Hệ thống kiến thức Vật Lý 12 - Pdf 14

0


T
T
T
T
T
T
-
-0
0
9
9
4
4
2
24
4
9
9
2
2
TG
G
I
I
O
OL
L
I
I
N
N
H
H-
-
-
-
-
-
-
-
-

ỆT
T
H
H


N
N
G
GK
K
I
I


N
NT
T
H
H



T
T
H
H
Á
Á
N
N
G
G1
1
0
0-
-2
4
4
9
9
2
23
3
0
0
5
5
LỜI NÓI ĐẦU Để phục vụ cho các em học sinh học tập tốt môn vật lý lớp 12
cũng như giúp các em đạt kết quả cao trong các kỳ thi Tốt nghiệp
THPT, thi ĐH - CĐ, chúng tôi sưu tầm và biên soạn tài liệu này
nhằm giúp các em ôn tập, củng cố kiến thức trọng tâm một cách
dễ dàng và tiện lợi.
Tài liệu được trình bày dưới dạng tóm tắt lý thuyết trên cơ sở
sách giáo khoa đồng thời đưa ra cách giải một số dạng bài tập
thường gặp trong các đề thi. Chúng tôi hy vọng rằng đây sẽ là tài


T
T
T
T
T
T
-
-0
0
9
9
4
4
2
24
4
9
9
2
23



- Tốc độ góc tức thời:
'( )
d
t
dt

 
 

Lưu ý: Liên hệ giữa tốc độ góc và tốc độ dài v = r
3. Gia tốc góc
Là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên của tốc độ góc
-Gia tốc góc trung bình:
2
( / )
tb
rad s
t






-Gia tốc góc tức thời:
2
2
'( ) ''( )



 )
2
2
n
v
a r
r

 

-Gia tốc tiếp tuyến
t
a

: Đặc trưng cho sự thay đổi về độ lớn của
v

(
t
a


v

cùng
phương)

'( ) '( )

t
n
a
a



  
+

=

0
+

t
+
2
0
1
2
t t
   
  

+
2 2
0 0
2 ( )
    

2
23
3
0
0
5
5

Lưu ý: Vật rắn quay đều thì a
t
= 0 
n
aa



6. Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

M
M I hay
I
 
 

Trong đó: + M = Fd (Nm)là mômen lực đối với trục quay (d là tay đòn của lực)
+
2


 Định lý Stenơ: Nếu vật rắn quay quanh trục () song song với trục quay đi qua khối tâm thì:
I

= I
G
+ Ma
2
Trong đó: +a là khoảng cách từ trục quay qua G và trục quay .
+M là khối lượng vật rắn.
7. Mômen động lượng
Là đại lượng động học đặc trưng cho chuyển động quay của vật rắn quanh một trục
L = I (kgm
2
/s)
Lưu ý: Với chất điểm thì mômen động lượng L = mr
2
 = mvr (r là k/c từ
v

đến trục quay)
8. Dạng khác của phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

dL
M
dt


9. Định luật bảo toàn mômen động lượng
Trường hợp M = 0 thì L = const

2
2
1
G
mv
Trong đó v
G
là tốc độ của khối tâm G
11. Sự tương tự giữa các đại lượng góc và đại lượng dài trong chuyển động quay và
chuyển động thẳng
Chuyển động quay
(trục quay cố định, chiều quay không đổi)
Chuyển động thẳng
(chiều chuyển động không đổi)
(rad) (m)
Toạ độ góc 

(rad/s)
Toạ độ x
Tốc độ v
(m/s)
4


T
T
T
T
T
T

) (m/s
2
)
(Nm) (N)
(Kgm
2)
(kg)
(kgm
2
/s) (kgm/s)
Tốc độ góc 
Gia tốc góc 
Mômen lực M
Mômen quán tính I
Mômen động lượng L = I
Động năng quay
2
đ
1
W
2
I


(J)
Gia tốc a
Lực F
Khối lượng m
Động lượng P = mv
Động năng

Chuyển động thẳng đều:
v = const; a = 0; x = x
0
+ at
Chuyển động thẳng biến đổi đều:
a = const
v = v
0
+ at
x = x
0
+ v
0
t + at
2
/2
2
1
2
at2 2
0 0
2 ( )
v v a x x
  

Phương trình động lực học


lực)
Phương trình động lực học

F
a
m


Dạng khác
dp
F
dt

Định luật bảo toàn động lượng

i i i
p m v const
 
 

Định lý về động năng

2 2
đ 1 2
1 1
W
2 2
I I A
 
   

24
4
9
9
2
23
3
0
0
5
5

CHƯƠNG II
DAO ĐỘNG CƠ
I. ĐẠI CƯƠNG DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ

1. Phương trình dao động: x = Acos(t + )
2. Vận tốc tức thời: v = x’ = -Asin(t + )
+Vật ở VTCB( x = 0): v
max
= A
+Vật ở biên(x = ±A): v
min
= 0

6. Cơ năng:
2 2
đ
1
W W W
2
t
m A

   = const
Với
2 2 2 2 2
đ
1 1
W sin ( ) Wsin ( )
2 2
mv m A t t
    
    2 2 2 2 2 2
1 1
W ( ) W s ( )
2 2
t
m x m A cos t co t
     
    



 …(1)
* Tính : Dựa vào một trong các biểu thức sau:
+
2.
2. .
k
f
T m

 
  
.
+ Từ (1) ta cũng có thể tìm được

nếu biết các đại lượng còn lại.
+ Trong thời gian t vật thực hiện n dao động, chu kỳ của dao động là :
t
T
n


* Tính  dựa vào điều kiện đầu: lúc t = 0 =>










T
T
T
T
T
T
-
-0
0
9
9
4
4
2
24
4
9
9
2
2
2
là:



t
(*)
b. Tinh tốc độ trung bình của vật khi đi từ li độ x
1
đến li độ x
2
t
xx
v
tb



12

Trong đó: t = t
2
– t
1là thời gian ngắn nhất vật đi từ li độ x
1
đến li độ x
2

đến M
2
đối xứng qua trục sin (hình 1)

ax
2Asin
2
M
S



+Quãng đường nhỏ nhất khi vật đi từ M
1
đến M
2
đối xứng qua trục cos (hình 2)
2 (1 os )
2
Min
S A c


 
A

-
A

M

M

1

2

O

P
x

x

O

2
1

M

M
0
0
9
9
4
4
2
24
4
9
9
2
23
3
0
0
5
5
II. CON LẮC LÒ XO

*Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và vật dao động trong giới hạn đàn hồi
1. Tần số góc:

2
2
1
2
TTT 

- Gắn m
1
- m
2
vào lò xo thì:
2
2
2
1
2
TTT 

2. Cơ năng: W = W
đ
+ W
t
= const
2 2 2
1 1
W
2 2
m A kA

  = const

l

= mg hay
l
g
m
k

 (
l

: độ dãn lò xo khi ở vị trí cân bằ
ng )
Suy ra;
g
l



và T = 2


g
l

-Chiều dài lò xo:
+ Chiều dài lò xo tại VTCB: l
cb
= l
0

-Lực đàn hồi cực đại: F
max
= k(A + l)
-Lực đàn hồi cực tiểu: F
min
=





Alkhi
AlkhiAlk
:0
:)(


l

dãn
O

x



8


T
T
T
T
T
T
-
-0
0
9
9
4
4
2
24
4
9
9
2
2




2
;
6. Cắt, ghép lò xo
a.Một lò xo có độ cứng k, chiều dài l được cắt thành các lò xo có độ cứng k
1
, k
2
, … và chiều
dài tương ứng là l
1
, l
2
, … thì có:
kl = k
1
l
1
= k
2
l
2
= …
b.Ghép lò xo:
* Nối tiếp:
1 2
1 1 1





 
; tần số:
1 1
2 2
g
f
T l

 
  
*Nhận xét: Khi con lắc đơn chiều dài l
1
có chu kỳ T
1
, con lắc đơn chiều dài l
1
có chu kỳ T
2
- Con lắc có l = l
1
+ l
2
thì:
2
2
2
1

cos(t + ) với s = αl, s
o
= α
o
l

Lưu ý: S
0
đóng vai trò như A còn s đóng vai trò như x
4. Hệ thức độc lập:
*
2 2 2
0
( )
v
S s

  hay
2
2 2
0
v
gl
 
 

5. Cơ năng: W = W
đ
+ W
t

dãn
O

-
A

A

nén

(A >

l)
O




x

9


T
T
T
T
T
T
-

2
2
1
o
mglW


= const
*Lực căng dây: T
C
= mg(3cosα – 2cosα
0
)

8. Xác định thời gian động hồ bị nhanh, chậm trong thời gian 
Lưu ý: + Nếu T = T’ - T > 0 thì đồng hồ chạy chậm
+ Nếu T = T’ - T < 0 thì đồng hồ chạy nhanh
+ Nếu T = 0 thì đồng hồ chạy đúng
Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ cao h
1
, nhiệt độ t
1
. Khi đưa tới độ cao h
2
, nhiệt độ t
2
thì ta
có:

2

l
T
g


Với
'
F
g g
m
 

 
gọi là gia tốc trọng trường hiệu dụng hay gia tốc trọng trường biểu kiến.
Các trường hợp đặc biệt:
-Nếu
F

có phương ngang:
2 2
' ( )
F
g g
m
 
-Nếu
F

có phương thẳng đứng thì:
+ Nếu

 
; còn nếu q < 0 
F E

 
)
c. Lực đẩy Ácsimét: F = ρgV (
F

luôn hướng thẳng đứng hướng lên)
Trong đó: +ρ là khối lượng riêng của chất lỏng hay chất khí.
+g là gia tốc rơi tự do.
+V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng hay chất khí đó.

IV. CON LẮC VẬT LÝ

1. Tần số góc:
mgd
I

 ;
2. Chu kỳ:
2
I
T
mgd


; tần số
1

4
4
2
24
4
9
9
2
23
3
0
0
5
5
V. TỔNG HỢP DAO ĐỘNG

1. Tổng hợp hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x
1
= A
1
cos(t + 
1
) và x
2

≤  ≤ 
2
(nếu 
1
≤ 
2
)
- Nếu  = 2kπ (x
1
, x
2
cùng pha)  A
max
= A
1
+ A
2
`
- Nếu  = (2k+1)π (x
1
, x
2
ngược pha)  A
min
= A
1
- A
2

 A

2
1 1
sin sin
tan
os os
A A
Ac Ac
 

 



với 
1
≤  ≤ 
2
( nếu 
1
≤ 
2
)

VI. DAO ĐỘNG TẮT DẦN – DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC - CỘNG HƯỞNG
1.Dao động tắt dần
-Định nghĩa: Là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian do lực cản môi trường.
-Ứng dụng: giảm xóc trên xe cộ, cửa tự đóng….
2.Dao động duy trì
-Để cho dao động của một hệ không bị tắt dần, cần bổ sung năng lượng cho nó một cách
đều đặn trong từng chu kì để bù vào phần năng lượng mất đi do ma sát. Dao động của hệ khi

 
 

-Độ giảm biên độ sau mỗi chu kỳ là:
2
4 4
mg g
A
k
 

  

-Số dao động thực hiện được cho đến khi vật dừng:

2
4 4
A Ak A
N
A mg g

 
  


-Thời gian vật dao động đến lúc dừng lại: .
4 2
AkT A
t N T
mg g

0
0
9
9
4
4
2
24
4
9
9
2
23
3
0
0
5
5
CHƯƠNG III
SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM

I. SÓNG CƠ HỌC

1. Định nghĩa : Sóng cơ là những dao động lan truyền trong một môi trường vật chất.




 )(2
v
x
tf

= Acos















x
T
t
2
(* ) (Phương trình sóng)
5.Độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng cách nhau một đoạn x

u
M1
= Acos2

(

1
d
T
t
 ) và u
M2
= Acos2

(

2
d
T
t
 )
O

x

M
x

12


3
0
0
5
5
Phương trình giao thoa sóng tại M là: u
M
= u
1M
+ u
2M
=
1 2
2 2
d dt t
A cos cos
T T
 
 
 
   
  
   
 
   
 
=

u
M

AA
M



b.Định nghĩa
Giao thoa là hiện tượng gặp nhau của hai sóng trong đó có sự tạo thành những điểm luôn
dao động với biên độ cực đại và những điểm luôn dao động với biên độ cực tiểu.

2.Điểm cực đại, cực tiểu trong vùng giao thoa.
a. Điểm M dao động cực đại <=> )cos(
12


dd 
= 1
=> d
2
– d
1
= k (kZ)
*Tập hợp các điểm cực đại tạo thành những đường hypebol nét
liền trên hình vẽ.
b.Điểm M dao động cực tiểu <=>
)cos(
12


dd 
= 0

=>

21
SS
k 
(1)
Từ (1) => số điểm cực đại (không kể hai nguồn) = số giá trị nguyên k
-Điểm M dao động cực tiểu khi:
2 1
1
( )
2
d d k


  


2112
SSdd 
nên
21
2
1
' SSk 

=>

21
2

Acos(2 2 )
M
d
u ft
  

  
Biên độ dao động tại M:
]
2
cos[2
12







dd
AA
M
với  = 
2
- 
1
=> hai sóng kết hợp
k = 1
S
2


4
4
9
9
2
23
3
0
0
5
5
-Số cực đại (không kể hai nguồn) thỏa mãn đk:


21
2
SS
k 

 (k Z)
-Số cực tiểu (không kể hai nguồn) thỏa mãn đk:


21
22
1

L = ( k +
2
1
)
2

với k = 0, 1, 2 …
+Số nút = số bụng = k +1

*Chú ý: +Đầu cố định hoặc đầu dao động nhỏ (đầu dây gắn vào âm thoa )là nút sóng
+Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây duỗi thẳng (các phần tử đi qua VTCB) là nửa
chu kỳ.
+Trường hợp sóng dừng trên dây đàn, âm cơ bản (có bước sóng dài nhất hay tần số bé
nhất) do dây đàn phát ra có:
L =
2

=>

= 2L
Bụng sóng

Nút sóng

3
3
0
0
5
5

IV. SÓNG ÂM

1. Sóng âm – cảm giác về âm
a.Khái niệm: Sóng âm là những sóng cơ truyền trong môi trường rắn, lỏng, khí, không
truyền được trong chân không
+ Âm nghe được (âm thanh) có:16Hz ≤ f ≤ 20.000Hz
+ f < 16Hz: hạ âm
+ f > 20.000Hz: siêu âm
b.Tốc độ truyền âm, môi trường truyền âm:
Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi và mật độ môi trường, nói chung: v
rắn
>
v
lỏng
> v
khí
. Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ truyền âm tăng.
2. Các đặc trưng của âm

Đặc trưng vật lý Đặc trưng sinh lý
Tần số âm Độ cao của âm

2
=> I
1
/ I
2
= S
2
/S
1
=
2
1
2
2
/ rr
*Mức cường độ âm
Mức cường độ âm L, đo bằng đơn vị Ben(B) hay dexiben(dB) là:

 
0
lg
I
L B
I

hay
 
0
10lg
I

, 4f
0
, 5f
0V. HIỆU ỨNG ĐỐP-PLE
1.Hiệu ứng Đốp-ple
Hiện tượng thay đổi tần số sóng âm do nguồn phát sóng chuyển động tương đối so với máy thu
gọi là hiệu ứng Đốp-ple.
2.Công thức xác định tần số
Gọi: - v
M
, v
S
, v lần lượt là vận tốc của máy thu, vận tốc nguồn âm,vận tốc truyền âm trong
môi trường. - f là tần số âm do nguồn phát ra, f’ là tần số do máy thu thu được
Ta có:
f
vv
vv
f
S
M


'

*Chú ý: -Nếu nguồn âm chuyển động ra xa máy thu: v
M

24
4
9
9
2
23
3
0
0
5
5
CHƯƠNG IV
DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ

I. DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ

1.Mạch dao động LC
a.Mạch dao động LC: Gồm cộn dây L mắc nối tiếp với tụ điện C thành mạch kín.
Nếu cuộn dây có điện trở rất nhỏ thì gọi là mạch LC lí tưởng.
b.Dao động điện từ trong mạch LC.
Khi hoạt động, điện tích trên một bản tụ điện biến thiên theo quy luật:
q = q
o
cos(

 thì i = -I
o
sin(

t +

) =I
o
cos(

t +

+

/2)
=> i cũng biến thiên điều hòa cùng tần số với q, nhưng sớm pha /2 so với q
Khi q dao động điều hòa => Điện trường
E

dao động điều hòa
Khi i dao động điều hòa => Từ trường
B

dao động điều hòa =>Dao động điện từ
2.Năng lượng điện từ trong mạch LC lí tưởng
-Năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện: W
C
= q
2
/2C

2
q = 0
v i
k
m



1
LC


m L
x = Acos(t + ) q = q
0
cos(t + )
k
1
Cv = x’ = -Asin(t + ) i = q’ = -q
0
sin(t + )
F u
2 2 2
( )
v
A x


2
W
L
=
1
2
Li
2
W
t
W
C

W
t
=
1
2
kx
2
W
C
=
2
2
q
C

*Chú ý: + Mạch dao động có tần số góc


T
-
-0
0
9
9
4
4
2
24
4
9
9
2
23
3
0
0
5
5


a.Sóng vô tuyến: Là sóng điện từ có bước sóng từ vài mét đến vài kilômét, gồm: sóng
cực ngắn(0,01 10m); sóng ngắn(10  200m); sóng trung(200  3000m); sóng dài(3.10
3

 10
5
m).
b.Sự truyền sóng vô tuyến trong không gian
-Sóng vô tuyến bị không khí hấp thụ mạnh nên không thể truyền đi xa. Trừ các sóng
ngắn 16m, 19m, 25m, 31m, 41m…hầu như không bị hấp thụ, có thể truyền đi xa trên
mặt đất, các đài phát thanh dùng sóng này.
-Sóng cực ngắn xuyên được qua tầng điện li, đi vào không gian vũ trụ, thường dùng
trong vô tuyến truyền hình(vệ tinh).
-Sóng dài dùng để thông tin dưới nước.
c.Nguyên tắc chung của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến.
-Tín hiệu muốn truyền đi phải được “trộn” vào một sóng mang cao tần (gọi là biến
điệu sóng điện từ) để truyền đi. Ở máy thu, phải có bộ phận tách tín hiệu ra khỏi sóng
mang.
-Máy thu thu tín hiệu nhờ hiện tượng cộng hưởng, khi tần số riêng của mạch LC
bằng tần số của sóng máy mới thu được sóng: f = f
o
hay T = T
o

=> bước sóng điện từ máy thu được là:  = cT = 2c LC

17


T

0
5
5

CHƯƠNG V
DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

I. Đại cương dòng điện xoay chiều
1. Biểu thức điện áp tức thời và dòng điện tức thời
u = U
0
cos(t + 
u
) (1) và i = I
0
cos(t + 
i
) (2)
Với  = 
u
– 
i
là độ lệch pha của u so với i, có
2 2
 

  

2.Các giá trị hiệu dụng
Giá trị hiệu dụng = Giá trị cực đại / 2

– 
i
= /2)
+ Định luật ôm:
L
L
Z
U
I 
với Z
L
= L là cảm kháng
*Lưu ý: Cuộn cảm thuần L không cản trở dòng điện không đổi
(một chiều), và không tiều thụ điện năng.

c. Đoạn mạch chỉ có tụ điện C:
+u
C
luôn trễ pha hơn i là /2, ( = 
u
– 
i
= -/2)
+Định luật ôm:
C
C
Z
U
I 
với

CL

với
2 2
 

  

-Nếu Z
L
> Z
C
=>  > 0 => u sớm pha hơn i(mạch có tính cảm kháng).
-Nếu Z
L
< Z
C
=>  < 0 => u trễ pha hơn i(mạch có tính dung kháng)
-Nếu Z
L
= Z
C
=>  = 0 => u cùng pha hơn i

O
R
U


I

0
9
9
4
4
2
24
4
9
9
2
23
3
0
0
5
5

=> Z
min
= R =>
R
U
I 

R
*Nhận xét: -Thông thường thì 0 < cos < 1
-Ta có:

cosU
P
I  , trong một đoạn mạch có U, P ổn định, khi cos

lớn thì I nhỏ
=>Nhiệt lượng hao phí trên dây dẫn nhỏ.
Để giảm hao phí khi sử dụng điện, phải chọn thiết bị có cos

lớn, quy định cos  0,85.

III. Máy điện
1. Truyền tải điện năng
*Bài toán truyền tải điện năng
Giả sử cần truyền tải một dòng điện xoay chiều có công suất P
phát
, điện áp U
phát
đi xa bằng
dây dẫn có điện trở r. Công suất hao phí trên đường dây tải điện:

P = I
2
r =
r
U
P

(P’: công suất nơi tiêu thụ)
2.Máy biến áp
a.Cấu tạo: gồm 2 phần chính:
-Dây quấn: +cuộn sơ cấp có N
1
vòng, (nối với nguồn có hđt U
1
)
+cuộn thứ cấp có N
2
vòng, (nơi lấy ra hđt U
2
)
-Lõi thép: gồm nhiều lá thép kỹ thuật ghép cách điện( để hạn chế dòng Fu-cô)
b.Hoạt động: Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ
19


T
T
T
T
T
T
-
-0
0

2
1
2
1
I
I
U
U
N
N
-Nếu N
1
> N
2
 Máy hạ thế.
-Nếu N
1
< N
2
 Máy tăng thế.
*Chú ý: Nếu máy biến áp không lý tưởng, hiệu suất:
1
2
P
P
H 
5.Máy phát điện

d
=
3
U
p
-Tải tiêu thụ mắc hình sao: I
d
= I
pIV. Chú ý
1.Nếu cuộn dây có điện trở nội r, thì:
-Tổng trở là: Z =
22
)()(
CL
ZZrR 

-Điện áp hai đầu mạch:
222
)()(
CLrR
UUUUU 

-Độ lệch pha của u so với i:
tan

=
r

Việc tìm giá trị lớn nhất của Y có thể dựa vào:
-Tính chất của hám số lượng giác.
-Bất đẳng thức cô-si.
20


T
T
T
T
T
T
-
-0
0
9
9
4
4
2
24
4
9
9

RC
UU


-Khi C biến thiên, điều kiện để điện áp U
C
của tụ C cực đại là:
CLL
ZZZR 
22

R
ZRU
U
L
C
22
max


khi đó
RL
UU







với R
2
<
C
L2

-Điện áp trên cuộn cảm thuần L đạt cực đại là:
22
2
2
CRLC
L



với R
2
<
C
L2 *Khi đó:: + U
CMax
=
ax
2 2
2 .


d. Kh iω= ω
1
hoặc ω = ω
2
, để tổng trở Z (hay I , P, cosφ ) không đổi thì:
ω
1

2
= ω
2
(
cộng hưởng)

=
LC
1

e.Trong các trường hợp khác như:
-Điện dung C của tụ điện, độ tự cảm L của cuộn dây hay tần số dòng điện (hay ) biến
thiên để: I
max
, P
max
, cos

max
, u cùng pha với i, u
L

T
T
T
-
-0
0
9
9
4
4
2
24
4
9
9
2
23
3
0
0
5

đ
=> chùm tia sáng sẽ bị tách ra khi đi
qua lăng kính.
II. GIAO THOA ÁNH SÁNG

1. Hiện tượng giao thoa ánh sáng với khe Young.
a.Định nghĩa: Là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng ánh sáng kết hợp trong không gian
trong đó xuất hiện những vạch sáng và những vạch tối xen kẽ nhau.
Các vạch sáng (vân sáng) và các vạch tối (vân tối) gọi là vân
giao thoa.
Hiệu đường đi của ánh sáng (hiệu quang trình)

D
ax
dd 
12

Trong đó: a = S
1
S
2
là khoảng cách giữa hai khe sáng
D = OI là khoảng cách từ hai khe sáng S
1
, S
2
đến màn quan sát.
b.Vị trí vân sáng, vân tối
* Vị trí (toạ độ) vân sáng: d
2

D
S
2
d
1
d
2
I
O
x
M
a

22


T
T
T
T
T
T
-
-0
0
9
9

b. Giao thoa trong môi trường chiết suất n
Gọi

là bước sóng ánh sáng đơn sắc trong chân không và


là bước sóng ánh sáng trong môi
trường chiết suất n. Ta có
n




=>Khoảng vân mới: i’ =
D i
i
a n


 
=> khoảng vân giảm n lần
c. Khi nguồn S phát ra hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng
1


2


+ Trên màn có hai hệ vân giao thoa ứng với ánh sáng có bước sóng
1

2
(*)
*Khoảng cách giữa hai vị trí liên tiếp có vân sáng trùng nhau là:
a
D
kx
1
min1


với k
1min
là số
nguyên dương nhỏ nhất thỏa mãn (*)
d. Giao thoa với ánh sáng trắng
+Vân trung tâm là một vân sáng màu trắng( nơi tất cả các bức xạ đơn sắc đều cho vân sáng).
+Hai bên là các dãy màu như cầu vòng(quang phổ): đỏ ngoài tím trong( các dãy màu này lần lượt
gọi là quang phổ bậc 1, 2, …)
* Độ rộng quang phổ bậc k:
)(
tđk
a
D
kx



* Xác định số bức xạ cho vân sáng tại điểm M có tọa độ x
M
:

= 2n + 2
+ Nếu x < 0,5 thì N
t
= 2n
f.Xác định số vân sáng, vân tối trên đoạn MN (M,N có tọa độ x
1
, x
2
(x
1
<x
2
)
là số giá trị nguyên k thỏa mãn:
+Số vân sáng: x
1
≤ ki ≤ x
2
.
+Số vân tối: x
1
≤ (k + ½)i ≤ x
2

g.Một số trường hợp khác
* Khi nguồn sáng S di chuyển một đoạn d theo phương song song với S
1
S
2
thì hệ vân di

2
24
4
9
9
2
23
3
0
0
5
5
* Khi trên đường truyền của ánh sáng từ khe S
1
(hoặc S
2
) được đặt một bản mỏng dày e,
chiết suất n thì hệ vân sẽ dịch chuyển về phía S
1
(hoặc S
2
) một đoạn:
0
( 1)

nguồn sáng. Ở mọi nhiệt độ, vật đều bức xạ, nếu nhiệt độ nguồn sáng càng cao thì miền quang
phổ càng mở rộng về vùng ánh sáng có bước sóng ngắn.
- Ứng dụng: Dùng để xác định nhiệt độ nguồn sáng.
b.Quang phổ vạch:
- Quang phổ gồm những vạch màu riêng lẻ, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối.
- Nguồn phát: Do chất khí, hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát ra.
- Đặc điểm: Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch khác nhau về: số lượng vạch,
độ sáng, vị trí các vạch…
-Ứng dụng: Có thể ứng dụng trong việc phát hiện sự hiện diện của nguyên tố trong hợp
chất.
2.Quang phổ hấp thụ
-Là hệ thống các vạch (đám vạch) tối riêng rẽ nằm trên nền quang phổ liên tục. Quang phổ
liên tục thiếu một số vạch màu do bị chất khí hay hơi hấp thụ là quang phổ vạch hấp thụ của
khí hay hơi đó.
- Nguồn phát: Chỉ thu được quang phổ hấp thụ khi nhiệt độ đám khí hay hơi hấp thụ thấp
hơn nhiệt độ nguồn sáng phát quang phổ liên tục.
- Đặc điểm: Quang phổ hấp thụ của mỗi nguyên tố có tính chất đặc trưng cho nguyên tố đó
và có sự khác nhau về: số lượng vạch phổ, vị trí vạch phổ.
-Ứng dụng: Dùng để nhận biết sự có mặt của nguyên tố đó trong một hỗn hợp hay hợp
chất.
IV. TIA HỒNG NGOẠI, TIA TỬ NGOẠI VÀ TIA X
THANG SÓNG ĐIỆN TỪ

1.Tia hồng ngoại.
-Là bức xạ không nhìn thấy có bước sóng dài hơn bước sóng màu đỏ, từ 0,76m đến
khoảng vài mm.
-Nguồn phát: Tất cả mọi vật có nhiệt độ lớn hơn 0K. Các nguồn thường dùng: Bếp gas, lò
sưởi …
-Tính chất và công dụng:
+Tác dụng nổi bật là tác dụng nhiệt  Dùng để sấy, sưởi

9
2
23
3
0
0
5
5
-Là bức xạ không nhìn thấy có bước sóng ngắn hơn bước sóng màu tím, từ 0,38m đến
vài nanomet.
-Nguồn phát: Các vật được đun nóng đến nhiệt độ 2000
o
C.
-Các tính chất và ứng dụng:
+Làm phát quang một số chất  Dò tìm vết nứt trên mặt sản phẩm, đèn huỳnh quang
+Có tác dụng sinh học, hủy diệt tế bào  Dùng để khử trùng, diệt nấm mốc, chữa
bệnh còi xương…
+Bị nước, thủy tinh hấp thụ mạnh
+Tác dụng lên kính ảnh, gây ra một số phản ứng quang hóa, quang hợp
+Làm ion hóa chất khí.
3.Tia X
-Là bức xạ điện từ có bước sóng ngắn hơn bước sóng màu tím, khoảng từ 10
-8
m đến 10
-
11
m. Tia X bước sóng càng ngắn thì càng cứng

Trích đoạn dịch chuyển bước sóng của bức xạ là  =  v c
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status