Chủ đề: TÌm hiểu về siêu thị walmart .
yêu cầu: 1. Giới thiệu về công ty mà bạn đang trình bày, lịch sử của công ty những
nổi bật của công ty về ngành nghề đang kinh doanh.
yêu cầu 2. Vẽ cấu trúc mô hình chuỗi cung ứng ( chỉ rõ ai tham gia trong chuỗi
cung ứng đó , công ty đứng ở vị trí nào).
yêu cầu 3. Đưa ra lí do phân tích tại sao chuỗi cung ứng góp phần thành công /
thất bại của công ty
I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VÀ NHỮNG NÉT NỔI BẬT CỦA TẬP ĐOÀN WAL – MART
1.1 Sơ lược về Wal-mart
- Người sáng lập là Sam Walton (1918 – 1992);
-Thành lập: 1962 tại Rogers, Bang Arkansas của Mỹ;
-Trụ sở chính: Bentonville, Arkansas, Mỹ;
-Lãnh đạo chủ chốt: H.Lee Scott, tổng giám đốc điều hành; S.Robson Walton, chủ
tịch hội đồng quản trị; Tom Schowe, giám đốc tài chính.
-Trụ sở chính của Wal-mart tại Bentonville, Arkansas, US.
-Ngành: kinh doanh bán lẻ;
-Sản phẩm: Chuỗi cửa hàng giảm giá, đại siêu thị và các thị trường lân cận;
-Số lượng nhân viên: 1.9 triệu (2007), hơn 1.3 triệu là ở Mỹ
-Thị trường của Wal-mart: Wal-Mart hoạt động với hơn 3.800 cơ sở ở nước Mỹ và
hơn 2.600 ở nước ngoài. Walmart hoạt động ở Mexico với tên Walmex, ở Vương
quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland với tên ASDA, và ở Nhật Bản với tên The Seiyu
Co., Ltd Các công ty con thuộc sở hữu toàn phần của nó nằm
ở Argentina, Brasil, Canada, Puerto Rico, Anh. Năm 2006, Walmart đã bán lại các
đơn vị bán lẻ ở Hàn Quốc và Đức do lỗ triền miên và do một thị trường cạnh tranh
cao.
-Trung bình cứ một siêu thị của Wal-mart mở ra, giá cả hàng hoá của các siêu thị
khác sẽ phải giảm 10-15%. Khoảng 30% loại mùng mền, giấy toitlet, xà phòng kem
đánh răng, 20% thức cho các loại thú nuôi trong nhà và 15-20% đĩa CD, đầu máy
Video và đĩa DVD khác.,
-Việc Wal-Mart giảm giá thực phẩm đã mang lại lợi ích cho người tiêu dùng Mỹ tối
thiểu 50 tỉ USD/năm. Song, điều này không có nghĩa Wal-Mart chịu thiệt hòi.
thành trở nên thành công như vậy thì không phải là tất cả mọi người. Chỉ có
những người am hiểu về hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của Wal-mart mới có
được câu trả lời đó. Vì vậy nếu bạn muốn có câu trả lời cho mình thì hãy cùng
mình theo dõi những điều tiếp theo đây
1. QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ (Information
Financing
Coporate Headquarter
(Trụ sở chính)
WAL-MART
VIDEO LINK
Organizational
Learning
RFID
Supplier
payment
(Kênh giao
dich)
Retail Stores
(Cửa hàng bán lẻ)
Satellite
Communication
(Vệ tinh thông tin)
Point of sale data
Communication
Support
sale data
Point of
Point of
Distribution Centers
Việc điều tiết được lượng sản phẩm sản xuất ra đã làm giảm đáng kể hàng
tồn kho, giúp Wal-Mart tiết kiệm được 5-10% chi phí cho hàng hoá so với hầu hết
các đối thủ. Đó cũng là điều kiện để nhà cung cấp càng gắn kết chặt với Wal-Mart
và Wal-Mart càng có nhiều cơ hội mua hàng trực tiếp từ chính nhà sản xuất mà
không cần thông qua các đại lý trung gian.
+Khó khăn
-Lúc đầu nhà cung cấp không thực hiện việc chia sẻ thông tin bởi vì họ nghĩ
rằng nó sẽ làm tổn hại đến vị thế cạnh tranh của họ. Bây giờ họ đã trở nên gắn
chặt với hệ thống, ví dụ như: Walmart phối hợp chặt chẽ với các nhà cung cấp và
kết hợp với hệ thống dữ liệu của họ với chính Walmart để giám sát các hàng hoá
đang bán. Điều này cho phép công ty có thể giữ chi phí lưu kho ở mức thấp, cho
phép các nhà cung cấp điều chỉnh việc tăng hay giảm hoạt động sản xuất phụ
thuộc vào việc bán hàng.
-Wal-mart có hơn 60.000 nhà cung cấp nếu chỉ tính riêng trong nước Mỹ,
có thể giữ cho mọi thành viên am hiểu thông tin là rất khó. Công ty phải làm
xuyên suốt từng mắt xích của hệ thống bán lẻ, nơi mà các nhà cung cấp có thể kết
nối thông tin trong một hệ thống internet bảo mật. Họ có thể kiểm tra độ lưu kho
và khả năng bán hàng của từng cấp độ các cửa hàng cá biệt. Có một mối liên hệ
trực tiếp giữa kiểm kê và thông tin, và khi một công ty càng có nhiều thông tin về
nhà cung cấp và khách hàng của nó thì càng có thể làm tốt hơn, vượt kế hoạch.
Một sự hiểu biết lớn hơn về mỗi mắt xích trong chuỗi cung ứng còn có thể nâng
cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro.
1.2 Ứng dụng công nghệ RFID (Radio Frequency Identification)
- Tổng quan về công nghệ RFID
Công nghệ RFID là công nghệ nhận dạng hàng hoá bằng tần số sóng vô
tuyến. Các con chíp nhỏ được gắn vào các sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm và
chúng phát ra các tín hiệu radio tới thiết bị máy thu cầm tay. Một nhân viên có
thể dùng hệ thống này để nhanh chóng đếm có bao nhiêu sản phẩm đang trên giá
một cách đơn giản dọc theo lối đi xuống các gian hàng.
phẩm, cũng như các chi tiết khác trong dây chuyền cung ứng. Nói cách khác, nó sẽ
có tác động rất lớn lên dây chuyền cung ứng. Tuy nhiên, hai rào cản lớn nhất ngăn
trở sự phát triển rộng rãi của RFID là chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng và thiếu các
chuẩn mực chung được tất cả các ngành công nghiệp chấp nhận
1.3 Giải pháp CPFR
Giải pháp CPFR (Collaborative planning, forecasting, and replenishment): Là
một kế hoạch, trong đó các nhà cung cấp và Wal-mart kết hợp với nhau, dự báo
nhu cầu khách hàng để từ đó tối ưu hoạt động cung ứng. CPFR sẽ cung cấp một
một kế hợp tác, gồm:
Cải thiện hoạt động dự báo cho tất cả các đối tác trong chuỗi cung ứng và thực
hiện việc chia sẻ thông tin này.
Sau đó Wal-mart và các nhà cung cấp thực hiện việc điều phối (điều chỉnh) các
hoạt động logistics có liên quan.
Các bộ phận của giải pháp CPFR:
CRM (Customer relationship management) - là giải pháp phần mềm giúp Wal-mart
quản lí mối quan hệ khách hàng hiệu quả hơn thông qua những kênh trực tiếp
hoặc gián tiếp mà khách hàng lựa chọn sử dụng. Với CRM, Wal-mart có thể lựa
chọn một giải pháp quan hệ khách hàng hợp lý dựa trên tiêu chí đặt khách hàng ở
vị trí trung tâm, quan tâm tới nhu cầu của khách hàng nhằm đạt được mục đích là
duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng và đạt được lợi nhuận tối đa trong kinh
Đối tác thương
mại
Giải pháp CPFR
Tạo cầu
CRM
Xúc tiến
Xác định cầu
Đối tác thương
mại
Dự báo
chuỗi
Cùng thực hiện việc
dự báo và giải quyết
khó khăn
Xác định rõ những
yêu cầu về hợp tác
như: dự báo nhu cầu,
logistics
Sử dụng kết quả để
thực hiện dự trữ và
lên lịch trình giải quyết
Sơ đồ chu trình CPRF
2. QUẢN TRỊ NGUỒN HÀNG
2.1 Chiến lược mua hàng
Là một tập đoàn bán lẻ lớn nhất nhất thế giới, Wal-Mart có sức mạnh vô cùng to
lớn so với các nhà cung cấp và công ty đã sử dụng quyền lực này để ảnh hưởng
mọi thứ từ giá cả, sản phẩm cho đến lịch trình giao hàng. Trong hoạt động quản
trị nguồn hàng, Walmart sử dụng một số chiến lược như:
- Chỉ mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất, không chấp nhận trung gian.
- Trong quá trình đàm phán, Wal-mart tập trung vào giá và chỉ giá.
- Chính sách mua hàng của Wal-Mart là “factory gate pricing”, nghĩa là Wal-Mart
sẽ vận chuyển hàng từ cửa nhà máy của nhà sản xuất.
- Công ty giành rất nhiều thời gian để làm việc với nhà cung cấp để có thể hiểu
được cấu trúc chi phí của họ.Từ đó, Wal-Mart thúc ép, gây áp lực cho những nhà
cung cấp phải hiệu quả, cắt giảm chi phí trên chuỗi cung ứng của mình.
2.2 Quản trị mối quan hệ với nhà cung cấp
Để quản lý nguồn cung hiệu quả và liên tục, Wal-mart tập trung xây dựng mối
quan hệ với các nhà cung ứng.
Trước 1988 việc hợp tác giữa hai công ty chỉ đơn thuần tồn tại dựa trên hoạt
động mua và bán hàng, các hoạt động khác như: chia sẻ thông tin, marketing,
Mỹ.
• Sau khi hàng hoá được nhập đến từ các nhà cung cấp, chúng có thể sẽ được
chuyển đến trung tâm phân phối, thực hiện phân loại, ghi nhãn, đóng bao,… Sau
đó, thông qua hệ thống xe tải những hàng hoá này sẽ được chuyển đến các cửa
hàng và siêu thị trong khu vực.
• Wal-mart có khoảng 114 trung tâm phân phối trên khắp nước Mỹ (2011) , mỗi
trung tâm có kích thước lớn hơn 1 triệu mét vuông Anh. Các trung tâm này hoạt
động 24/7 để hỗ trợ liên tục cho đội xe tải.
• Bên trong mỗi trung tâm, có các băng chuyền với chiều dài hơn 5 dặm, phục vụ
hơn 9.000 dòng sản phẩm khác nhau.
• Các trung tâm được phân bổ khoa học, mỗi trung tâm hỗ trợ hoạt động cho 90
đến 100 cửa hàng trong vòng bán kính 200 dặm.
• Để thuận tiện trong di chuyển, mỗi trung tâm phân phối đều được đánh dấu
trên các cung đường đến các cửa hàng. Những hàng hóa được nhập trực tiếp từ
các nhà sản xuất ở nước ngoài như: Trung Quốc hay Ấn Độ, sẽ được chuyển đến
các trung tâm phân phối nằm ở khu vực ven biển trước khi vận chuyển đến các
cửa hàng trên khắp nước Mỹ.
• Mỗi trung tâm phân phối được phân ra ở những khu vực khác nhau trên cơ sở
số lượng hàng hóa nhận được.
• Tỉ lệ quay vòng hàng tồn kho là rất cao khoảng 1 lần trong 2 tuần đối với hầu hết
các chủng loại hàng hóa35( P.Mohan Chandran, 2003). Những hàng hóa phân
phối trong phạm vi nước Mỹ thường được chuyển tới trong những tấm nâng,
trong khi đó hàng hóa nhập khẩu thì lại được chuyển tới trong những chiếc hộp
hoặc thùng có thể tái sử dụng.
4. QUẢN TRỊ TỒN KHO
Với một quy mô hoạt động phân phối và bán lẻ khổng lồ như Wal-mart, để
có thể đáp ứng được phân phối một cánh linh hoạt hoạt, kịp thời đến các cửa
hàng, vừa cạnh tranh với các đối thủ về cắt giảm chi phí là một vấn đề không nhỏ.
Để giải quyết vấn đề này, Wal-mart đã tiến hành ứng dụng mạnh mẽ công nghệ
thông tin vào quản trị tồn kho, song song với việc áp dụng kỹ thuật “cross –
lạc qua vệ tinh. P&G sau đó phân phối hàng đến cho cả trung tâm phân phối của
Wal-mart và trực tiếp đến các cửa hàng có liên quan. Với sự phối hợp này, wal-
mart có thể giám sát được mức tồn kho trong các cửa hàng một cách liên tục,
nhận dạng được hàng hóa đang bị dời đi nhanh chóng, và hạ thấp chi phí. "
- Sử dụng kỹ thuật “Cross docking” (kho phân loại đa năng hay xếp kho
chéo)
Cross-docking hay kỹ thuật “di chuyển hàng liên tục thông quá kho” , là kho
đa năng phân loại, tổng hợp, đóng gói, hoàn thiện hàng hóa để phục vụ người tiêu
dùng. Loại kho này đóng vai trò như một trung tâm phân phối tổng hợp. Sản
phẩm được chuyển từ nơi sản xuất đến kho cross-docking theo những lô hàng
lớn. Tại đây lô hàng sẽ được tách ra, chuẩn bị theo những đơn đặt hàng của khách
hàng rồi gửi đi cho khách. Do đã được chuẩn bị đầy đủ, nên khi chở đến nơi, hàng
sẽ được đưa vào sử dụng ngay mà không cần qua kho nữa.
Nhà sản xuất Khu Cross-Docking Phân tách lô hàng
Sơ đồ di chuyển hàng hóa khi sử dụng kỹ thuật Cross – docking.
Áp dụng Cross-docking ở Wal-mart là đưa hàng hoá thành phẩm từ cơ sở
sản xuất và phân phối trực tiếp nó cho các cửa hàng và siêu thị mà rất ít và hầu
như không phải lưu trữ hàng qua khâu trung gian. Cross-docking cắt giảm chi phí
nắm giữ và lưu trữ tồn kho.
Quy trình Cross- docking :
Trong hoạt động quản trị tồn kho của mình thì Wal-mart đang thực hiện có
5 loại hình kỹ thuật về "cross - docking"
Opportunistic Cross docking (cơ hội): theo loại hình này thì thông tin chính
xác về nơi hàng hóa được chuyển đi, nơi sẽ được chuyển đến cũng như chính xác
Gửi cho khách hàng Chuẩn bị hàng theo
yêu cầu khách hàng
Hàng được nhận,
được kiểm tra tính
chính xác và
chuẩn bị cho việc
phẩm tươi sống; hay cho những loại hàng hóa không dự trữ được lâu trong kho
(sữa, thực phẩm đóng hộp). Hệ thống cross docking này được dùng trong việc
phân phối hàng hóa cho các siêu thị và những cửa hàng bán lẻ giá rẻ khác.
Distributor Cross docking (phân phối): Trong loại hình cross docking này thì
hàng hóa sẽ được nhà cung ứng chuyển trực tiếp cho các cửa hàng bán lẻ. Không
có một trung gian vận chuyển nào tham gia vào quá trình phân phối này.
Manufacturing Cross docking(sản xuất): những cơ sở kho tạm của cross
docking phục vụ cho nhà máy và tạm thời được coi là kho mini của xưởng sản
xuất. Khi mà xưởng sản xuất cần những phần và nguyên vật liệu để sản xuất một
phần của sản phẩm, nó sẽ được cung cấp cho các supplier trong khu vực sản xuất
trong một thời gian ngắn khi cần thiết. Điều này giúp giảm thiểu thời gian và chi
phí vận chuyển, cũng như chi phí lưu kho bãi.
Pre - allocated cross docking(trước chỉ định): trong loại hình này, hàng hóa
đã sẵn sàng được đóng gói và dán nhãn bởi nhà sản xuất và sẵn sàng chuyển cho
các trung tâm phân phối và từ đó hàng hóa sẽ được chuyển đến các cửa hàng.
Hàng hóa được vận chuyển đến trung tâm phân phối và chuyển trực tiếp từ đây
đến các cửa hàng và đến tay người tiêu dung mà không cần phải đóng gói lại hay
là thay đổi bao bì của sản phẩm.
Cross docking đòi hỏi một sự phối hợp đồng bộ, và chặt chẽ giữa nhà sản
xuất (nhà cung ứng), kho chứa, và hệ thống các cửa hàng bán lẻ của Wal - Mart.
Hàng hóa chỉ có thểphân phối dễ dàng và nhanh chóng chỉ khi thông tin chính xác.
Việc quản lí hệ thống thông tin trong việc quản trị cross docking với sự trợ giúp
của hệ thống dữ liệu chuyển đổi (Electronic Data Interchange - EDI) và những hệ
thống thông tin kinh doanh.
Kết luận:
Ngày nay, người ta biết tới Wal-mart như là một đế chế bán lẻ lớn nhất thế
giới mà doanh thu của nó hàng năm có thể được xếp vào danh mục những quốc
gia có GDP cao nhất thế giới khoảng 421 tỉ đô la Mỹ năm 2011. Suốt từ năm 2007
đến năm 2011 (trừ năm 2009), Wal-Mart luôn đứng đầu danh sách Fortune 500
và Global:
Doanh thu các công ty bán lẻ năm 2006
Alberstons: 40.358 (Triệu đô)
Costco: 52.935(Triệu đô)
Gap: 16.023(Triệu đô)
Kroger: 60.553(Triệu đô)
Safeway: 38.416(Triệu đô)
Target: 52.62(Triệu đô)
Walmart: 315.654(Triệu đô)
Từ năm 2007 đến năm 2011, mặc dù giai đoạn này nền kinh tế thế giới rơi
vào khủng hoảng, đặc biệt là nền kinh tế Mỹ, nhưng Wal-mart vẫn trên đà tăng
trưởng dương. Theo báo cáo thường niên của Wal-mart, tốc độ tăng trưởng
doanh thu ròng các năm trong giai đoạn này cao nhất là 11,6% (2007), và thấp
nhất 1,0% (2010). Trong khi đó, tốc độ gia tăng lợi nhuận luôn ở mức cao, thấp
nhất là 23,4% (2007) và cao nhất là 24,9% (2010). Từ đồ thị 2.1 có thể thấy rõ
doanh thu ròng của công ty liên tục tăng từ 344.759 triệu đôla vào năm 2007 lên
mốc 418.952 triệu USD vào năm 2011. Đây chính là những kết quả cho thấy Wal-
mart đang sở hữu một trong những chuỗi cung ứng tốt nhất thế giới hiện nay.
Doanh thu ròng năm tài chính của Wal-mart (2007-2011)
Với những ai hiểu biết về Logistic, khi nói về Wal-mart thì khôgn thể không
nói về những ứng dụng thành công công nghệ thông tin và tính tiên phong trong
kỹ thuật "cross - docking" của Wal-mart. Đó chính là chìa khóa thành công để làm
nên chuỗi cung ứng Wal-mart Logistics.