Chuyên đề tốt nghiệp 1 Học viện Ngân hàng
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “Kiểm toán khoản mục Thuế Giá trị gia tăng trong
kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế
toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện” là của riêng em. Mọi thông tin và số liệu
sử dụng trong chuyên đề được trích xuất thực tế từ tài liệu em được tiếp cận trực
tiếp trong thời gian thực tập tại công ty, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào
khác. Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này!
Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thành Trung
Nguyễn Thành Trung Lớp KTDN.D – K.11
Chuyên đề tốt nghiệp 2 Học viện Ngân hàng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AASC Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
GTGT Giá trị gia tăng
VAT Value Added Tax (Thuế Giá trị gia tăng)
SXKD Sản xuất kinh doanh
BCTC Báo cáo tài chính
KTV Kiểm toán viên
TSNH Tài sản ngắn hạn
TSDH Tài sản dài hạn
KSNB Kiểm soát nội bộ
VNĐ Việt Nam Đồng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Error:
Reference source not found
Bảng 1.2: Các mục tiêu kiểm toán: Error: Reference source not found
Bảng 2.1: Thủ tục kiểm toán khoản mục thuế GTGT đầu ra – TK 3331 Error:
Reference source not found
1.1.3. Vai trò của thuế GTGT: 8
1.1.4. Hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa dịch vụ: 8
1.1.5. Hạch toán kế toán khoản mục Thuế Giá trị gia tăng: 10
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 12
1.1.6. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế: 12
1.2. Nội dung kiểm toán Thuế GTGT trong kiểm toán Báo cáo tài chính: 15
1.2.1. Mục tiêu của kiểm toán Thuế GTGT: 15
Bảng 1.2: Các mục tiêu kiểm toán: 15
1.2.2. Một số sai phạm thường gặp đối với khoản mục Thuế GTGT làm ảnh
hưởng đến kiểm toán Báo cáo tài chính: 16
1.2.3. Quy trình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC: 17
CHƯƠNG 2 28
Nguyễn Thành Trung Lớp KTDN.D – K.11
Chuyên đề tốt nghiệp 4 Học viện Ngân hàng
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC) 28
2.1. Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC: 29
2.1.1. Giới thiệu chung: 29
2.1.2. Thành công của AASC: 30
2.1.3. Dịch vụ của AASC: 30
2.1.4. Kết quả kinh doanh của AASC trong 5 năm gần đây: 31
2.1.5. Đội ngũ nhân viên: 32
2.1.6. Mô hình tổ chức: 33
2.2. Quy trình kiểm toán khoản mục Thuế Giá trị gia tăng tại Công ty AASC: 34
2.2.1. Mục tiêu: 34
2.2.2. Thủ tục kiểm toán: 34
Bảng 2.1: Thủ tục kiểm toán khoản mục thuế GTGT đầu ra – TK 3331 36
2.3. Thực hành kiểm toán Thuế GTGT trong Kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty
AASC thực hiện tại khách hàng Công ty Cổ phần ABC: 40
3.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế Giá trị gia
tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện: 67
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế Giá trị gia tăng: 69
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế Giá trị
gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán thực hiện: 70
3.2.1. Hoàn thiện phương pháp đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách
hàng trong kiểm toán thuế Giá trị gia tăng: 71
Bảng 3.1: Trích Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng với khoản
mục thuế Giá trị gia tăng 72
3.2.2. Hoàn thiện việc thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục thuế
Giá trị gia tăng: 74
3.2.3. Hoàn thiện phương pháp chọn mẫu trong kiểm toán khoản mục thuế Giá trị
gia tăng: 78
Bảng 3.2: Phân tổ cho khoản mục kiểm toán 80
3.2.4. Hoàn thiện việc ghi chép trên giấy tờ làm việc của kiểm toán viên khi kiểm
toán khoản mục thuế Giá trị gia tăng: 81
3.2.5. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán nói chung
và khoản mục thuế Giá trị gia tăng nói riêng: 83
3.4. Điều kiện để thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
mục thuế Giá trị gia tăng do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm
toán thực hiện: 83
Nguyễn Thành Trung Lớp KTDN.D – K.11
Chuyên đề tốt nghiệp 6 Học viện Ngân hàng
KẾT LUẬN 85
Nguyễn Thành Trung Lớp KTDN.D – K.11
Chuyên đề tốt nghiệp 1 Học viện Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới 1986 đến nay, Việt Nam luôn luôn là một
trong những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất trên thế giới. Để đạt được
Nguyễn Thành Trung Lớp KTDN.D – K.11
Chuyên đề tốt nghiệp 2 Học viện Ngân hàng
Để hoàn thành chuyên đề này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các anh
chị Kiểm toán viên phòng Kiểm toán 2 cũng như toàn thể cán bộ nhân viên công ty
trong thời gian thực tập. Tuy nhiên do sự hạn chế về kiến thức và thời gian nên
chuyên đề không tránh khỏi sai sót, em rất mong sẽ nhận được sự đóng góp của các
thầy cô giáo, các anh chị trong công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn, qua đó
để em tích lũy thêm kiến thức phục vụ cho những mục tiêu lớn hơn trong tương lai.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo và các anh chị trong
Công ty!
Nguyễn Thành Trung Lớp KTDN.D – K.11
Chuyên đề tốt nghiệp 3 Học viện Ngân hàng
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KIỂM TOÁN
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
1.1. Lý luận chung về Thuế Giá trị gia tăng:
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của Thuế Giá trị gia tăng:
1.1.1.1. Khái niệm:
Thuế GTGT là loại thuế tính trên giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ phát sinh
trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Thuế GTGT trong tiếng Anh là Value Added Tax (VAT)
Giá trị gia tăng là phần giá trị mới tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Cho dù các khâu của quá trình sản xuất có nhiều đến đâu thì tổng phần thuế GTGT
đánh trên mỗi giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán của người tiêu dùng.
1.1.1.2. Đặc điểm của Thuế GTGT:
- Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn.
Nếu chia các đối tượng chịu thuế trong nền kinh tế ra thành: các hoạt động tạo ra
thu nhập, các hoạt động tiêu dùng số thu nhập đã tạo ra và các đối tượng khác thì
chỉ riêng thuế GTGT đã bao quát hết mảng đối tượng thứ hai: tiêu dùng thu nhập đã
Giá tính thuế được quy định như sau:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa
có thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá
bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu
(nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác
định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là
giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại
thời điểm phát sinh các hoạt động này;
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia
tăng;
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê
cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước
cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;
Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại
trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải
trả cho nước ngoài;
Nguyễn Thành Trung Lớp KTDN.D – K.11
Chuyên đề tốt nghiệp 5 Học viện Ngân hàng
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá
bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó, không bao gồm khoản
lãi trả góp, lãi trả chậm;
- Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình
hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây
dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là
giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế
giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân
thuế suất 0% và 5%.
1.1.2.2. Phương pháp tính thuế:
a) Phương pháp khấu trừ thuế:
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ
chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn,
chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp
dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Số thuế GTGT
đầu ra
-
Số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Trong đó:
+ Thuế GTGT đầu ra:
Được xác định bằng Giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ bán ra nhân với Thuế
suất thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ đó. Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá
thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì Thuế GTGT đầu ra được xác định bằng Giá
thanh toán trừ (-) Giá tính thuế.
+ Thuế GTGT đầu vào:
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua
hàng hóa dịch vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch
vụ chịu thuế GTGT. Nếu có thêm hàng hóa nhập khẩu thì thuế GTGT đầu vào sẽ
được cộng cả số thuế GTGT ghi trên hóa đơn nhập khẩu hoặc hóa đơn nộp thuế
GTGT thay cho phía nước ngoài
Trường hợp cơ sở SXKD được sử dụng loại hóa đơn chứng từ đặc thù như vé
cước vận tải, tem bưu chính…thì giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT và thuế
GTGT được tính như sau:
phải nộp
=
Giá trị gia tăng của
hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế bán ra (1)
x
Thuế suất thuế
GTGT của hàng
hóa, dịch vụ đó
GTGT của hàng
hóa, dịch vụ
=
Giá thanh toán
của hàng hóa,
dịch vụ bán ra
-
Giá thanh toán của
hàng hóa, dịch vụ mua
vào tương ứng (2)
(1): Giá thanh toán hàng hóa dịch vụ bán ra bao gồm cả thuế GTGT và các khoản
phụ thu, phí thu thêm mà bên mua phải trả.
(2): Giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ mua vào tương ứng của hàng hóa dịch
vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào (giá mua bao gồm
cả thuế GTGT) mà cơ sở SXKD đã dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ
chịu thuế GTGT bán ra.
Nguyễn Thành Trung Lớp KTDN.D – K.11
Chuyên đề tốt nghiệp 8 Học viện Ngân hàng
1.1.3. Vai trò của thuế GTGT:
- Thứ nhất, Thuế GTGT là nguồn thu lớn cho NSNN, thu nội bộ chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng thu NSNN tạo nên một nền tài chính quốc gia vững mạnh. Trong
Nguyễn Thành Trung Lớp KTDN.D – K.11
Chuyên đề tốt nghiệp 9 Học viện Ngân hàng
cho sử dụng; Các Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra theo quy định; Các
loại hoá đơn, chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng.
- Hoá đơn hợp pháp phải đầy đủ các nội dung theo quy định sau:
Hoá đơn do người bán hàng, dịch vụ thu tiền, kể cả trao đổi sản phẩm giao cho
người mua hàng phải là bản gốc, liên 2 (liên giao cho khách hàng).
Hoá đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên
vẹn, không rách hoặc nhàu nát.
Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hoá đơn phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ,
chính xác, không bị tẩy xoá, sửa chữa.
- Tổ chức, cá nhân khi bán hàng hoá, dịch vụ thu tiền hoặc trao đổi sản phẩm đều
phải lập và giao hoá đơn hợp pháp cho khách hàng; Nếu không lập và giao hoá đơn
hoặc lập và giao hoá đơn không hợp pháp cho khách hàng là hành vi trốn thuế, sẽ bị
xử lý theo quy định.
1.1.4.2. Một số trường hợp được quy định cụ thể về việc sử dụng và ghi hoá
đơn:
a) Cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu
trừ thuế bán hàng hoá, dịch vụ sau đây: hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không
chịu thuế GTGT, bán hàng hoá, dịch vụ cho đối tượng được miễn thuế GTGT, bán
vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ phải sử dụng hoá đơn GTGT.
b) Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế là đại lý bán hàng
đúng giá theo quy định của bên chủ hàng, hưởng hoa hồng, khi bán hàng đại lý sử
dụng hoá đơn GTGT của cơ sở đại lý. Khi thanh toán hoa hồng, cơ sở đại lý phải
lập hoá đơn GTGT để thanh toán.
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng là đại lý
bán hàng đúng giá quy định của bên chủ hàng, hưởng hoa hồng, sử dụng hoá đơn
bán hàng của cơ sở đại lý. Giá bán hàng hoá, dịch vụ ghi trên hoá đơn là giá đã có
thuế GTGT theo quy định của bên chủ hàng. Khi thanh toán tiền hoa hồng được
hưởng do bán hàng đại lý, cơ sở làm đại lý phải lập hoá đơn bán hàng ghi tiền hoa
1.1.5. Hạch toán kế toán khoản mục Thuế Giá trị gia tăng:
1.1.5.1. Tài khoản hạch toán thuế GTGT:
Theo Hệ thống Kế toán Doanh nghiệp hiện hành, các cơ sở sản xuất, kinh doanh
các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT sử dụng hai tài khoản (TK) để theo dõi
thuế GTGT là TK 133: thuế GTGT được khấu trừ và TK 3331: thuế GTGT đầu ra.
a) TK 133: dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ
và còn được khấu trừ của DN, chỉ áp dụng đối với các DN thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, không áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng hóa dịch vụ không
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
TK 133 có hai tài khoản cấp 2:
- TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ.
Nguyễn Thành Trung Lớp KTDN.D – K.11
Chuyên đề tốt nghiệp 11 Học viện Ngân hàng
- TK 1332: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của tài sản cố định (TSCĐ).
Kết cấu TK 133:
TK 133
Nợ Có
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ. - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua
vào nhưng đã trả lại, được giảm giá.
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn
lại.
Dư Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn
được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào
được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn
trả.
b) TK 3331: dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và thuế suất từng loại để xác định số thuế GTGT phải
nộp của từng hoạt động.
1.1.6. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế:
1.1.6.1. Đăng ký nộp thuế:
- Cơ sở kinh doanh, kể cả các chi nhánh, cửa hàng trực thuộc cơ sở kinh doanh
chính phải đăng ký nộp thuế với Cục thuế hoặc Chi cục thuế.
Nguyễn Thành Trung Lớp KTDN.D – K.11
TK 711
TK 331;111;112
TK 151;152;211
TK 511; 515;711
TK131;111;112
Giá mua vật tư,
HH, TS
Chưa có thuế
GTGT
Thuế GTGT đầu vào
Doanh thu bán hàng
và TN khác
Tổng
giá
thanh
toán
gồm cả
thuế
GTGT
TK 111; 112
TK 3331
K/c số thuế
GTGT khấu trừ
kế toán, kê khai, nộp thuế đúng chế độ và tự nguyện đăng ký áp dụng tính thuế theo
phương pháp khấu trừ thuế, được cơ quan thuế kiểm tra xác định đã thực hiện đúng,
đủ các điều kiện trên đây thì cơ quan thuế thông báo cho cơ sở thực hiện; nếu trong
quá trình thực hiện mà cơ sở không thực hiện đúng các điều kiện quy định thì cơ
quan thuế ra thông báo đình chỉ việc áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ
thuế.
1.1.6.2. Kê khai thuế:
- Cơ sở kinh doanh phải kê khai thuế GTGT từng tháng và nộp tờ khai thuế cho
cơ quan thuế trong 20 ngày đầu của tháng tiếp theo. Trong trường hợp không phát
sinh thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai
thuế cho cơ quan thuế.
- Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải kê khai và nộp tờ khai thuế
GTGT theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan
thu thuế nơi có cửa khẩu nhập hàng hoá.
- Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyến hàng
với cơ quan thuế nơi mua hàng, trước khi vận chuyển hàng đi.
- Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất thuế GTGT
khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng
Nguyễn Thành Trung Lớp KTDN.D – K.11
Chuyên đề tốt nghiệp 14 Học viện Ngân hàng
loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mức
thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch
vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh.
1.1.6.3. Nộp thuế:
Thuế GTGT được nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định sau:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách Nhà nước
theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.
- Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo chậm nhất không quá
ngày 20 của tháng tiếp theo.
- Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế GTGT theo từng
pháp luật.
1.2. Nội dung kiểm toán Thuế GTGT trong kiểm toán Báo cáo tài chính:
1.2.1. Mục tiêu của kiểm toán Thuế GTGT:
- Mục tiêu tổng quát: Các khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, các khoản
thuế GTGT đầu ra và khoản thuế GTGT phải nộp vào NSNN phải được phản ánh
một cách trung thực, hợp lý, hợp pháp. Nghĩa là: các số liệu và nghiệp vụ phải được
ghi đúng nội dung, bản chất, giá trị thực tế phát sinh, phù hợp về mặt thời gian,
không gian, sự kiện và tuân thủ đúng chế độ, chuẩn mực, pháp luật hiện hành.
- Các mục tiêu kiểm toán chung khác:
Bảng 1.2: Các mục tiêu kiểm toán:
Cơ sở dẫn
liệu
Mục tiêu đối với nghiệp vụ
Hiện hữu và
Phát sinh
Tất cả các khoản thuế GTGT đầu vào, đầu ra, phải nộp đã được
ghi nhận phải thực tế phát sinh và có đầy đủ các hoá đơn chứng từ
chứng minh đi kèm.
Đầy đủ
Tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thuế GTGT đều
phải được ghi nhận đầy đủ trên sổ sách, BCTC.
Quyền và
Nghĩa vụ
Các cơ sở SXKD đều có quyền được khấu trừ các khoản thuế
GTGT đầu vào theo quy định và có nghĩa vụ phải nộp một khoản
thuế GTGT đã được xác định vào NSNN.
Đo lường và
tính giá
Các số liệu về thuế GTGT phải phản ánh trung thực đúng giá trị
ghi trên các hoá đơn chứng từ đi kèm.
quản lý thuế. Từ đó, ảnh hưởng trực tiếp đến số liệu về thuế GTGT trong BCTC,
gây ra những rủi ro kiểm toán không nhỏ khi kiểm toán khoản mục thuế GTGT.
Một số sai phạm thường gặp đối với khoản mục thuế GTGT làm tăng rủi ro khi
kiểm toán khoản mục này như sau:
Đối với thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
• Hạch toán, kê khai không đúng theo biểu thuế suất, quá thời hạn kê
khai theo quy định của luật thuế GTGT;
• Kê khai, khấu trừ thuế không có hóa đơn, hoặc hóa đơn của công ty
ma, hay hóa đơn mua lại từ công ty khác, hóa đơn không hợp lý,
hợp lệ (thiếu các yếu tố quy định bắt buộc, không làm theo quy
định của Bộ Tài chính, quá hạn kê khai,…);
• Hàng mua bị trả lại hoặc được giảm giá không hạch toán giảm thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ;
• Kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào với cả hàng hóa, dịch vụ
dùng sản xuất hàng hóa, dịch vụ không chịu thế GTGT hoặc không
phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh của DN;
Nguyễn Thành Trung Lớp KTDN.D – K.11
Chuyên đề tốt nghiệp 17 Học viện Ngân hàng
• Bù trừ thuế GTGT được khấu trừ và phải nộp giữa các đơn vị thành
viên hoặc khi thực hiện BCTC hợp nhất của các Tổng công ty;
• Chênh lệch không giải thích được nguyên nhân giữa sổ sách và tờ
khai;
• Tính toán lượng thuế GTGT được khấu trừ không chính xác, ghi sổ
không dựa trên hợp đồng, chứng từ đi kèm, hoặc không tách riêng
biệt các mặt hàng có thuế suất khác nhau;
• …
Đối với thuế GTGT đầu ra phải nộp:
• Việc đơn vị hạch toán và theo dõi lẫn lộn giữa các nhóm mặt hàng
chịu mức thuế suất khác nhau;
• Hóa đơn, chứng từ với loại hình kinh doanh đặc thù như xuất nhập
BCTC, KTV cần tiến hành các bước công việc sau đây để có được một kế hoạch
kiểm toán hiệu quả cho khoản mục thuế GTGT :
Bước 1: Tìm hiểu các thông tin cơ sở về khách hàng và các vấn đề liên quan đến
việc thực hiện, tổ chức hạch toán thuế GTGT .
Cụ thể, trong bước này KTV cần tìm hiểu:
- Các thông tin tổng quan về loại hình hoạt động, hình thức sở hữu, ngành nghề
kinh doanh, sản phẩm, thị trường, sơ đồ tổ chức phòng kế toán và các phòng ban
liên quan…từ đó lập được danh sách các mặt hàng kinh doanh của khách hàng và
thuế suất áp dụng. Đồng thời nắm được các đặc điểm về tổ chức, kinh doanh có thể
ảnh hưởng đến các rủi ro tiềm tàng với khoản mục thuế GTGT.
- Chế độ kế toán và các văn bản pháp lý liên quan đến thuế GTGT: KTV cần căn
cứ vào địa vị pháp lý của đơn vị được kiểm toán, tìm hiểu và thu thập các văn bản,
giấy tờ pháp lý, các chính sách và chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng cho
hoạt động kế toán nói chung và cho thuế GTGT nói riêng.
- Nhận diện các bên hữu quan: bao gồm các bộ phận trực thuộc, các chủ sở hữu
chính thức, các chi nhánh, công ty trực thuộc hoặc các khách hàng liên quan đến
quyền và nghĩa vụ đối với thuế GTGT và trình tự hạch toán thuế GTGT của khách
hàng kiểm toán.
Việc tìm hiểu khách hàng là một bước cần thiết để có được cái nhìn cơ bản về
công ty và các vấn đề liên quan đến khoản mục cần kiểm toán và nắm bắt được
những điểm cần lưu ý khi kiểm toán.
Bước 2: Thu thập các thông tin pháp lý của khách hàng và thủ tục phân tích đối
với thuế GTGT.
Các thông tin pháp lý cần thu thập bao gồm các chinh sách, biên bản, quy chế
liên quan đến thuế GTGT được thông qua trong các cuộc họp của công ty khách
hàng, BCTC, Báo cáo kiểm toán năm trước, các biên bản quyêt toán thuế, biên bản
của thanh tra thuế. BCTC là đối tượng của cả cuộc kiểm toán nên được coi là tài
liệu quan trọng nhất khi thực hiện kiểm toán. BCTC cung cấp các thông tin về kết
quả hạch toán thuế GTGT, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. Ngoài thu
thập xem xét BCTC, các biên bản quyết toán thuế, Báo cáo kiểm toán năm trước,
Bước 3: Đánh giá trọng yếu, rủi ro và phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục
thuế GTGT.
Trong bước này, công ty kiểm toán và KTV phải xác định được rủi ro kiểm toán
với thuế GTGT bao gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện.
Nguyễn Thành Trung Lớp KTDN.D – K.11