Nghiên cứu thiết kế cải tạo nâng cấp hệ thống xử lý nước ngầm cho công ty giấy tiền Vĩnh Thành Bến Lức Long An - Pdf 14

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt gần 5 năm học tập tại trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
Thành Phố Hồ Chí Minh em đã được quý Thầy, Cô Khoa Môi Trường
trang bò một hành trang vào đời quý báu. Em xin chân thành cảm ơn quý
Thầy Cô đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt những kiến thức hữu ích trong
suốt quá trình học tập cũng như động viên góp ý giúp em hoàn thành tốt Đồ
án tốt nghiệp.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thầy hướng dẫn KS. Vũ Văn
Quang đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến thiết thực trong suốt
quá trình thực hiện Đồ án.
Trong quá trình thực hiện các nghiên cứu trong đề tài em cũng nhận được rất
nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ quý Thầy Cô làm việc tại phòng thí nghiệm
Khoa Môi Trường đã nhiệt tình hướng dẫn, hỗ trợ cho em hoàn thành đề
tài.
Cuối cùng, xin gởi lời tri ân đến cha mẹ, anh em trong gia đình cùng tất cả
bạn bè trong lớp, trong khoa, những người đã động viên, giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian tôi học tập cũng như trong quá trình thực hiện Đồ án tốt
nghiệp.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2006
Sinh Viên:
Lê Đình Hường

Chương 1. Mở đầu
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

NỘI DUNG:
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

các phương án cải tạo hệ thống nhằm khắc phục những hạn chế của công nghệ
hiện hữu để chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế cho phép và
không gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và sức khỏe của công nhân trong
Công ty.
1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
• Thu thập tổng hợp số liệu về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của huyện
Bến Lức – tỉnh Long An.
• Thu thập tổng hợp số liệu về Công ty giấy Tiền Vónh Thành.
• Xác đònh một số chỉ tiêu đầu vào từ nguồn nước giếng khai thác của Công ty
như: pH, Độ cứng, Mangan, Độ mặn, Sắt tổng cộng.
• Nghiên cứu khả năng khử sắt trong xử lý nước cấp bằng công nghệ làm
thoáng tự nhiên và khả năng khử sắt của một số vật liệu có bán trên thò
trường.
• Phân tích đánh giá hệ thống xử lý nước cấp hiện có của Công ty và nghiên
cứu công nghệ cải tạo, nâng công suất hệ thống.
• Đề xuất các phương án cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước cấp hiện có của
Công ty.
• Thiết kế một số công trình mới.
• Tính toán chi phí xử lý, giá thành cho hệ thống xử lý theo phương án cải tạo.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xây dựng mô hình mô phỏng các công trình xử lý với kích thước nhỏ đặt trong
phòng thí nghiệm.
Vận hành mô hình mô phỏng với mục đích nghiên cứu khả năng khử sắt trong
nước ngầm bằng phương pháp làm thoáng và bằng vật liệu lọc Toyolex.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SINH VIÊN: LÊ ĐÌNH HƯỜNG Trang3
Chương 1. Mở đầu
Kiểm tra hàm lượng sắt trước và sau xử lý bằng mô hình mô phỏng để đánh giá
hiệu quả xử lý từ đó làm cơ sở cho việc thiết kế hệ thống xử lý.
Hình1.1. Sơ đồ quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài
1.5. GIỚI HẠN – PHẠM VI ĐỀ TÀI

Tổng Hợp Nghiên cứu
Tính toán thiết kế
Chỉ
tiêu

hóa
Chương 2. Tổng quan về xã An Thạnh – huyện Bến Lức – tỉnh Long An
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ XÃ AN THẠNH
HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN

NỘI DUNG:
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA XÃ AN THẠNH –
HUYỆN BẾN LỨC – TỈNH LONG AN.
2.2. HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC CẤP TẠI KHU VỰC
2.3. HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC TẠI KHU VỰC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SINH VIÊN: LÊ ĐÌNH HƯỜNG Trang 5
Chương 2. Tổng quan về xã An Thạnh – huyện Bến Lức – tỉnh Long An
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA XÃ AN THẠNH –
HUYỆN BẾN LỨC – TỈNH LONG AN
Xã An Thạnh là xã thuộc huyện Bến Lức – tỉnh Long An. Do đó, các điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội của xã An Thạnh đều chòu sự chi phối của tỉnh Long An.
2.1.1. Các điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1.1. Đòa chất
Long An là một trong những tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long và tiếp giáp
với Đông Nam Bộ, nên đòa chất mang những nét đặc trưng của cả hai khu vực.
Nhưng có thể xem cấu trúc đòa chất trên cơ sở những nghiên cứu cơ bản lòch sử
phát triển đòa chất vùng Tây Nam Bộ.
Toàn bộ tỉnh Long An được phủ bởi một lớp phù sa dày, gồm các trầm tích phù sa
cổ và phù sa mới. Bề dày này phụ thuộc nền đá cứng bên dưới.

lợi cho việc sản xuất và trồng trọt.
2.1.1.4.1. Chế độ mưa
Chế độ gió mùa quyết đònh chế độ mưa tại Long An. Lượng mưa trung bình nhiều
năm là 1500mm. Mỗi năm chia làm hai mùa khô và mùa mưa rõ rệt.
Mùa mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10. Lượng mưa chiếm hầu hết
lượng mưa năm (chiếm 90% lượng mưa cả năm) trùng với gió mùa Tây Nam có
nguồn gốc từ biển, mang lượng ẩm cao gây mưa lớn và liên tục. Cùng với lũ lụt từ
thượng nguồn đổ về gây ngập lụt ở nhiều vùng trong tỉnh.
Mùa khô: Mùa khô từ tháng 11 đến 4 trùng với gió mùa Đông Bắc có nguồn gốc
từ lục đòa nên có độ ẩm thấp. Lượng mưa ít, chiếm 10% lượng mưa cả năm.
2.1.1.4.2. Nhiệt độ không khí
Long An có nền nhiệt độ cao và thay đổi theo mùa trong năm. Mùa mưa nhiệt độ
luôn thấp hơn mùa khô. Nhiệt độ trung bình nhiều năm 27.8
o
C .
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SINH VIÊN: LÊ ĐÌNH HƯỜNG Trang 7
Chương 2. Tổng quan về xã An Thạnh – huyện Bến Lức – tỉnh Long An
2.1.1.4.3. Gió và hướng gió
Long An phản ảnh chế độ hoàn lưu gió mùa. Do tính chất của các khối không khí
thống trò trong năm khác nhau nên hàng năm có hai loại gió chính là gió mùa
Đông Bắc và gió mùa Tây Nam.
Gió mùa đông từ tháng 12 đến tháng 4, hướng gió chính là Đông Nam và Đông.
Gió mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 11, hướng gió chính là Tây Nam và Tây.
2.1.1.4.4. Độ ẩm
Long An vào các tháng mùa mưa có độ ẩm cao hơn các tháng mùa khô. Chênh
lệch độ ẩm trong tháng không nhiều như lượng mưa. Độ ẩm trung bình trong
nhiều năm 79,3%. Độ ẩm tháng mưa 80 - 82% trái lại mùa khô khoảng 76 - 78%.
2.1.1.4.5. Nắng và bốc hơi
Do chế độ chiếu sáng của mặt trời, độ dài ngày tại Long An không biến thiên lớn
trong năm. Bình quân số giờ nắng trung bình trong ngày là 7 giờ, số giờ nắng lớn

tại đây.
2.1.1.5.2. Nguồn nước ngầm.
Nguồn nước ngầm trong tỉnh phân bố không đồng đều các vùng phía Bắc có trữ
lượng lớn hơn các vùng phía Nam. Tầng nước ngầm thường sâu từ 180 – 300m.
Chất lượng nước ngầm kém, chủ yếu dùng cho việc tưới tiêu, dùng cho mục đích
sinh hoạt phải qua xử lý tốn kém.
2.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội
2.1.2.1. Điều kiện kinh tế
a)Hoạt động công nghiệp
Tuy nằm ở vò trí gần thành phố Hồ Chí Minh - Trung tâm kinh tế trọïng điểm phía
Nam, nhưng họat động công nghiệp của Long An chưa được phát triển mạnh mẽ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SINH VIÊN: LÊ ĐÌNH HƯỜNG Trang 9
Chương 2. Tổng quan về xã An Thạnh – huyện Bến Lức – tỉnh Long An
so với các tỉnh lân cận.Hoạt động công nghiệp của tỉnh Long An đứng hàng thứ 3
sau sản xuất nông nghiệp và dòch vụ. Các loại hình công nghiệp nặng có qui mô
lớn chiếm tỉ lệ thấp hay hầu như không có. Chủ yếu tập trung vào công nghiệp
chế biến, chiếm tỉ lệ 98% tổng số cơ sở sản xuất.
b)Hoạt động nông nghiệp
Tốc độ tăng trưởng tỷ lệ đất công nghiệp còn quá nhỏ nên nông nghiệp nhưng
vẫn còn là ngành quan trọng trong tỉnh được xem là tỉnh thuần nông. Mặc dù hiện
nay cơ cấu ngành có chiều hướng giảm dần để phát triển.
Diện tích đất nông nghòệp chiếm tỷ lệ lớn khoảng 70% toàn diện tích tỉnh và 80%
dân số sống ở vùng nông thôn. Trong đó trồng trọt chiếm 77,5%, chăn nuôi chiếm
16,3% và dòch vụ chỉ chiếm 6,2%. Chủ yếu là trồng lúa (chiếm 98%) và màu, các
loại cây công nghiệp không đáng kể.
Hệ số sử dụng đất trồng lúa khá cao năm 2001 là 2.8 lần. Diện tích đất nông
nghiệp ngày một thu hẹp lại cơ cấu kinh tế đang dần chuyển dòch nhưng ở đây lại
là nơi có nhiều thuận lợi, diện tích đất phù sa màu mỡ, sản phẩm lúa mới có giá
trò xuất khẩu cao, là vùng sản xuất giống lúa có chất lượng cao. Do đó, đây cũng
là nơi tiêu thụ thuốc trừ sâu rất lớn.

H. Tân Trụ 60.134 2.863 31.271 6.022 81.112
H.Cần Đước 159.313 77.529 81.784 12.638 146.675
H. Cần Giuộc 152.091 74.444 77.647 11.024 141.067
Tổng số 1.309.989 642.400 667.589 216.917 1.093.072
(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Long An, năm 2002)
b) Giáo dục và đào tạo
Số trường, lớp, giáo viên cũng như học sinh tăng dần theo các năm. Trong đó, số
trường công lập chiếm 96%, trường dân lập và bán công chiếm phần còn lại.
Những năm gần đây, số trẻ đến trường có tăng nhưng không cao do việc thực
hiện kế hoạch hóa có kết quả. Trường lớp, các ngành học, cũng được mở rộng
đào tạo đa dạng hơn, xã hội hóa hơn.
c) Y tế
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SINH VIÊN: LÊ ĐÌNH HƯỜNG Trang 11
Chương 2. Tổng quan về xã An Thạnh – huyện Bến Lức – tỉnh Long An
Cơ sở vật chất của nghành Y tế còn nhiều yếu kém, hơn phân nữa số bệnh viện
xuống cấp và không đủ tiêu chuẩn chất lượng ngành nên đã ảnh hưởng đến công
tác chữa bệnh và khám bệnh cho nhân dân tại khu vực. Tình trạng ô nhiễm nguồn
nước, ô nhiễm môi trường là điều kiện lý tưởng phát triển mầm bệnh. Trong khi
nước sạch chỉ cung ứng đủ 40%. Bên cạnh đó còn có nhiều hạn chế khác cần
được đổi mới trong những năm tới.
Tuyến tỉnh có 3 bệnh viện đa khoa, trong đó có 2 bệnh viện khu vực, 1 bệnh viện
y học cổ truyền, 1 bệnh viện lao, 1 trung tâm y tế dự phòng, trung tâm bảo vệ bà
mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình, trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe.
Tuyến huyện có 14 trung tâm y tế huyện. Trong đó có 11 bệnh viện đa khoa, mỗi
huyện có 1 đội vệ sinh phòng dòch, đội bảo vệ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia
đình.
Tuyến xã có 183 trạm xá, trong đó có 19 đơn vò xuống cấp và 22 trạm chưa có cơ
sở riêng. Những trạm mới chưa hoàn chỉnh về hệ thống nước, khu vực vệ sinh.
d) Văn hóa – xã hội
Ngành Văn hóa – Thông tin đã có nhiều nổ lực vượt qua những khó khăn để củng

mô lớn cho các đô thò và khu công nghiệp.
2.2.2.Nước ngầm
Theo các tài liệu nghiên cứu thì nước ngầm phân bố rộng rãi khắp các khu vực
trong tỉnh. Các tầng chứa nước chính có khả năng khai thác lớn là tầng chứa nước
lỗ hổng các trầm tích Pliocen và tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen
dưới. Trữ lượng khai thác tiềm năng của các tầng chứa nước ước tính vào khoảng
4.220.705 m
3
/ngày.
Đặc điểm của nước ngầm là chất lượng nước tốt, công nghệ xử lý đơn giản, chi
phí quản lý thấp. Tuy nhiên nó cũng có đặc điểm riêng là phân bố trên diện rộng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SINH VIÊN: LÊ ĐÌNH HƯỜNG Trang 13
Chương 2. Tổng quan về xã An Thạnh – huyện Bến Lức – tỉnh Long An
nhưng không đồng đều, ranh giới khu vực nước mặn và khu vực nước ngọt mới chỉ
là giả đònh và bản thân nó cũng thường xuyên thay đổi do các hoạt động khai thác
nước ngầm của con người. Việc khai thác một khối lượng nước ngầm lớn, tập
trung tại những vò trí xây dựng là rất khó khăn và rất không an toàn cho nguồn
nước ngầm. Khi khai thác nước ngầm với quy mô lớn thì sẽ gây ra độ hạ thấp mực
nước lớn trong các giếng, dễ gây suy thoái giếng khoan khai thác. Mặt khác, khai
thác nước ngầm lớn sẽ tác động và làm thay đổi biên giới vùng nước mặn và
vùng nước ngọt trong cùng một tầng chứa nước, giữa tầng nước ngọt và tầng nước
mặt trong cùng một mặt cắt đòa tầng. Ngoài ra nó cũng gây nên hiện tượng chảy
xuyên giữa các tầng chứa nước, phá hỏng các lớp mái ngăn nước, làm thay đổi
cấu trúc đòa tầng và gây nguy cơ lún sụt bề mặt trên diện rộng. Vì vậy, đối với
khu vực trọng điểm phát triển kinh tế của vùng thì việc khai thác nước ngầm với
quy mô lớn là không an toàn, cần thiết phải tìm một nguồn nước khác có độ ổn
đònh cao hơn. Với các dự án khai thác nước ngầm với quy mô vừa và nhỏ trong
khu vực này thì hoàn có thể thực hiện được.
Theo kết quả báo cáo của Chi cục Quản lý nước và Công trình thủy lợi tỉnh Long
An, hiện nay mực nước ngầm trên đòa bàn tỉnh đã suy giảm nghiêm trọng.

vào nội đồng. Bình thường mặn chỉ lên tới kênh Xáng Lớn (nối với sông Vàm Cỏ
Đông), nhưng vào những năm lũ nhỏ và trời hạn cũng như thời tiết thất thường,
mặn sẽ xuất hiện sớm, kéo dài đi sâu vào nội đồng tận Đức Hòa. Độ mặn và biên
mặn lấn sâu vào nội đồng tùy thuộc vào thời tiết mùa khô. Những năm mưa ít,
nắng nóng gay gắt, nhiệt độ cao, gió chướng sớm và mạnh sẽ tạo điều kiện mặn
cao, thời gian duy trì kéo dài và xâm nhập sâu (như các năm 1992, 1993, 1997,
1998). Những năm mưa nhiều, lũ lớn thì mặn thấp, duy trì ngắn (như các năm
1999, 2000). Riêng trục sông Vàm Cỏ Đông những năm gần đây, độ mặn còn phụ
thuộc một phần vào công trình Hồ Dầu Tiếng, tùy theo lưu lượng và thời gian
nước xả từ hồ mà có tác dụng đẩy mặn, giảm mặn trên sông, mở ra triển vọng
mới phát triển công - nông nghiệp theo ven tuyến sông này.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SINH VIÊN: LÊ ĐÌNH HƯỜNG Trang 15
Chương 2. Tổng quan về xã An Thạnh – huyện Bến Lức – tỉnh Long An
• Mặn trên sông Vàm Cỏ tại Cầu Nổi S > 4 g/l xuất hiện đầu tháng 1 và ngọt
trở lại vào tháng 7.
• Mặn trên sông Vàm Cỏ Đông tại Bến Lức S > 2 g/l xuất hiện vào đầu tháng 1
và ngọt trở lại vào tháng 7.
2.3. HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC TẠI KHU VỰC
2.3.1. Nước sinh hoạt
Hiện nay, trong 14 đơn vò hành chánh của tỉnh Long An (1 thò xã và 13 huyện), tỷ
lệ người được hưởng nước sạch ở các mức độ rất khác nhau. Trong đó huyện
Châu Thành đạt tỷ lệ cao nhất, gần 95%, còn các huyện còn lại từ 20% - 60%.
Bình quân tỷ lệ người dân được dùng nước sạch là 52%.
Hầu hết tại mỗi thò trấn huyện lỵ đều có hệ thống cấp nước tập trung, công suất
nhỏ cấp nước cho từng thò trấn, hệ thống này là hệ thống độc lập cho từng đô thò
hầu hết đều sử dụng nước ngầm, ngoại trừ nhà máy nước thò xã Tân An và nhà
máy nước thò trấn Mộc Hóa là dùng nguồn nước mặt.
Những nơi không có hệ thống cấp nước, nhân dân sử dụng nước giếng khoan tay,
nước sông, kênh rạch, ao hồ, nước mưa để ăn uống và sinh hoạt nên rất không
đảm bảo vệ sinh, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe.

lý hồ sơ các giếng khoan nước ngầm. Tuy nhiên, có rất nhiều giếng khoan đã thực
hiện khai thác nhưng không xin phép, khoảng 30% tổng số giếng hiện có trong
lưu vực, nên đã gây khó khăn rất lớn cho đơn vò quản lý về mặt quy hoạch, quản
lý, khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên q giá này.
Theo kết quả báo cáo đánh giá tác động năm 2001 của Trung tâm nước sinh hoạt
và vệ sinh môi trường nông thôn. Thực hiện mục tiêu của chương trình môi trường
quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường, Nghò quyết của tỉnh ủy, Hội đồng nhân
dân và Quyết đònh của UBND tỉnh đặt ra mục tiêu đến cuối năm 2001 tỷ lệ cấp
nước sạch nâng lên 60%. Và trong tương lai, sẽ nâng cao tỷ lệ các hộ được sử
dụng nước sạch lên 75%.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SINH VIÊN: LÊ ĐÌNH HƯỜNG Trang 17
Chương 2. Tổng quan về xã An Thạnh – huyện Bến Lức – tỉnh Long An
Để bảo quản và sử dụng nguồn nước ngầm một cách hợp lý và hiệu quả. Theo
kết quả báo cáo của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Long An, tỉnh đã đònh
hướng xây dựng hệ thống cấp nước cho các khu công nghiệp hiện tại cũng như
một số KCN trong tương lai như sau:
• Khu công nghiệp Đức Hòa 01: Tương lai xây dựng nhà máy cấp nước cung
cấp cho toàn khu vực.
• Khu công nghiệp Đức Hòa 02: Xây dựng trạm cấp nước công suất 25.000
m
3
/ngày, nguồn nước lấy từ hồ Dầu Tiếng, đáp ứng đủ cho khu công nghiệp
và khu dân cư lân cận.
• Khu công nghiệp Đức Hòa 03: Sử dụng nước từ nhà máy nước mặt kênh Đông
N31A trong khu công nghiệp Tây Bắc huyện Củ Chi.
• Khu công nghiệp Bến Lức và Thuận Đạo: Xây dựng nhà máy nước ngầm
công suất 5.000 m
3
/ngày.
• Khu công nghiệp Mỹ Yên: Khi tuyến cấp nước từ thành phố Hồ Chí Minh về

gạch xung quanh. Giao thông thuận tiện nên việc cung cấp sản phẩm, vận chuyển
nguyên liệu của nhà máy được dễ dàng.
Điện thoại: (072)634848
Mã số thuế: 1100653639
Hình thức sở hữu: Sở hữu tư nhân.
Tổng diện tích xây dựng: 20.000m
2
Quá trình hình thành và phát triển: Công ty cổ phần Tiền Vónh Thành được hình
thành, xây dựng vào cuối năm 2005 với công suất xeo giấy 1500 tấn giấy/tháng.
Tổ chức hành chánh: Đây là nhà máy có qui mô vừa, dạng tiểu thủ công nghiệp.
Hiện nhà máy có khoảng 45 nhân công, các công nhân của cơ sở được phân bố ở
làm việc ở các phân xưởng trực thuộc với số ca làm việc từ 2 đến 3 ca mỗi ngày.
3.2. TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
3.2.1. Mô tả quá trình sản xuất
Công ty giấy Tiền Vónh Thành sản xuất sản phẩm chủ yếu là giấy cuộn và giấy
carton, trong tương lai sẽ mở rộng sản xuất giấy vệ sinh, giấy vàng mã, về qui
trình công nghệ sản xuất chủ yếu của Công ty là xử lý nguyên liệu giấy phế liệu
chuyển sang các máy nghiền, bột giấy được đưa vào hầm bột rồi được sàng lọc,
sau đó đưa bột giấy vào máy xeo đề ra thành phẩm.
3.2.2.Tổng quan về nguyên liệu
Nhu cầu sử dụng nguyên liệu vật tư - hóa chất của công ty trong sản xuất bao
gồm: Giấy phế liệu, Bột VM
2,
Bột thu hồi, Chất độn, Phèn, Nước, Điện, Dầu FO,
Màu, Silicat, Oxy già, Tẩy mực, Huỳnh quang, Sansui, Polou, Tisan.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SINH VIÊN: LÊ ĐÌNH HƯỜNG Trang 20
Chương 3.Tổng quan về công ty giấy Tiền Vónh Thành
3.2.3. Mô tả quy trình sản xuất

Hình 3.1. Sơ đồ quy trình sản xuất giấy

và lignin cùng các sản phẩm phân hủy
hydratcacbon acid hữu cơ. Quá trình rửa bột thường sử dụng nước sạch, lượng
nước sử dụng cần hạn chế tới mức tối thiểu nhưng vẫn đảm bảo sao cho tách bột
cellulose đạt hiệu quả cao và nồng độ kiềm trong dung dòch đen là cao nhất, được
pha loãng là nhỏ nhất để giảm chi phí cho quá trình xử lý tái sinh thu hồi kiềm.
Tẩy trắng: Với yêu cầu sản xuất các loại giấy cao cấp , có độ trắng cao, bột giấy
cần phải được tẩy trắng. Mục đích của tẩy trắng là tách phần lignin còn lại và
một số thành phần khác không phải là cellulose như hemicellulose. Các tác nhân
tẩy trắng thường dùng để tẩy trắng bột giấy là clo, hypoclorit natri NaOCl,
hypoclorit canxi Ca(Ocl)
2
, dioxitclo ClO
2
, hypropeoxit H
2
O
2
và ozon O
3
.
Nghiền bột giấy: mục đích là làm cho các xơ sợi được hydrat hóa, dẻo, dai, tăng
bề mặt hoạt tính, giải phóng gốc hydroxyl làm tăng diện tích bề mặt, tăng độ
mềm mại, hình thành độ bền của tờ giấy. Sau công đoạn nghiền bột, bột giấy
được trộn với chất độn và các chất phụ gia để đưa đến bộ phận xeo giấy.
Xeo giấy là quá trình tạo hình sản phẩm trên lưới và thoát nước để giảm độ ẩm
của giấy. Sau đó giấy được qua sấy để có sản phẩm khô.
3.2.4.Nguồn cung cấp điện, nước, nhiên liệu
Điện: Hệ thống điện sử dụng mạng lưới điện quốc gia từ chi nhánh điện Bến Lức
với mức tiêu thụ cho 1 tấn giấy là 1000 KW.
Nước: Chưa có mạng lưới cấp nước, hiện tại nhà máy sử dụng nguồn nước giếng

hydratcacbon, axit hữu cơ. Thành phần vô cơ bao gồm những hóa chất nấu, một
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SINH VIÊN: LÊ ĐÌNH HƯỜNG Trang 23
Nguyên vật liệu , nhiên liệu Đơn vò tính Mức tiêu hao
Giấy phế liệu Tấn 2
Điện KWh 1000
Nước m
3
12
Than Kg 400
Chương 3.Tổng quan về công ty giấy Tiền Vónh Thành
phần nhỏ là NaOH, Na
2
S tự do, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
còn phần nhiều là kiềm
natrisunphat liên kết với các chất hữu cơ trong kiềm. những nhà máy lớn, dòng
thải này được xử lý để thu hồi tái sinh sử dụng lại kiềm bằng phương pháp cô đặc
– đốt cháy các chất hữu cơ – xút hóa. Đối với những nhà máy nhỏ thường không
có hệ thống thu hồi dòch đen, dòng thải này được thải thẳng cùng các dòng thải
khác của nhà máy, gây tác động xấu tới môi trường .
Dòng thải từ công đoạn tẩy của các nhà máy sản xuất bột giấy bằng phương pháp
hóa học và bán hóa chứa các hợp chất hữu cơ, lignin hòa tan và hợp chất tạo
thành của những chất đó với chất tẩy ở dạng độc hại, có khả năng tích tụ sinh học
trong cơ thể sống như các hợp chất clo hữu cơ, làm tăng AOX trong nước thải.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status