng MAN-E VNPT Hà Nội”
tốc độ cao
HTTP Hypertext Transfer Protocol Giao thức HTTP
IETF
Internet Engineering Task
Force
Ủy ban thực thi kỹ thuật
Internet
IGP Interior Gateway Protolcol
Giao thức định tuyến trong
phạm vi miền
IMS IP Multimedia Subsystem Hệ thống đa phương tiện IP
IOS
Internetwork Operating
System
Hệ điều hành thiết bị mạng
IP Internet Protocol Giao thức internet
ISP Internet Service Provider
Nhà cung cấp dịch vụ
Internet
L3 Layer 3 Lớp 3
LDP Label Distribute Protolcol Giao thức phân phối nhãn
LIB Label Information Base Bảng cơ sở dữ liệu nhãn
LLQ Low-latency Queuing Hàng đợi độ trễ thấp
LSP Label Switch Path
Đường dẫn chuyển mạch
nhãn
LSR Label Switch Router
Bộ định tuyến chuyển mạch
MQC Modular QoS CLI Các lệnh QoS
NLRI
Network Layer Reachability
Information
Thông tin tin cậy lớp mạng
P Provider Router
Bộ định tuyến của nhà cung
cấp
PE Provider Edge
Phía biên nhà cung cấp dich
vụ
PHB Per-Hop Behavior Đối xử từng chặng
PPP Point to Point Protocol Giao thức điểm điểm
PVC Permanent Virtual Circuit Kênh ảo cố định
QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
RD Route Distinguisher Bộ phân phối định tuyến
RFC Request For Comment
Các yêu cầu, thảo luận liên
quan tới Internet
RR Route Reflector Bộ phản xạ tuyến
RSVP Resource Reservation Protocol
Giao thức dành sẵn tài
nguyên
RT Route target Định tuyến đích
SFP Small Form-Factor Pluggable Module quang SFP
SMTP Simple Mail Transfer Protocol
Giao thức truyền thư đơn
giản
SNMP
Simple Network Management
Bảng chuyển tiếp và định
tuyến ảo
WAN Wide Area Network Mạng diện rộng
WRED
Weighted Random Early
Discarding
Loại bỏ gói sớm theo trọng
số
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh mạng công nghệ thông tin hiện nay, việc nâng cao tốc độ và chất
lượng cung cấp dịch vụ viễn thông là rất cần thiết và cấp bách nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường viễn thông và công nghệ thông tin.
Cùng với sự phát triển và yêu cầu ngày cao về tốc độ, chất lượng cung cấp dịch vụ
đường truyền viễn thông, việc nghiên cứu áp dụng công nghệ MPLS/VPNL3(một trong
những ứng dụng nổi bật nhất của công nghệ MPLS) để cung cấp dịch vụ Layer 3 trên
mạng MAN-E VNPT Hà Nội là một giải pháp mang lại hiệu quả cao.
Trước thực trạng mô hình truyền tải dịch vụ VoD, IMS đang sử dụng mô hình kết
nối chưa tối ưu về mô hình(sử dụng iBGP peering trực tiếp giữa các Agg và các Core
Nhóm đề tài, phòng KMTIP-TTĐHTT, ĐT 39387798, FAX 39366465 10
Đề tài “Xây dựng mô hình MPBGP-RR-VPNL3 và triển khai cung cấp dịch vụ trên
mạng MAN-E VNPT Hà Nội”
Switch), có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng cung cấp dịch vụ và gây khó khăn cho việc
đấu chuyển dịch vụ VoD sang kết nối trực tiếp với VASC, việc thiết lập mô hình
MPLS/VPNL3 sử dụng RR(Route Reflector) trên mạng MAN-E VNPT Hà Nội cung cấp
một giải pháp tối ưu để truyền tải dịch vụ VoD, IMS đồng thời đáp ứng tốt công tác đấu
chuyển lưu lượng VoD từ VTN sang kêt nối trực tiếp với VASC(giảm thời gian mất liên
lạc của thuê bao và không gây ảnh hưởng đến các dịch vụ khác).
Tương tự, với mô hình quản lý các thiết bị L2-SW trên mạng MAN-E đang sử
dụng mô hình kết nối layer 2, số lượng các thiết bị quản lý nhiều và đang tiếp tục phát
triển, tạo ra các miền Broadcast lớn trải trên nhiều MEN-SW nên có nhiều nguy cơ gây ra
đề tài có tính thực tiễn cao, góp phần nâng cao độ ổn định và chất lượng dịch vụ trên
mạng MAN-E của Viễn thông Hà Nội.
Nhóm thực hiện đề tài chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo và các
ý kiến đóng góp quý báu của các cấp lãnh đạo cùng các bạn đồng nghiệp để chúng tôi
tiếp tục hoàn thiện đề tài
Chương 1: Kiến trúc MPLS và Chất lượng dịch vụ(QoS)
I. Kiến trúc MPLS
1.1 Giới thiệu về nhãn MPLS
Một nhãn MPLS là một trường 32 bít có cấu trúc. Hình 1 chỉ ra cấu trúc một nhãn MPLS
Hình 1: Cấu trúc nhãn MPLS
Nhóm đề tài, phòng KMTIP-TTĐHTT, ĐT 39387798, FAX 39366465 12
Đề tài “Xây dựng mô hình MPBGP-RR-VPNL3 và triển khai cung cấp dịch vụ trên
mạng MAN-E VNPT Hà Nội”
20 bit đầu tiên là giá trị nhãn. Giá trị này từ 0 đến 1,048,575 (2^20-1); Tuy nhiên, chỉ 16
giá trị bít đầu tiên thường được sử dụng cho mục đích chuyển mạch nhãn. Các bít từ 20
đến 22 là 3 bít EXP. Những bít này được sử dụng để xác định chất lượng dịch vụ QoS.
Bit số 23 là bít đánh dấu ngăn sếp nhãn cuối cùng (BoS). Nếu giá trị bít là 0 thì đây là
nhãn cuối cùng trong ngăn sếp. Nếu BoS là 1 tức là có một tập các nhãn được tìm thấy
trong gói tin. Ngăn sếp có thể chỉ gồm một nhãn hoặc có thể nhiều nhãn. Số nhãn có thể
tìm thấy trong ngăn sếp là giới hạn.
Bít 24 đến 31 là 8 bít được sử dụng cho Thời gian sống (TTL) của gói tin. Giá trị TTL
này có cùng chức năng như TTL trong tiêu đề gói tin IP. Nó sẽ giảm đi 1 khi qua mỗi
hop, và chức năng chính của TTL là để hạn chế loop định tuyến. Nếu loop định tuyến xảy
ra và không có giá trị TTL thì gói tin sẽ bị loop mãi mãi. Nếu có giá trị TTL tiến đến 0,
gói gin sẽ bị hủy.
1.2 Ngăn sếp nhãn (Label Stacking)
Các router MPLS có thể cần nhiều hơn một nhãn trong gói tin để định tuyến qua mạng
MPLS. Nhãn đầu tiên trong ngăn sếp sẽ được gọi là nhãn đỉnh (top label), và nhãn cuối
cùng trong ngăn sếp gọi là nhãn đáy (bottom label). Nằm giữa nhãn đỉnh và nhãn đáy có
thể có nhiều nhãn. Hình 2 chỉ ra cấu trúc ngăn sếp nhãn
• Intermediate LSRs: Intermediate LSR nhận một gói tin gán nhãn, thực hiện hoạt
động chuyển mạch dựa trên nhãn, hoặc gói tin IP và gửi gói tin xuống lớp dữ liệu
(Data link).
Một LSR có thể thực hiện 3 nhiệm vụ sau: pop, push, hoặc swap.
Nhóm đề tài, phòng KMTIP-TTĐHTT, ĐT 39387798, FAX 39366465 15
Đề tài “Xây dựng mô hình MPBGP-RR-VPNL3 và triển khai cung cấp dịch vụ trên
mạng MAN-E VNPT Hà Nội”
Nó có thể thực hiện gỡ bỏ (pop) một hoặc nhiều nhãn trước khi chuyển mạch gói tin
ra một kết nối khác. Một LSR cũng có thể gắn (push) thêm một hoặc nhiều nhãn khi
nhận gói tin. Nếu nhận gói tin đã gán nhãn, LSR gắn thêm một hoặc nhiều nhãn vào
ngăn sếp nhãn và chuyển mạch gói tin đi ra. Nếu gói tin chưa được gán nhãn, LSR tạo
một ngăn sếp nhãn và gắn nhãn vào ngăn sếp trong gói tin. Một LSR cũng có thể
chuyển mạch (Swap) dựa trên một nhãn. Điều này chỉ đơn giản là khi một gói tin
được nhận, nhãn đỉnh sẽ được thay thế bằng một nhãn mới và gói tin được chuyển
mạch sang giao diện đầu ra thuộc liên kết dữ liệu (data link).
Một LSR gắn nhãn vào một gói tin mà gói tin trước đó chưa có nhãn được gọi là
imposing LSR. LSR này chính là ingress LSR. Một LSR mà loại bỏ tất cả nhãn từ gói
tin đã gán nhãn trước khi chuyển tiếp ra giao diện đầu ra gọi là disposing LSR hay
engress LSR.
Trong trường hợp MPLS VPN, ingress và egress LSR là các router biên ( PE).
Intermediate LSRs là các router của nhà cung cấp.
1.5 Tuyến chuyển mạch nhãn (Label Switched Path)
Một tuyến chuyển mạch nhãn (LSP) là một chuỗi các router LSR mà chuyển mạch một
gói tin đã gán nhãn qua mạng MPLS hoặc một phần mạng MPLS. Về cơ bản, LSP là
tuyến đường mà gói tin đi qua trên mạng MPLS. LSR đầu tiên của một LSP là ingress
LSR, LSR cuối cùng của LSP là egress LSR. Tất cả LSR giữa ingress và egress LSR là
intermediate LSRs.
Trong hình 5 chỉ một LSP một hướng. Luồng gói tin đã gán nhãn theo hướng từ phải qua
trái.
Nhóm đề tài, phòng KMTIP-TTĐHTT, ĐT 39387798, FAX 39366465 16
Hình 7 chỉ ra một mạng MPLS với các LSR biên chạy giao thức internal BGP (iBGP).
Tất cả gói tin vào mạng MPLS được gán nhãn phụ thuộc vào BGP next hop. Các IP
đích tại ingress LSR được trỏ tới tập các route BGP trong bảng định tuyến- tất cả đều
có cùng địa chỉ BGP next-hop- thuộc cùng một FEC.
Nhóm đề tài, phòng KMTIP-TTĐHTT, ĐT 39387798, FAX 39366465 18
Đề tài “Xây dựng mô hình MPBGP-RR-VPNL3 và triển khai cung cấp dịch vụ trên
mạng MAN-E VNPT Hà Nội”
Hình 7: Mạng MPLS chạy iBGP
Địa chỉ IP đích của các gói tin đi vào ingress LSR sẽ được tìm kiếm trong bảng IP
forwarding table. Tất cả những địa chỉ này thuộc cùng một tập prefixes được xem như
là BGP prefixes. Nhiều BGP prefixes trong bảng định tuyến có cùng địa chỉ BGP
next-hop đến engress LSR. Tất cả gói tin với cùng địa chỉ IP đích mà được tìm kiếm
đệ quy trong bảng định tuyến và có cùng địa chỉ BGP next-hop sẽ được ghép vào
cùng FEC. Tất cả gói tin cùng FEC sẽ có cùng nhãn được gán bởi ingress LSR.
1.7 Phân phối nhãn
Nhãn đầu tiên được gán bởi ingress LSR và nhãn này thuộc một LSP. Đường đi của
gói tin qua mạng MPLS được gắn với một LSP. Tất cả thay đổi chỉ được thực hiện tại
nhãn đỉnh trong ngăn sếp nhãn khi thực hiện chuyển mạch tại một hop hoặc
intermediate LSR. Intermediate LSR thay đổi nhãn đỉnh (nhãn đầu vào) của các gói
tin đã gán nhãn đầu vào bằng nhãn khác (nhãn đầu ra) và phát gói tin ra giao diện ra.
Egress LSR của LSP sẽ thực hiện loại bỏ nhãn và chuyển tiếp gói tin ra giao diện ra.
Ví dụ về kịch bản Ipv4- over- MPLS, đây là một ví dụ đơn giản nhất của một mạng
MPLS. Ipv4- over-MPLS là một mạng gồm các LSRs chạy giao thức IGP ( ví dụ như
OSPF, IS-IS, và EIGRP). Ingress LSR tìm kiếm địa chỉ IPv4 đích của gói tin, gán một
nhãn và chuyển tiếp gói tin. LSR kế tiếp nhận gói đã gán nhãn và thực hiện thay thế
Nhóm đề tài, phòng KMTIP-TTĐHTT, ĐT 39387798, FAX 39366465 19
Đề tài “Xây dựng mô hình MPBGP-RR-VPNL3 và triển khai cung cấp dịch vụ trên
mạng MAN-E VNPT Hà Nội”
(swap) nhãn đầu vào bằng một nhãn đầu ra và chuyển tiếp gói tin. Egress LSR thực
hiện loại bỏ nhãn và chuyển tiếp gói tin IPV4 ra giao diện ra. Để làm việc này, Các
1.9 Phân phối nhãn với LDP
Với tất cả IGP IP prefix trong bảng định tuyến IP, mỗi LSR tạo một bảng nội bộ gắn một
nhãn với IPv4 prefix. LSR sau đó phân phối nhãn đã được gắn cho mỗi prefix tới tất cả
LDP lân cận thường gọi là local binding. Những nhãn mà LSR nhận được trở thành
remote binding. Các Router lân cận (router neighbor) sau đó lưu các nhãn remote binding
và local binding vào một bảng đặc biệt gọi là bảng thông tin nhãn (LIB). Mỗi LSR chỉ có
một Local binding trên mỗi prefix khi việc gán nhãn được thực hiện trên xử lý của router.
Nếu không gian nhãn trên mức giao diện, một local binding có thể tồn tại trên prefix trên
giao diên. Do đó, bạn có thể có một nhãn trên prefix hoặc nhãn trên giao diện, nhưng
LSR thường có nhiều hơn một remote binding vì nó thường có nhiều LSR lân cận.
Bảng định tuyến xác định next hop cho IPv4 prefix. LSR chọn remote binding nhận từ
LSR lân cận. Nó sử dụng thông tin này để thiết lập bảng thông tin chuyển tiếp nhãn
LFIB, đây là bảng có nhãn đầu vào và nhãn đầu ra gắn với giao diện. Do đó khi một LSP
nhận một gói tin đã gắn nhãn nó có thể chuyển tiếp gói tin này sang một giao diện khác
với nhãn mới mà được chỉ định bởi LSR next-hop lân cận. Hình 8 chỉ ra việc quảng bá
nhãn bởi LDP kết hợp giữa LSR cho IPv4 prefix 10.0.0.0/8. Mỗi LSR ấn định một nhãn
trên IPv4 prefix.
Nhóm đề tài, phòng KMTIP-TTĐHTT, ĐT 39387798, FAX 39366465 21
Đề tài “Xây dựng mô hình MPBGP-RR-VPNL3 và triển khai cung cấp dịch vụ trên
mạng MAN-E VNPT Hà Nội”
Hình 8: Ví dụ một mạng phân phối nhãn
Hình 8 chỉ ra gói tin IPv4 có đích là 10.0.0.8 vào mạng MPLS tại ingress LSR, tại đây nó
được gán nhãn 129 và chuyển tiếp tới LSR kế tiếp. LSR thứ hai chuyển tiếp nhãn giá trị
129 sang nhãn 17 và chuyển tiếp gói tin đến LSR thứ 3. LSR thứ 3 chuyển tiếp. LSR thứ
ba chuyển tiếp gói tin với nhãn 17 ra giao diện ra với nhãn là 33 và tiếp tục cho đến đích.
Hình 9: Một mạng IPv4-over-MPLS chạy LDP: Chuyển mạch gói
1.10 Bảng chuyển tiếp thông tin nhãn LFIB
LFIB là bảng được sử dụng để chuyển tiếp gói tin đã gán nhãn. Nhãn đầu vào là nhãn từ
local binding trên một LSR. Nhãn đầu ra là nhãn từ một remote binding lựa chọn bởi
Nhóm đề tài, phòng KMTIP-TTĐHTT, ĐT 39387798, FAX 39366465 22
Nhóm đề tài, phòng KMTIP-TTĐHTT, ĐT 39387798, FAX 39366465 23
Đề tài “Xây dựng mô hình MPBGP-RR-VPNL3 và triển khai cung cấp dịch vụ trên
mạng MAN-E VNPT Hà Nội”
gian nhãn trên giao diện được sử dụng, gói tín không chuyển tiếp dựa trên nhãn mà dựa
trên cả giao diện đầu vào và nhãn.
Hình 10: Không gian nhãn trên giao diện
Khả năng khác là nhãn không duy nhất trên giao diện khi qua LSR được chỉ định nhãn.
Được gọi là Không gian nhãn mức Mô hình Trong trường hợp đó, LSR A phân phối
FEC 1 với nhãn 1 đến LSR B và LSR C như trong hình 11. Khi LSR A phân phối nhãn
cho FEC 2, nhãn này phải khác nhãn L1. Nếu không gian nhãn mức Mô hình được sử
dụng, gói tin được chuyển tiếp dựa trên nhãn, hoàn toàn độc lập với giao diện đầu vào
của gói tin.
Nhóm đề tài, phòng KMTIP-TTĐHTT, ĐT 39387798, FAX 39366465 24
Đề tài “Xây dựng mô hình MPBGP-RR-VPNL3 và triển khai cung cấp dịch vụ trên
mạng MAN-E VNPT Hà Nội”
Hình 11: Không gian nhãn mức Mô hình
1.13 Các Mode MPLS khác nhau
Mode phân phối nhãn
Mode nghi nhớ nhãn
Mode điều khiển LSP
Mỗi mode sở hữu những đặc tính riêng. Phần này giải thích ưu điểm của các mode
II. Chất lượng dịch vụ (QoS)
Chất lượng dịch vụ QoS đã trở nên phổ biến từ nhiều năm trước. Mạng có băng thông
giới hạn vì vậy tắc nghẽn luôn có thể xảy ra trong mạng. QoS là phương thức ưu tiên các
lưu lượng quan trọng để đảm bảo chuyển tiếp gói tin trong mạng.
IETF đã thiết kế hai phương thức triển khai QoS trong mạng IP đó là: Tích hợp dịch vụ
(intServ) và phân loại dịch vụ (Diffserv). Intserv sử dụng giao thức báo hiệu dành trước
tài nguyên RSVP. Các Host báo hiệu trong mạng qua giao thức RSVP mà QoS cần cho
các luồng lưu lượng chúng gửi đi. Diffserv sử dụng các bit Diffserv trong tiêu đề IP để
đảm bảo ưu tiên cho gói tin IP. Router sẽ kiểm tra các bit được đánh dấu, đưa vào hàng