MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU....................................................................5
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ..............................................................................6
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH KONA.....................................................................3
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH
KONA...........................................................................................................3
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH KONA.............................................................................4
1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH KONA.........................4
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH KONA
..................................................................................................................5
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
TNHH KONA.............................................................................................6
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH –
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH KONA.........................................7
1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH KONA.............................................................................................7
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ
giữa các phòng ban bộ phận trong công ty :.............................................9
1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH KONA...........................................................................11
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THÔNG KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY TNHH KONA....................................................................15
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KONA......15
2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.....................................................15
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán...................................................16
2.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KONA. 17
TSCĐ: Tài sản cố định
NVL: Nguyên vật liệu
GTGT: Giá trị gia tăng
XNK: Xuất, nhập khẩu
TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt
PX: Phân xưởng
TC_KT: Tài chính_Kế toán
TK: Tài khoản
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
SDĐK: Số dư đầu kỳ
SDCK: Số dư cuối kỳ
XDCB: Xây dựng cơ bản
XĐKQ: Xác định kết quả
Z: Giá thành
LĐ: Lao động
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng các chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng của Công ty TNHH
KONA
Bảng 1.2. Bảng biến động giá trị các khoản mục của Công ty TNHH KONA
Biểu 2.1 Mẫu phiếu xuất kho
Biểu 2.2 Phiếu thu
Biểu 2.3 Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng
Biểu 2.4 Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra
Biểu 2.5 Sổ chi tiết TK 511
Biểu 2.6 Sổ cái TK 511
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ
là tình hình tài chính của doanh nghiệp.Tình hình tài chính phản ánh việc làm
ăn của doanh nghiệp có hiệu quả hay không, nó ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vô
cùng gay gắt, để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường mỗi doanh nghiệp
phải quan tâm tới tất cả các khía cạnh liên quan tới hoạt động của đơn vị
mình, đặc biệt là về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Do đó vai trò của
công tác kế toán đối với các doanh nghiệp là công cụ không thể thiếu trong hệ
thống công cụ quản lý kinh tế. Đặc biệt với những doanh nghiệp sản xuất như
Công ty TNHH KONA thì công tác kế toán còn góp phần kiểm tra việc chấp
hành quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra vịêc bảo vệ tài sản,
sử dụng tài sản nhằm đảm bảo chủ động trong sản xuất.
Để vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế Ban lãnh đạo nhà
trường đã tổ chức cho sinh viên đi kiến tập nhằm mục đích tích lũy kinh
nghiệm thực tế. Khóa kiến tập đã tạo cơ hội cho sinh viên có thể làm chủ
được công việc, nhanh chóng hòa nhập và đảm đương nhiệm vụ được phân
công sau khi ra trường. Riêng với bản thân em khóa kiến tập giúp em hiểu
1
biết thêm rất nhiều kiến thức bổ ích cho công việc sau này trong cuộc sống.
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH KONA em đã có được tìm hiểu
thực tế từ đó có điều kiện so sánh với những kiến thức đã được học.
Bài báo cáo kiến tập của em sẽ có kết cấu bao gồm các phần cụ thể như
sau:
PHẦN I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH KONA
PHẦN II: Tổ chứ bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH
KONA
PHẦN III: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại
Công ty TNHH KONA
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị ở phòng Kế toán – Tài chính của
ngũ quản lý, nâng cao chất lượng của công nhân. Các cơ sở, phân xưởng sản
xuất được bổ sung thêm về cả số lượng và chất lượng. Sản phẩm không
những đáp ứng được nhu cầu ở trong nước mà còn xuất khẩu mà còn xuất
3
khẩu ra các thị trường nước ngoài như: Mỹ, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Đức, Hà
Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Indonesia... Góp phần nâng cao thu nhập cho
người lao động. Mục tiêu của công ty là đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu
của thị trường trong nước, khu vực và các nước phương tây.
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH KONA
1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH KONA
1.2.1.1. Chức năng
Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập hoạt động trong lĩnh vực may mặc
với sản phẩm chủ yếu là chăn, ga, gối, đệm công ty có những chức năng và
nhiệm vụ sau đây:
Sản xuất tất cả các sản phẩm chăn, ga, gối, đệm theo nhu cầu của thị
trường trong nước cũng như xuấu khẩu. Bao gồm tất các công đoạn từ chế
biến nguyên vật liệu đầu vào cho tới khâu hoàn thiện đóng gói và tiêu thụ sản
phẩm.
Tiến hành kinh doanh và nhập khẩu trực tiếp, nhận gia công, chế biến
các sản phẩm có chất lượng cao theo yêu cầu của khách hàng.
Chủ động trong công tác tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm.
Ngoài ra công ty còn có nhiệm vụ đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, bảo
toàn được nguồn vốn, có tích luỹ mở rộng sản xuất, đảm bảo công ăn việc làm
nâng cao đời sống cho đội ngũ nhân viên trong công ty và thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ đối với nhà nước.
1.2.1.2. Nhiệm vụ
Công ty TNHH KONA phải tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường
có sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác trong lĩnh vực may mặc
nhất là trong tình hình hiện nay khi nước ta mới ra nhập tổ chức WTO tình
TNHH KONA
1.2.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất
Bộ máy sản xuất của công ty được tổ chức dưới dạng xưởng sản xuất.
Trong đó bao gồm các phân xưởng, cụ thể ở đây có 2 phân xưởng là phân
xưởng may và phân xưởng bông đệm. Trong mỗi phân xưởng lại tiếp tục
được chia nhỏ thành các khu vực sản xuất được chuyên môn hoá theo các giai
đoan của chu thình sản xuất. Các khu vực này tuy tiến hành hoạt động độc
lập, riêng rẽ nhưng lai có mối quan hệ mật thiết với nhau. Sản phẩm đầu ra
của khu vực trước lại là yếu tố đầu vào của khu vực sau. Do đó cần có sự phối
kết hợp giữa các bộ phận để quá trình sản xuất được diễn ra một cách đồng
bộ. Muốn vậy thì doanh nghiệp cần phải đề ra được kế hoạch sản xuất cho
từng bộ phận làm sao cho mỗi bộ phận đều có thể hoàn thành đúng tiến độ từ
đó góp phần vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất chung của toàn doanh
nghiệp.
1.2.3.2. Đặc điểm quy trình công nghệ
Sơ đồ1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ
NVL
(Bông, cao su.)
Sơ chế bông,
sợi, caosu…
Phân xưởng SX
I
(Ép lõi đệm,
tạo khuân…)
NVL
(Vải, chỉ…)
Cắt may vỏ,
chăn ga, gối..
Phân xưởng SX
II
ty thể hiện qua sơ đồ sau:
7
Sơ đồ 1.2Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH KONA
Ghi chú: Quan hệ giữa các bộ phận cấp trên và cấp dưới
8
Phó Giám Đốc
Giám Đốc
PX
May
PX
Bông
Đệm
Phòng
Hành
Chính
Nhân
Sự
Phòng
Bán
Hàng
Phòng
Kỹ
Thuật
Đầu
Tư
Tổ
Nghiệp
Vụ
Phòng
Kinh
luật và các cơ quan hữu quan.
Phó Giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc về phần việc được phân công, ra quyết định trong phạm vi
quyền hạn, báo cáo tình hình cho Giám đốc. Chủ động giải quyết những công
việc đã được Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách
của Nhà nước và điều lệ của Công ty.
Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham
mưu và giúp việc cho Ban Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng
chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc. Công ty hiện có 5 phòng nghiệp
vụ với chức năng được quy định như sau:
Phòng hành chính và nhân sự: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về công
tác quản lý lao động, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng
nhu cầu phát triển của Công ty. Thực hiện các nhiệm vụ về hành chính văn
phòng đáp ứng kịp thời theo yêu cầu của lãnh đạo của Công ty và các phòng
nghiệp vụ. Nghiên cứu các chế độ chính sách của Nhà nước để áp dụng thực
hiện trong Công ty. Giải quyết các chế độ đối với người lao động. Xây dựng
các nội quy, quy chế của Công ty theo luật lao động.
9
Phòng kinh doanh: Có chức năng tham mưu phương án sản xuất kinh
doanh, tổ chức sản xuất, tiêu thụ hàng. Tham mưu cho Ban Giám đốc chiến
lược thị trường trong tương lai, xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động
sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất. Xây dựng kế hoạch sản xuất
hàng tháng, quý, năm trên cơ sở năng lực hiện có. Tổ chức tiếp nhận vật tư, tổ
chức sản xuất, tiến độ thực hiện, theo dõi thực hiện hợp đồng.
Phòng bán hàng:Phụ trách các vấn đề liên quan tới việc tiêu thụ sản
phẩm như xây dựng chiến lược bán hàng, lựa chọn khách hàng, thực hiện các
dịch vụ sau bán hàng.... Phòng bán hàng có trách nhiệm làm sao cho việc tiêu
thụ hàng hoá là tối ưu nhất, đồng thời phải đảm bảo về khả năng thu hồi tiền
hàng đã bán.
Phòng kế toán - tài chính: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng
1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH KONA
Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH KONA
trong nhưng năm gần đây thể hiện qua bảng sau:
11
Bảng 1.1: Bảng các chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng của Công ty
TNHH KONA
Chỉ Tiêu Đơn vị Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng tài sản 1000
VNĐ
64.197.060 77.036.470 84.740.110
Tiền mặt nt 2.033.124 2.395.853 2.535.930
Tài sản ngắn hạn nt 44.068.830 52.781.590 57.059.740
Tài sản dài hạn nt 20.128.230 24.254.880 27.680.370
Vốn chủ sở hữu nt 64.197.060 77.036.470 84.740.110
Tổng doanh thu nt 50.584.850 55.843.350 57.654.420
Tổng lợi nhuận nt 1.266.720 1.388.920 1.243.080
Nộp ngân sách nt 1.281.336 1.437.630 1.354.225
Số lượng lao động Người 960 978 950
Thu nhập bình quân Nghìn/
người
2.130 2.200 2.340
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính- Báo cáo tài chính năm 2007, 2008, 2009)
Phân tích số liệu trong bảng
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản, tổng nguồn vốn chủ sở hữu
của Công ty TNHH KONA là rất lớn, trên 64 tỷ đồng qua các năm. Giá trị
TSCĐ lớn nhưng lại chiếm tỷ lệ thấp, nguồn vốn lưu động của Công ty rất lớn
do Công ty hoạt động trên lĩnh vực sản xuất với 100% nguyên vật liệu nhập
ngoại và hàng hóa chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu.
Tiền mặt tại quỹ được duy trì thường xuyên ở mức 3- 4% tổng tài sản,
thấy quy mô của doanh nghiệp vẫn tăng mặc dù đối mặt với suy thoái kinh tế
nhưng tăng không nhanh như năm trước. Doanh nghiệp đã có phản ứng bằng
cách giảm các khoản đầu tư ngắn hạn và tăng các khoản đầu tư dài hạn.
13
Vốn chủ sở hữu trong năm 2009 tăng chậm hơn năm 2008 là do năm
2009 tình hình kinh tế có chiều hướng đi xuống. Các nhà đầu tư không thấy
sự khả quan của nền kinh tế nên đã cắt giảm đầu tư và rút vốn về.
Nhìn chung tổng doanh thu của doanh nghiệp trong 2 năm đều tăng
nhưng năm 2009 tăng 3.24% và chậm hơn so với năm 2008 là 10.4% cho thấy
nhu cầu của thị trường về hàng chăn, ga ,gối, đệm giảm hơn so với năm trước.
Mặc dù tổng tài sản năm 2009 của doanh nghiệp tăng lên nhưng lợi
nhuận của năm 2009 lại thấp hơn năm 2008 là 145.840.000VNĐ cho thấy
những khó khăn trong năm 2009 của doanh nghiệp. Hàng hóa bán chậm do
nhu cầu tiêu thụ hàng hóa trong nước và ngoài nước giảm xuống.
Quy mô của doanh nghiệp được mở rộng số lượng lao động năm 2008
cũng tăng 18 người với số tương đối tăng 1.88% so với năm 2007. Doanh
nghiệp kinh doanh ngày càng hiệu quả cho nên thu nhập bình quân của người
lao động ngày càng cao năm 2008 thu nhập bình quân của người lao động là
2.200.000 VNĐ tăng 70.000 VNĐ so với năm 2007. Năm 2009 số lượng lao
động giảm 28 người tương ứng với 2.86% nhưng mức lương bình quân vẫn
tăng 140.000 VNĐ và tăng 6.36% so với năm 2008. Tuy vậy tổng doanh thu
của doanh nghiệp trong năm 2009 vẫn tăng 1.812.070.000 VNĐ so với năm
2008.
14
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THÔNG KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KONA
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KONA
2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh và điều kiện quản lý, Công ty
áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung
và
công
nợ
Kế
toán
chi
phí
và Z
Kế
toán
tiền
lương
Kế
toán
NV
và
TSCĐ
Kế
toán
vật
tư và
dụng
cụ
LĐ
Tổ vật
tư,
TSCĐ
: Mối quan hệ chức năng
: Mối quan hệ trực tiếp
15
trích phân bổ khấu hao TSCĐ chính xác.
Một kế toán vật tư, dụng cụ lao động: Có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh
đầy đủ, chính xác, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vật
tư, dụng cụ lao động, đảm bảo cho kế hoạch sản xuất được liên tục.
Một kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình lao động của các
nhà máy, tính lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
Một kế toán chi phí sản xuất và giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Một kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng theo dõi các chỉ
tiêu còn lại, tổng hợp số liệu và lập báo cáo kế toán.
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ mở sổ quỹ theo dõi thu, chi hàng ngày, chịu trách
nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt.
2.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KONA
2.2.1. Các chính sách kế toán chung
Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo quyết định
theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
Chính.
Chế độ kế toán doanh nghiệp chỉ sử dụng đồng tiền VNĐ để hạch toán,
niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch,
kỳ kế toán 1 tháng. Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
Tính giá HKT theo phương pháp nhập trước – xuất trước( LIFO). Hạch toán
theo phương pháp KKĐK. Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng, xác
định tỉ lệ khấu hao theo đúng quy định của nhà nước. Hạch toán tổng hợp
theo hình thức Nhật ký chung, không sử dụng Nhật ký đặc biệt. Hạch toán chi
17
tiết vật tư và thành phẩm theo phương pháp thẻ song song: đối chiếu thẻ kho
và sổ chi tiết.
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Chế độ chứng từ kế toán: Thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế
toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các
chính nên không sử dụng đến các TK như: 221, 222, 223, 228, 611, 631..
Các TK sử dụng chủ yếu ở cấp 1, một số TK chi tiết đến cấp 2 như tiền
mặt, cấp 3 như các khoản phải thu, phải trả khách hàng.
2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Chế độ sổ kế toán: Thực hiện đúng các quy định về sổ kế toán trong
Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính
phủ.
Hình thức sổ kế toán Công ty đang áp dụng là hình thức Nhật ký chung.
Việc hạch toán tổng hợp do kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm, trước tiên
chứng từ được sử dụng để ghi vào Nhật ký chung. Sau đó, từ Nhật ký chung
sẽ vào Sổ Cái tài khoản liên quan. Việc ghi Nhật ký chung và Sổ Cái được
thực hiện hàng ngày. Cuối kỳ, số liệu trên Sổ Cái được tổng hợp lên Bảng cân
đối số phát sinh, đối chiếu số liệu tổng cộng với các Bảng tổng hợp chi tiết,
nếu khớp đúng thì số liệu trên Bảng tổng hợp số phát sinh và Bảng tổng hợp
chi tiết tại các phần hành được sử dụng làm cơ sở lập các BCTC theo quy
định.
Chứng từ phát sinh tại bộ phận nào, thuộc phần hành kế toán nào được
kế toán viên tương ứng hạch toán vào các sổ chi tiết liên quan. Từ các sổ chi
tiết, cuối kỳ lên bảng tổng hợp chi tiết cho từng đối tượng.
Trình tự ghi sổ được khái quát theo sơ đồ sau:
19