Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỤC LỤC
Phạm Bình Dương Lớp: Kiểm toán 48B
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nội dung Ký hiệu
Bảng cân đối kế toán BCĐKT
Báo cáo tài chính BCTC
Hệ thống kiểm soát nội bộ HTKSNB
Kiểm toán viên KTV
Tài sản cố đinh TSCĐ
Phạm Bình Dương Lớp: Kiểm toán 48B
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Phạm Bình Dương Lớp: Kiểm toán 48B
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Trên con đường đổi mới, hội nhập khu vực và quốc tế, Việt Nam đang từng bước
phát triển và đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, trong những bước chuyển
đổi cơ chế kinh tế, có nhiều quan hệ mới, phức tạp nảy sinh. Đặc biệt thị trường tài chính
luôn hấp dẫn, sôi động nhưng cũng chứa đựng đầy rẫy những rủi ro.
Trước thực trạng đó, kiểm toán ra đời và phát triển như một nhu cầu tất yếu
khách quan. Hoạt động kiểm toán không chỉ tạo niềm tin cho những người quan tâm
đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và
củng cố nề nếp hoạt động tài chính kế toán, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các
đơn vị được kiểm toán. Cùng với việc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung sang vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, kiểm toán đã
được hình thành và đi vào hoạt động ở Việt Nam. Sự phát triển nhanh chóng của các
công ty kiểm toán độc lập trong những năm qua ở nước ta đã chứng minh sự cần thiết
của hoạt động kiểm toán. Một trong những loại hình dịch vụ chủ yếu mà các công ty
kiểm toán độc lập cung cấp cho khách hàng đó là kiểm toán báo cáo tài chính.
TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, chiếm một
tỷ trọng nhất định trong tài sản của doanh nghiệp. TSCĐ là những khoản đầu tư lớn
có thời gian hoàn vốn dài, phán ánh trực tiếp tình trạng trang thiết bị cơ sở vật chất
kỹ thuật của doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giá trị của nó giảm dần sau mỗi chu kỳ sản
xuất kinh doanh. Vì vậy, trong công tác quản lý TSCĐ, các doanh nghiệp cần theo
dõi cả về mặt hiện vật và mặt giá trị TSCĐ.
Quản lý về mặt hiện vật: Bao gồm cả quản lý về số lượng và chất lượng của
TSCĐ.
Quản lý về mặt giá trị: Là xác định nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ.
Mục tiêu kiểm toán TSCĐ bao gồm mục tiêu hợp lý chung và các mục tiêu
chung khác.
a. Mục tiêu hợp lý chung:
• Các phát sinh tăng TSCĐ có hợp lý với tình hình kinh doanh trong kỳ hay kế hoạch
phát triển kinh doanh của khách hàng.
• Các nghiệp vụ phát sinh về thanh lý, nhượng bán TSCĐ có phù hợp với tình hình
của TSCĐ.
• Thời gian tính khấu hao TSCĐ có phù hợp với quyết định 206/2003/QĐ-BTC và
hiện thực sử dụng TSCĐ.
b. Mục tiêu chung khác:
- Đầy đủ:
• Các nghiệp vụ tăng, giảm, tính khấu hao, sửa chữa TSCĐ được phản ánh đầy đủ.
Phạm Bình Dương Lớp: Kiểm toán 48B
55
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
• TSCĐ được ghi chép đầy đủ trên thẻ theo dõi TSCĐ, bảng tính khấu hao.
• TSCĐ thuê và cho thuê được phản ánh và theo dõi đầy đủ.
- Hiệu lực:
• TSCĐ được ghi chép là có thật.
• Các nghiệp vụ tăng, giảm, tính khấu hao, sửa chữa TSCĐ đều phát sinh trong thực
khấu hao và kết thúc khấu hao.
c. Sai sót về tính hiện hữu: Các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ được khách hàng ghi
sổ nhưng thực tế không xảy ra. Để phát hiện sai sót về tính hiện hữu, KTV sẽ thực
hiện chọn mẫu đối với một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến khoản mục TSCĐ
trên sổ sách sau đó sổ sách xuống chứng từ.
d. Sai sót về tính đầy đủ: Các nghiệp liên quan đén TSCĐ đã phát sinh nhưng chưa
được khách hàng hạch toán vào sổ kế toán. Để phát hiện sai sót về tính đầy đủ,
KTV sẽ xem xét hệ thống kiểm soát, chọn mẫu một số chứng từ và một số TSCĐ,
sau đó đối chiếu lên xem nghiệp vụ đã được ghi sổ hay chưa, TSCĐ có được theo
dõi và tính khấu hao hay không.
e. Sai sót về tính giá: Khách hàng tính toán sai khấu hao TSCĐ hay tính nguyên giá
TSCĐ. Để phát hiện sai sót về tính tính giá, KTV sẽ xem xét phương pháp tính
nguyên giá, và KTV sẽ kiểm tra một số TSCĐ và dựa trên các chứng từ thu thập
được, KTV sẽ tiến hành tính toán lại nguyên giá TSCĐ.
f. Sai sót về quyền và nghĩa vụ: thông thường là khách hàng các TSCĐ cho thuê,
TSCĐ đi thuê, TSCĐ nhận giữ hộ, TSCĐ được giữ hộ. Để phát hiện sai sót về tính
quyền và nghĩa vụ, KTV sẽ đối chiếu biên bản kiểm kê TSCĐ với sổ sách và chứng
từ.
g. Sai sót về phân loại và trình bày: Khách hàng có thể định khoản sai đối với các
nghiệp vụ liên quan đến khoản mục TSCĐ. Do đó KTV sẽ tiến hành phân loại ra
các nghiệp vụ liên quan đến khoản mục TSCĐ như các nghiệp vụ có liên quan đến
các tài khoản 211, 212, 213, 214, 241. Sau đó KTV so sánh cách định khoản và nội
dung nghiệp vụ.
h. Sai sót về tính chính xác cơ học: Thông thường là khách hàng tính toán nhầm trong
việc ghi sổ hoặc tính toán nhầm khi thực hiện các phép tính số học khi lên sổ kế toán
( có thể xảy ra do lỗi phần mềm kế toán). Để phát hiện sai sót về tính chính xác cơ học,
KTV sẽ tiến hành tính toán lại khấu hao TSCĐ, khớp số các sổ sách.
1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại khách thể kiểm toán của Công
Phạm Bình Dương Lớp: Kiểm toán 48B
77
Trả tiền gốc Phiếu thu 280(23.10.08);212(21.8.08)
- Hoa
311 1111 45,000,000
a. Nguyờn tc ghi nhn v khu hao ti sn c nh.
Ti sn c nh hu hỡnh v ti sn c nh vụ hỡnh c ghi nhn theo giỏ gc.
Phm Bỡnh Dng Lp: Kim toỏn 48B
88
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được ghi
nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.
Nguyên giá của tài sản cố định bao gồm giá mua cộng thuế nhập khẩu (nếu
có), chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và các chi phí liên quan khác để đưa tài
sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý
hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (không bao gồm thuế
GTGT) và các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài
chính. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo
nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Khấu hao tài sản cố định hữu hình và vô hình được thực hiện theo phương
pháp đường thẳng và theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản. Tỷ lệ khấu
hao áp dụng phù hợp với tỷ lệ khấu hao quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ -
BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
- Nhà cửa vật kiến trúc 6 - 30 năm
- Máy móc thiết bị 6 - 10 năm
- Phương tiện vận tải 6 - 10 năm
- Thiết bị văn phòng 3 - 7 năm
- Các tài sản khác 3 - 5 năm
KTV kiểm tra thấy rằng nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ của cả Khách
hàng A và Khách hàng B đều áp dụng đúng Chuẩn mực kế toán số 03 và Quyết định
206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính.
theo dõi.
- Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213, 214.
- Bảng tính khấu hao TSCĐ.
KTV dựa vào Thẻ TSCĐ của Khách hàng để tiến hành kiểm tra đối với
khoản mục TSCĐ. Thẻ TSCĐ theo dõi tất cả các TSCĐ của Khách hàng, cung cấp
cho KTV thông tin về chủng loại TSCĐ, bộ phận quản lý và sử dụng TSCĐ, nguyên
giá TSCĐ và ngày bắt đầu sử dụng TSCĐ.
Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi
được KTV và sổ cái TK 211, 212, 213 chiết xuất từ sổ nhật ký chung từ Khách hàng
Phạm Bình Dương Lớp: Kiểm toán 48B
1010
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
A và Khách hàng B. Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo loại
TSCĐ theo dõi, sổ cái TK 211, 212, 213 thể hiện các nghiệp vụ phát sinh tăng giảm
được phản ánh trên sổ sách. KTV đối chiếu sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử
dụng và theo loại TSCĐ theo dõi với các chứng từ thu được để kiểm tra.
Bảng tính khấu hao TSCĐ thể hiện tất cả các TSCĐ của Khách hàng, nguyên
giá, thời gian tính khấu hao, giá trị đã trích khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ
trước thời điểm 01/01/2009, khấu hao trong kỳ của TSCĐ. Dựa vào bảng tính khấu
hao, KTV có thể kiểm tra, đối chiếu số dư đầu kỳ và cuối kỳ của TK 211, TK 212,
TK 213, 214. Mặt khác, KTV có thể kiểm tra phương pháp tính khấu hao của
Khách hàng và khấu hao TSCĐ đã trích trong kỳ.
d. Hệ thống tài khoản.
TK 211: Tài sản cố định hữu hình.
TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc. Phản ánh những tài sản hình thành sau quá
trình thi công, xây dựng, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như văn
phòng, nhà làm việc, nhà xưởng…
TK 2112: Máy móc thiết bị. Phản ánh giá trị máy móc, thiết bị dùng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: thiết bị sản xuất, dây chuyền công
nghệ…
cửa, vật kiến trúc, KTV chiết xuất trên sổ Nhật ký chung bằng EXEL các nghiệp vụ
ghi nợ TK 2111.
e. Phương pháp hạch toán.
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tăng, giảm và trích khấu hao TSCĐ hữu hình.
TK 411 TK 211 TK 811
Được cấp, nhận vốn Giảm giá do Giá trị
Phạm Bình Dương Lớp: Kiểm toán 48B
1212
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
giúp bằng tài sản thanh lý, còn lại
nhượng bán
TK 111,112,331,341 TK 2141
Mua sắm Đã khấu
hao
TK liên quan TK 241
Chi phí XDCB Xây dựng hoàn thành
bàn giao TK 411,138,811
Mất
TK 222, 128, 228 thiếu
chờ xử lý
Nhận vốn góp liên doanh
TK 222, 228
TK 212
Chuyển quyền sở hữu
TSCĐ thuê
Góp vốn liên doanh, liên kết
TK 3388
Tài sản thừa trong kiểm kê bằng TSCĐ
1.3.1.1. Chuẩn bị kiểm toán khỏan mục TSCĐ của Khách hàng A.
a. Nhận diện lý do kiểm toán.
Công ty A là khách hàng thường niên đã sử dụng dịch vụ kiểm toán của
VNAA từ năm 2007, do đó công việc khảo sát và đánh giá khách hàng đã được thực
hiện từ những năm trước đó.
Là công ty cổ phần, hàng năm theo yêu cầu của Đại hội đồng cổ đông của
Khách hàng A thì hàng năm Ban giám đốc Khách hàng A phải đệ trình Báo cáo tài
chính đã được kiểm toán trong cuộc họp thường niên của đại hội đồng cổ đông. Mặt
khác, Khách hàng A mong muốn KTV của VNAA tiếp tục có những cách thức để
hoàn thiện chứng từ sổ sách kế toán của Khách hàng. Do đó, Công ty A tiếp tục mời
VNAA kiểm toán cho năm tài chính 2009.
b. Thỏa thuận cung cấp dịch vụ.
Là khách hàng thường niên của VNAA, nên hàng năm cứ theo yêu cầu của
Khách hàng A, VNAA và Khách hàng A tiến hành ký kết hợp đồng kiểm toán, và 12
tháng 01 năm 2009, Khách hàng A và VNAA đã ký kết hợp đồng kiểm toán cho
năm tài kết thúc ngày 31/12/2009. Theo hợp đồng, 2 bên thỏa thuận VNAA sẽ cung
cấp dịch vụ kiểm toán BCTC cho Khách hàng A, còn Khách hàng A có trách nhiệm
thanh toán phí dịch vụ theo đúng thời hạn ghi trên hợp đồng.
c. Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát.
• Thu thập thông tin chung về hoạt động của khách hàng.
Công ty A là khách hàng thường niên của VNAA, do đó công việc tìm hiểu
khách hàng đã được thực hiện từ các cuộc kiểm toán năm trước. Phần lớn các thông tin
này đã được lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán chung, KTV chỉ cần cập nhập các thông tin
liên quan tới những thay đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, HTKSNB, công tác
tổ chức hạch toán kế toán, những thay đổi về nhân sự trong năm 2009.
Công ty A được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh công ty cổ phần số 1703000085 ngày 12 tháng 02 năm 2004 của Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên. Tính đến thời điểm 31/12/2009, Giấy phép này
được thay đổi lần thứ 7, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công
ty cổ phần số 4600350469 tại ngày 29 tháng 06 năm 2009.
Hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Phạm Bình Dương Lớp: Kiểm toán 48B
1616
Chuyờn thc tp chuyờn ngnh
P. K toỏn
P. Kinh doanh
P. T chc
Nh mỏy than
Xng khai thỏc thicc
Xng khai thỏc than
K k toỏn ca Khỏch hng A bt u t ngy 01/01 v kt thỳc vo ngy
31/12 hng nm.
n v tin t s dng trong ghi chộp k toỏn l ng Vit Nam (VN)
Ch k toỏn theo ch k toỏn doanh nghip ban hnh theo quyt nh
s 15/2006/Q- BTC ngy 20 thỏng 03 nm 2006 ca B trng B ti chớnh.
Hỡnh thc k toỏn ca Khỏch hng A l: Chng t ghi s.
Nguyờn tc ghi nhn v khu hao TSC: nh ó trỡnh by trong phn 1.2
Thc hin th tc phõn tớch s b.
Bng 1.2.: Trớch giy t lm vic- Bng phõn tớch s b TSC
ca Khỏch hng A.
Chỉ tiêu 2008 2009
Chênh lệch
tuyệt
đối
Tơng đối
(%)
nguyên giá TSCĐ
1.03E+1
hiện Công ty A mua mới nhiều TSCĐ để phát triển sản xuất.
Chỉ tiêu tỷ suất đầu tư giảm do Công ty A tăng giá trị tổng tài sản nhanh
hơn tăng TSCĐ.
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản đều giảm mạnh là do doanh thu của
Công ty A giảm mạnh. Doanh thu của Công ty A giảm do giá thiếc trên thị
trường thế giới giảm mạnh.
Vậy qua đó KTV xét không có sự bất thường trong khoản mục TSCĐ của
Công ty A.
• Đánh giá trọng yếu.
Bảng 1.3. Bảng tính mức trọng yếu của khách hàng A.
Khoản mục
Tỷ lệ(%)
Số tiền
Ước tính mức trọng yếu
Cao
nhấ
t
Thấp
nhất
Tối thiểu Tối đa
(VNĐ) (VNĐ)
LN trước thuế 4 8 335,283,930
13,411,357
26,822,714
Doanh thu 0.4 0,8 247,040,119,692
988,160,479
1,976,320,958
TSLĐ và ĐTNH 1.5 2 14,468,503,302 217,027,550 289,370,066
Nợ ngắn hạn 2 2 119,996,787,182 1,799,951,808 2,399,935,744
Tổng tài sản 0.8 1 133,520,942,146
Phải trả khác 1 12,093,500,171 1,066,835 1,066,835
Chi phí ước tính 1 0 0 0
Người mua trả
trước 2 0 0 0
Phải trả người
bán 2 0 0 0
Thuế 2 383,535,350 67,668 67,668
Nhận ký cược 1 0 0 0
Tài sản thừa chờ
xử lý 2 0 0 0
Chênh lệch tỷ giá 3 0 0 0
Nguồn vốn chủ
sở hữu 1 13,524,154,964 1,193,041 1,193,041
Ước lượng mức
trọng yếu 152,029,360,163
13,411,357 13,411,357
Mức trọng yếu cho khoản mục TSCĐ là 5,857,613 VNĐ.
• Đánh giá rủi ro kiểm toán.
Tài sản cố định là tài sản có giá trị lớn, sử dụng lâu dài nên được các doanh
nghiệp quản lý và theo dõi chặt chẽ. Tại Khách hàng A, TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng tài sản. Mặt khác TSCĐ hữu hình thường là những hiện vật lớn nên có
thể đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát là thấp. Do vậy rủi ro phát hiện cao.
• Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ.
Bảng 1 5. Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ
Phạm Bình Dương Lớp: Kiểm toán 48B
1919
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
của khách hàng A
Tên địa chỉ khách hàng Cty A Tham chiếu : PTT
Niên độ kế toán: 31/12/2009 Người thực hiện: NTN
X
8. TSCĐ có được đánh mã quản lý riêng để có thể đối
chiếu giữa tài sản ghi chép trên sổ và thực tế không
X
9. Đơn vị có văn bản quy định về trách nhiệm của
người sử dụng, quy trình vận hành và sử dụng tài sản
X
Phạm Bình Dương Lớp: Kiểm toán 48B
2020
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
đối với những TSCĐ quan trọng, TSCĐ có giá trị lớn
hoặc TSCĐ đòi hỏi phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật
nghiêm ngặt không?
10.TSCĐ khi mang ra ngoài công ty có bắt buộc phải có
sự đồng ý bằng văn bản của cấp lãnh đạo có thẩm quyền
không?
X
11. Có sổ theo dõi, quản lý các tài sản được tạm thời đưa ra
khỏi công ty hoặc đang sử dụng ngoài văn phòng Công ty
không?
X
12. Những tài sản đang thế chấp, cầm cố để đảm bảo
các khoản vay có được ghi chép lại để theo dõi riêng
không
X
13. Công ty có giao cho một bộ phận chuyên chịu
trách nhiệm xử lý các vấn đề khi TSCĐ bị hỏng
không?
X
14. Các nhân viên có buộc phải báo cho bộ phận
khụng?
X
23. K hoch kim kờ hoc cỏc ti liu hng dn cú
c lp thnh vn bn v gi trc cho cỏc b phn,
nhõn s tham gia khụng?
X
24. Cụng ty cú mua bo him cho TSC khụng? X
25. Cụng ty cú theo dừi, ghi chộp i vi cỏc TSC
khụng cn dựng ch thanh lý, tm thi cha s dng,
ó khu hao ht nhng vn cha s dng khụng?
X
26. Cỏc quy nh v mua sm, qun lý, s dng v
thanh lý TSC cú c tp hp v h thng húa thnh
1 vn bn (quy ch) thng nht khụng?
X
ỏnh giỏ ca KTV sau khi tin hnh kim tra h thng: h thng kim soỏt ni b cú
tn ti nhng hot ng c hiu qu trung bỡnh nờn th ngn nga, phỏt hin v sa
cha ton b nhng sai sút ỏng k.
Thit k chng trỡnh kim toỏn khon mc TSC.
Bng 1.6. Chng trỡnh kim toỏn Khỏch hng A.
Thủ tục kiểm toán
Ngời thực
hiện
Tham
chiếu
I Kiểm tra hệ thống kiểm soát
PTT NTT
1 Kiểm tra các quy chế quản lý TCSĐ: Thủ tục mua
sắm đầu t, bảo quản, sử dụng, thanh lý.
PTT NTT
1 Xác định chỉ tiêu tỷ suất đầu t: Nguyên giá
TSCĐ/Tổng tài sản
2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản: Nguyên giá
TSCĐ/Doanh thu hoặc Lợi nhuận ròng
3 So sánh tình hình tăng giảm TSCĐ năm nay so với
năm trớc
III Kiểm tra chi tiết
PTT, PBD NTT
1 Lập tờ tổng hợp theo từng nhóm TSCĐ (Nhà xởng
và vật kiến trúc, máy móc thiết bị sản xuất, phơng
tiện vận tải, trang thiết bị văn phòng, đồ gỗ và đồ
trang trí). Tờ tổng hợp cũng phản ánh số d đầu kỳ
và số cuối kỳ của nguyên giá, khấu hao luỹ kế,
giá trị còn lại và phản ánh sự tăng giảm của các
chỉ tiêu trên.
PTT
Tờ tổng hợp phải đảm bảo phản ánh nguyên giá,
khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại và tăng giảm
TSCĐ hữu hình và vô hình.
2
Kiểm tra nguyên giá TSCĐ:
PBD
Phm Bỡnh Dng Lp: Kim toỏn 48B
2323
TSCĐ Thuế VAT đợc khấu trừ Phê duyệt mua sắm (phiếu chi, hoá đơn)Đối với các công trình XDCB, bộ hồ sơ chứng từ
phải bao gồm: hồ sơ dự thầu, thông báo trúng
thầu, nhật ký công trình, biên bản nghiệm thu,
biên bản bàn giao sử dụng dự toán, quyết toán,
phê duyệt quyết toán. Việc kiểm tra phải bao gồm
việc xem xét phơng pháp phân loại và ghi chép
hạch toán TSCĐ về XDCB, xem xét tính tuân thủ
các qui định về lĩnh vực XDCB của Nhà nớc, tính
chất logic về ngày tháng của các hồ sơ.Đối với những tài sản sửa chữa lớn hoặc thay thế
các bộ phận của TSCĐ, việc kiểm tra sẽ phải đối
chiếu với việc hạch toán ghi chép phần khấu hao
có liên quan.
Phm Bỡnh Dng Lp: Kim toỏn 48B
2424
Chuyờn thc tp chuyờn ngnh
Kiểm tra các TSCĐ thuê mua trên cơ sở các hợp
Đối chiếu việc ghi chép trên sổ sách với báo cáo
kiểm toán năm trớc.Rà soát biên bản kiểm kê TSCĐ cuối kỳ kiểm
toán trớc.Tham gia kiểm kê thực tế TSCĐ tại thời điểm
cuối kỳ. Đối chiếu kết quả kiểm kê với sổ sách.Trong trờng hợp không tham gia kiểm kê cuối kỳ,
kiểm toán viên cần cân nhắc và yêu cầu kiểm tra
tại ngày kiểm toán, lập biên bản kiểm tra và đối
chiếu suy ra TSCĐ thực tế của khách hàng tại
ngày lập bảng cân đối kế toán.Chọn mẫu một số TSCĐ và đối chiếu với sổ theo
dõi TSCĐ tại ngày kiểm toán.Đối với các phơng tiện vận tải, kiểm tra tính hợp
lệ của các giấy tờ đăng ký xe, biển kiểm soát và
các giấy tờ về bảo hiểm.
4
Kiểm tra nhợng bán, thanh lý TSCĐ: