1
Thơ Trần Dần, từ quan niệm nghệ thuật tới hành trình sáng
tạo : / Hà Thị Hạnh ; Nghd. : PGS.TS. Nguyễn Bá Thành . -
H. : ĐHKHXH & NV, 2009 . - 117 tr. + CD-ROM MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU 4
1. Lý do chọn đề tài 4
2. Lịch sử vấn đề 6
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 11
4. Phương pháp nghiên cứu 11
5. Cấu trúc của Luận văn 12B. ỘI DUG 13
Chương 1: QUA IỆM GHỆ THUẬT CỦA TRẦ DẦ
SỰ HÌH THÀH,
VẬ ĐỘG VÀ BIẾ ĐỔI 13
1.1. Trần Dần – sơ lược về tiểu sử và con người 13
1.1.1. Sơ lược về tiểu sử Trần Dần 14
1.1.1.2. Cách tham dự của kẻ ngoài lề (1961 -1997) 18
1.1.2. Con người Trần Dần 20
1.2. Quan niệm nghệ thuật của Trần Dần 24
1.2.1. Quan niệm nghệ thuật – những cách hiểu và tinh thần cơ bản 24
1.2.2. Quan niệm nghệ thuật của Trần Dần - những vấn đề tiêu biểu 25
1.2.2.1. Quan niệm về đặc trưng của thơ 26
2
3.1. Làm mới ngôn ngữ hay tái sinh và tạo sinh Tiếng Việt 80
3.1.1. Gii phóng ch khi thân phn cũ 80
3.1.1.1. Ý thc mi v vt liu 80
3.1.1.2. M rng biên gii nhng kh năng ca ch 81
3.1.2. Cách ng x vi t theo tinh thn cacnaval 88
3. 1.2.1. Tinh thn Cacnaval 88
3.1.2.2. N gôn t thơ Trn Dn sng trong ngày hi cacnaval 89
3.1.2. Khai sinh h thng t láy mi: t n lc biu ý n hng thú biu âm 95
3.2. Biến đổi cấu trúc câu: Câu thơ phi tuyến tính và những trật tự đầy nghịch lý 99
3.2.1. T cách hành ngôn ca thơ c in n quan nim thNm m mi thi hin i 99
3.2.2. Câu thơ Trn Dn, s vn ng t câu thơ tuyn tính n câu thơ phi tuyn tính
hay nhng trt t y nghch lý 101C. KẾT LUẬ 108
DAH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 4
thng quan nim ngh thut ca nhà thơ. S hình thành, vn ng và bin
i, cơ s khoa hc và giá tr ca quan nim ngh thut Trn Dn là mt vn
ln, ht nhân cho mi ng thái sáng tác ca Trn Dn. Vì t im ct
yu ó, lao ng ca Trn Dn liên tip bung ra nhng ng nghim và th
nghim ráo rit. S liên i gia quan nim và sáng to trong i thơ Trn
Dn, khi ưc soi t mt cách h thng, s phát l nhng nét căn bn nht
trong văn cách ca ông.
Tt c s khó khăn và hp dn này ca i tưng, thúc Ny ngưi vit la
chn lun văn vi tài: Thơ Trần Dần, từ quan niệm nghệ thuật tới hành
trình sáng tạo.
1.3. Trong khuôn kh lun văn, ngưi vit tin hành tìm hiu quan nim
ngh thut ca Trn Dn, t bưc u hình thành n quá trình vn ng và
bin i, ch ra nguyên nhân ca s hình thành và bin i ó. ng thi, t
h thng quan nim ó trong tương quan so sánh vi nhng tin b ca lí
thuyt nghiên cu văn hc trên th gii, thy nó có ht nhân khoa hc c
th, chng minh s tiên nghim ca Trn Dn. Tip ó, kho sát s bóng
ca quan nim ngh thut lên hành trình sáng to ca thi nhân, trên các
phương din cơ bn: Cái tôi tr tình, h thng thi nh biu tưng, ngôn ng.
N hn din c im cái tôi tr tình, nét bo lưu và s vn ng qua các tp
thơ; nh v cái tôi bên l ó vi nhng cái tôi ngoi biên gn gũi nó, vi
nhng cái tôi ca dòng văn chính thng a phn xa l nó. Xác nh các biu
tưng căn bn trong thơ Trn Dn, tính liên i ca các biu tưng. Phân
tích các phương thc tái sinh và to sinh ngôn ng trong th nghim ca ông,
ánh giá nhng thành tu mà ông t ưc trong công cuc m mang b cõi
ch. Vi các lun im ó, lun văn hi vng s góp phn tr li cho câu hi
mà ông o ngưi c quan tâm. Trên cơ s ó, ưa n cách tip cn thơ
ca theo mt s tiêu chuNn thNm m mi, nh v giá tr sáng to ca Trn Dn
trong l trình cách tân thơ Vit.
6
7
trong nhóm bài này, ó là các tác gi chú ý ti con ngưi ngoài i ca Trn
Dn hơn chú ý ti ngh thut, trong ngh thut, li tìm nhng ng thái, Nn ý
chính tr hơn là nhng c gng cách tân, nu nói v nhng cách tân, vì khó
hiu, h vi vàng xp nó vào hàng quái d! Cách nhìn này xut phát t c
im lch s ca giai on mà chin tranh ch ta gay cn trên tng phương
din: Khi ting nói hân văn va ct lên, lp tc ài Sài Gòn ã loan tin:
min Bc ang có phong trào chng cng trong lòng cng. Hành ng òi t
do trong sáng to b i phương li dng, nên phía chính thng không th
ng h nhng tên tui như Trn Dn, e ngi nó bt li cho cách mng.
Cũng có ôi bài t ý bênh vc Trn Dn. Ting nói yu t ca k cùng hi
cùng thuyn Hoàng Cm trong bài vit Con người Trần Dần, tiến tới xét lại
một vụ án văn học, ã giúp hé m mt Trn Dn khác, t góc nhìn trái tuyn.
Ý kin ca Hoàng Cm có l là s ghi nhn u tiên: “do thơ Trn Dn, tôi
suy nghĩ nhiu v trách nhim ngưi làm thơ trưc cuc i: i sâu vào i
sng có suy nghĩ ca con ngưi, tìm cách din t riêng, to ra mt th gii
riêng cho mình. Tôi thy thơ Trn Dn có phn au xót, u ám, nhiu khi rt
bun, va cc cn li va có cái t hào sôi ni, nhit tình thng thn, táo
bo”[9]. Rõ ràng, hai li c khác nhau ã ưa n nhng kt lun trái
ngưc, mt bên gi là quái g, mt bên trân trng s khác thưng. N hưng
tu chung, ph nhn là tinh thn chính ca hu ht các bài vit v Trn Dn.
Thc ra, nguyên c Trn Dn tr nên là i tưng phê phán không phi
ch vì tiêu chí Văn hc cách mng, mà chính bi nhng yêu cu quyt lit
ca ông trong ngh thut. Chính xác hơn, Trn Dn mun tr văn hc v cu
cánh ca nó. Theo tôi, thi kì này, cái gi là cách tân trong thơ Trn Dn
chưa bc l nhiu, có th coi Trn Dn ca hân văn -Giai phm là ngưi
lên din àn ch không phi là k tiên phong ngh thut.
- 1989 – 1995: Thi u i mi, nhng n phNm ca các tác gi hân
văn by lâu b “treo bút” ưc xut bn tr li, trong tinh thn khá dè dt ca
Trn Dn không xng áng vi nhng giai thoi v nó, vì thơ văn Trn Dn
là th văn chương “st sùi t oán”, em li cm giác “mt mi, nhàm chán”,
9
khin ngưi ta tht vng. Th hai, ni dung tác phNm Trn Dn b xem nh
vì “ông ang là li bin h áng ng cho mt li làm văn chương t nhn là
duy m, ch có chc năng gii trí, sau khi các tác gi ca li làm văn chương
y ã kiêu hãnh tNy ra mi chc năng khác ra khi tác phNm, nhân danh
tinh thn hin i và hu hin i”
[49]
. Th ba, Trn Dn mang ám nh tình
dc, nên ã làm ch tr nên “bNn thu”. Các tác gi phê phán Trn Dn, tt
nhiên có căn c lý lun ca h, căn c ó xut phát t h thng quan nim
thNm m truyn thng v chc năng thơ, c trưng ngôn ng thơ (tác gi N h
Hà còn t ra mi m, vn dng phân tâm hc vào phân tích Trn Dn, nhưng
rt tic li áp t khiên cưng và sng sưng). Có th khng nh mt iu,
nu nhn nh v Trn Dn theo bng giá tr y, thì danh sách không th
dng li con s tác gi ít i này. N hưng cũng chc chn mt iu, ni dung
phê phán Trn Dn s mãi dng li nhng vn ã nói, vi các kt
lun: thơ vô nghĩa, thơ tc t, phn thơ. Li phê bình như vy có nguy cơ
chm ht mi tìm tòi. Chm ht nhà phê bình (vi quyn phi tay: thơ
không áng tìm hiu! thay vì t ra câu hi cho bn thân: vì sao không hiu?
Vì sao mt bn lĩnh như Trn Dn li dành c i làm ra cái - không -
hiu y?). Và chm ht ng thi vô s c gi, nhng ngưi quen ch s
dn dt ca phê bình v nhng hin tưng thơ phc tp. Mi dng li mt
phn Di cảo ã vy, gi s ng trưc Toàn tập Trần Dần, ngưi ta s phn
ng ra sao? Lch s cái c hiu Trn Dn, n ây, cho thy: cơ hi tip
xúc vi Trn Dn càng ln, càng có nguy cơ bi tăng s ph nhn Trn Dn!
N hưng cũng ngay ti khúc quanh này, chng kin mt i lưu mnh m.
ó là xu hưng khng nh cách tân và óng góp ca nhà thơ. Trong ó phi
kt lun phân thành hai cc: k phn ng hay ngưi yêu nưc xót xa; hu
hân văn, k phá hoi thơ hay ngưi cách tân thơ s 1? Ln lưt, cách tr li
ca mi ngưi và mi thi s tit l h thNm m mà h ã chn la. S phân
hoá rõ rt này chng t thơ Trn Dn buc ngưi ta phi ưa ra ch kin.
Mi quyt lit phê phán hay khng nh, thc cht u xut phát t phNm
tính ca Trn Dn – ngưi ã quyt lit thơ. N gưi vit không xut phát t
tiêu chí khen hay chê Trn Dn ánh giá, mà trên nguyên tc nhn nh
nào thu áo và thuyt phc, có kh năng hiu Trn Dn. Rõ ràng, dưi nh
11
hưng ca thành tu lí lun th gii, các nhà nghiên cu, phê bình ã dn
ưa ra nhng cách c mi, kh dĩ tip cn sáng tác ca Trn Dn. H ã ch
ra nhng lun im quan trng trong quan nim và quá trình sáng to ca
nhà thơ. Tuy mi dng li nhng nhn xét còn tn mn, chưa ưc trin
khai h thng và chi tit, nhưng ây thc s là nhng gi ý giá tr cho lun
văn.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
i tưngt rung tâm mà lun văn nghiên cu là thơ Thơ Trn Dn,
nhưng do c trưng ca i tưng: nhiu tác phNm ca ông có tính a th
loi ch không thun là thơ, nên phm vi nghiên cu ca lun văn bao gm
c nhng tác phNm thơ -tiểu thuyết - hồi ký - một bè đệm. Tc là c ba tác
phNm Cổng tỉnh, Mùa sạch, Trần Dần thơ và cun Trần Dần ghi, 1954-1960
ã xut bn u nm trong phm vi nghiên cu ca lun văn.
4. Phương pháp nghiên cứu
tip cn tài, lun văn s dng các phương pháp ch yu sau:
- Phương pháp lch s: Lun văn ánh giá Trn Dn và các vn trong
thơ ca ông trong s gn kt vi hoàn cnh ca cá nhân, dân tc và thi i
13
B. ỘI DUG
Chương 1: QUA IỆM GHỆ THUẬT CỦA TRẦ DẦ
SỰ HÌH THÀH, VẬ ĐỘG VÀ BIẾ ĐỔI
1.1. Trần Dần – sơ lược về tiểu sử và con người
V Trn Dn, huyn thoi luôn có nguy cơ che lp con ngưi tht, dù sinh
thi, ông ã tiên liu nhng bi hài mà lch s có th trút lên s phn mt cá
nhân. Trn Dn liên tip b Ny va vào nhng thái cc mà ám ông, bi
lòng sùng kính tng ca hay s chi b thơ ông trong vi vã to ra. Chìm
khut trong bóng ti, tính huyn thoi v ông càng ln, và vì th, càng khó
tip cn hơn chân dung con ngưi ca sáng to này. N hưng rõ ràng, ã n
lúc Trn Dn cn ưc tách khi bc màn huyn thoi, sng mt i thơ
như vn có. Vì cuc i và thơ ông, so vi nhng gì ngưi ta ã nói và ã
tưng, gin d hơn mà cũng áng kinh ngc hơn nhiu.
Trưc tiên, cn thy, Trn Dn và th h ông là lp ngưi ã kinh qua
Rimbaud và phái Tưng trưng. H chơi cùng hai nhà thơ ang ni trên thi
àn lúc by gi là Vũ Hoàng Chương và inh Hùng. 18 tui, Trn Dn và
Vũ Hoàng ch Tú tài Tây, hai chàng lên Hà N i tip tc hc vi ăm p
mng mơ v ngh thut. Thn tưng ca Trn Dn là Rimbaud, Trn Dn
ngưng m c i sng phiêu bt, tính trit , tinh thn t do vưt ngoài
mi khuôn kh ca nhà thơ này. Vì th, không khó hiu khi chàng trai tr
luôn sng sôi sc, y cc oan, ôm p nhng d nh "quá c" v thi ca.
Khi ngưi thanh niên y mi bt u làm thơ, Thơ Mi ã t n thi kì rc
r. Ln lưt, Trn Dn chng kin s ra i ca nhng tác phNm quan trng
làm nên din mo thơ ca Vit - nhng cái tên mà sau này, trong n lc “chôn
tin chin”, chc chn ông ã coi như im mc phi vưt qua: Tiếng thu ca
Lưu Trng Lư, Tinh huyết ca Bích Khê (1939); Thơ say ca Vũ Hoàng
15
Chương, Lửa thiêng ca Huy Cn (1940). N ăm 1942, khi Thi nhân Việt am
1932-1941 ca Hoài Thanh và Hoài Chân xut bn và vinh danh Thơ Mi,
thì Trung Quc, Mao Trch ông nói chuyn ti hi ngh Diên An vi các
nhà văn Trung Quc v ưng li văn ngh phc v chính tr. Cuc nói
chuyn này, ri s vưt ngoài gii hn quc gia, manh nha cho mt cuc
Cách mng có tính quyt nh ti hành trình và sinh mnh bao ngh sĩ.
Cho ti lúc này, Trn Dn vn là k bình yên ngoài dòng s kin. N hưng
1943, Trn Dn bt u quan h vi nhóm văn ngh cánh t xung quanh nhà
xut bn Hàn Thuyên, gm: Trương Tu (tc N guyn Bách Khoa), Lương
c Thip Cũng năm ó, bn Đề cương văn hoá Việt am ưc công b,
có tính cht như kim ch nam v ưng li cho các văn ngh sĩ Vit N am.
Mt năm sau, Trn Dn cho ra i Chiều mưa - trước cửa (thơ) và Hồn xanh
dị kỳ (thơ), tuyt nhiên chưa nh hưng bn cương văn hoá ó. 19 tui,
am mê thơ ca và nhn thy Thơ Mi ã i ti thoái trào ca nó – dù vn
ang ưc ông o tng ca – Trn Dn cùng các thi sĩ tưng trưng Trn
trưc s tn công ào t ca quân i kháng chin, nht là trưc cái cht thê
thm ca Tô N gc Vân, bn ng hành ca ông, Trn Dn sáng tác cun
gười người lớp lớp - cun tiu thuyt duy nht ca Vit N am thi kì ó v
chin dch này. “Trn Dn thc thâu êm sut sáng vit bn tho ln th
ba cun truyn v nhng ngưi ã to ra chin thng lch s ln lao ó. Do
y tôi thy anh gy rc i, mt trũng trong mt qung thâm rng. N hưng mt
anh có nhng tia sáng mi. Anh bit anh ang luyn ngòi bút cho tht sc
so” [9]. Cũng có th vì thành công ca tác phNm này, Trn Dn ưc c
sang Trung Quc vit truyn phim in Biên Ph. Dù vic làm phim không
thành công như mong mun, nhưng chính s hin din nơi ây, ã khin
Trn Dn sm tip xúc vi mt tư tưng mi m và táo bo. Vì Tháng 7
cùng năm, ti Trung Quc, H Phong ã công b bc thư ng gi
BCHTƯCS Trung Quc phê phán "năm lưi dao" âm vào óc các nhà văn
cách mng. Hn Trn Dn không ng, ch mt năm sau, nhân vt cách tân
17
này b bt và kt án. iu ông càng không ng ưc na, là s phn ông sau
này s có nhng tương ng vi con ngưi mà khi y, ông ch nghe tên.
hững ngày tháng hân văn – Giai phm (1955 -1960)
Sau nhng năm tháng hoà nhp vi người người lớp lớp trong cuc kháng
chin, hoà bình, con ngưi ngh sĩ Trn Dn tr li vi ngn ngang suy
tưng. Ham mun ưa thơ ca theo hưng mi và ni khao khát có mt chính
sách t do cho văn ngh ã khin ông quyt lit trong bàn tròn phê bình tp
thơ Việt Bắc. Lin ó, cùng mt s bn văn trình Dự thảo đề nghị cho một
chính sách văn hóa, nguyn vng sa i chính sách văn ngh trong quân
i. Cũng trong thi gian này, chuyn tình yêu ca Trn Dn vi ngưi con
gái ph Sinh T vp phi s phn i d di t nhiu phía. Cùng vi T
ng nng. 2. kh i x. 3. kh nh. 4. kh nng mưa bt nht, ùng n
ùng i”. Du vy, Trn Dn vn tìm cách bin t kh thành t khoái: “Tôi
vn có: 1. khoái làm thơ. 2. khoái thu tài liu. 3. khoái d nh vit. 4. Khoái
nhìn nghe, ngm ngi và hy vng” [18,tr.108]. Khi lưng công vic nng
“mt quãng ngày 2, 3 tn tr lên” vn không ngăn ni ông, mi êm v,
trong cái nóng như lò hun và cái rét t ngt ca Thái N guyên, thay i sa
cha và hoàn thành Cổng tỉnh. S gng sc và mt óc ó ã khin Trn Dn
kit sc và m nng. Tr v Hà N i, k t ó, ông sng âm thm bng ngh
dch sách, ng ngoài mi sinh hot văn chương chính thng.
1.1.1.2. Cách tham dự của kẻ ngoài lề (1961 -1997)
Sut gn 40 năm sau v hân văn, cuc i Trn Dn thưa vng s kin -
s kin theo nghĩa là kt qu ca s dn thân ngoài xã hi. Rt nhiu nhân
vt ca hân văn ã ngưng con ưng sáng to sau tn bi kch ó. “H mãi
dng li ct mc y và ch còn ngonh li phía sau. Vi Trn Dn, ct mc
y, ngưc li, ánh du mt s lên ưng quyt lit hơn, là thi gian sung
19
sc nht cho tích lu và sáng to” [35]. Các tác phNm liên tip ra i to
thành niên biu ích thc ca mt nhà văn - Cách thc dn thân ca mt k
ngoài l: Đêm núm sen (tiu thuyt – 1961), Jờ Joạcx (thơ -tiu thuyt - mt
bè m, 1963), Mùa sạch ( thơ, 1964), hững ngã tư và những cột đèn (tiu
thuyt, 1964), Một ngày Cm Phả (tiu tuyt, 1965), Con trắng (thơ -hi kí,
1967), 177 cảnh (hùng ca la), Động đất tâm thần (nht kí – thơ, 1974), Thơ
không lời (th nghim thơ th giác, 1976), Thơ không lời – mây không lời
(thơ - ha), Bộ tam thiên thanh -77 ngày ngày (1979), Bộ tam 36 thở dài –
Tư Mã dâng sao (1980), Thơ mini (1987)…Ch nhng ngưi trong cuc, gn
gũi mi bit Trn Dn ã i qua nhng năm tháng ó ra sao. Bi Trn Dn
sng và sáng to ch yu trong tình th: ngưi vit thì ngi, cái ưc vit ra
thì nm. Mà cuc mưu sinh không d. Trong gn 40 năm, vit mà không mt
ca cái s c y là không th nh. Và s thc theo cách này, Trn Dn sm
thNm thu trc tip thành tu ca khoa hc nhân văn (và không ít thành tu
khoa hc t nhiên) trên th gii. Thit nghĩ ây là nguyên nhân sâu sc dn
ti s thay i thi pháp ca Trn Dn, khin ông dt khoát on tuyt vi li
thơ ca mình giai on trưc.
1.1.2. Con người Trần Dần
Dương Tưng khi nh v Trn Dn, ã khng nh: “Trong nhãn ch ca
tôi, Trn Dn là mt ngưi khng l, cái nòi mà thi nào và nơi nào cũng
him” [41]. Ông là mt ca rt c bit trong văn hc hin i, ngưi chu
nhiu hiu nhm (hay b không hiu) nht trên c bình din văn hc ln
chính tr và xã hi. Trong mt thi gian dài (cái dài áng s vi hu ht ai rơi
vào tình cnh ó vì nó chim quá na i ngưi, c sau cái cht), Trn Dn
liên tc chu nhiu iu ting. Phía bên ngoài a s nhìn ông như mt ngưi
tun o hay chng i. Không ph nhn yu t ó trong con ngưi Trn
Dn, nhưng ó ch là cách biu hin tt yu ca mt tính cách quyt lit,
thng thn nhiu khi n cc oan trong ngh thut ca ông. N hng ai gn
gũi thân thit ông u cho rng Trn Dn là mt ngưi yêu ghét rõ ràng, s
21
yêu ghét không nhm vào chuyn i c th. Chuyn i ông d dàng b
qua, nhưng chuyn văn thì không. ơn gin vì “ông thm duy m mà sâu xa
và có mt giác quan không th ánh la cho mi giá tr thc. iu ó kéo
theo s trân trng và ngưng m, rt bt chp, rt hn nhiên ca ông trưc
nhng tài năng và nhân cách tht…ng thi s thng thn n phũ phàng
ca ông trưc nhng th ca rm cũng không cha bn bè thân thích” [35].
N ên, nhc ti Trn Dn, ngưi ta thưng không quên hình nh hai con mt
“hip áp thiên h” ca con cp ngày, k kim li nhưng mi li nói ra u
có uy dũng riêng ca nó. S hp dn, nét cun hút ca con ngưi Trn Dn
khi t ó, nhưng hon nn ca i ông cũng bt ngun t s không chu
mt hình nhân. y là nơi Trn Dn ta lưng sut my chc năm qua. Tôi
rùng mình hình dung ra cái bóng ang ng ca như mt con ngưi tht”
[73,tr.307]. Trn Dn không ngi thin như mt cách dưng sinh. Ông
thin nghĩ, thy sc nghĩ ó ghê gm ti mc nào. Cách vit ca Trn
Dn cũng khin không ít k trong ngh phi “tht kinh”: “Anh vit nn nót
còn hơn ngưi ta vit ch bng khen, nét s thì m, nét á thì mnh, trăm
ch như mt. Mt ngày ròng rã, ct lc mi vit ưc mt trang giy hc trò.
ó là may không vit hng ch nào, ch cn hng mt ch, anh chép li c
trang, li mt ngày tri ròng rã, ct lc” [48,tr.174]. S lao ng y din ra
trong thiu thn và bnh tt. N goài năm mươi, Trn Dn trông ã già nua và
chm chp như mt ông lão kh hnh. Khi ông mc bnh não, trm lng,
chng nói năng, trong b qun áo màu, ngi bt ng trên gh ngh sĩ
nhip nh Dương Minh Long chp, chân dung ông ưc ghi li có nhng nét
ging ôtxtôiepxki, c bit là vng trán rng, ôi mt lúc nào cũng như có
la. N gưi ta d có cm giác, hai con ngưi y là nhng k t vì o r di:
sut my chc năm mà s nghèo túng ta mt cái giũa ly i mi s du
dàng thi thanh niên và s minh mn tui già, h vn ném mình cho cái
vit, còn cái vit ném tr h v s cùng khn, trng tay. Phi cân nhc toàn
b nhng s phn ó, cũng như s phn ca Franz Kafka, Herta Muller …
hiu rng, nó chì chit h như vy là vì mun to ra s vĩnh cu, nó phi thái
quá ưc xng áng vi tài năng nhng con ngưi này. Vì h, mi cái
u quá c, h không bao gi dn thân vào con ưng vch sn ca nhng
23
nhà văn khác ca th k mà h sng. N gay khi “tui thu không lm ri”,
Trn Dn vn hăm h vi nhng cuc lên ưng, tìm nhng no ưng mi
cho ngh thut. “Tôi còn mun vit, ln này mt tiu thuyt, và c chiêm bao
nó là mt roman poem hoc poem roman” [41]. N hưng cơn gió i mi cui
nhng năm 80 ca nưc ta không m ra khong sinh tn rng cho cái mi.
N hng sáng to ca Trn Dn dưng khó thy ưng ra, tưng hoàn toàn b
1.2. Quan niệm nghệ thuật của Trần Dần
1.2.1. Quan niệm nghệ thuật – những cách hiểu và tinh thần cơ bản
Khái nim quan nim ngh thut ã ưc s dng khá ph bin trong phê
bình nghiên cu văn hc, tuy nhiên, ni hàm ca nó cho n nay vn chưa có
s thng nht cao trong gii chuyên môn. Theo Từ điển thuật ngữ văn học
ca Lê Bá Hán ch biên, ó là “N guyên tc ct nghĩa th gii và con ngưi
vn có ca hình thc ngh thut, m bo cho nó kh năng th hin i sng
vi mt chiu sâu nào ó” [26,tr.273]. Quan nim ngh thut th hin cái
gii hn ti a trong cách hiu th gii và con ngưi ca mt h thng ngh
thut, th hin kh năng, phm vi, mc chim lĩnh i sng ca nó. T
ó, các tác gi ch ra biu hin ca quan nim ngh thut nhng phương
din cơ bn như: im nhìn ngh thut, ch cm nhn i sng ưc hiu
như nhng hng s tâm lí ca ch th, kiu nhân vt và bin c mà tác
phNm cung cp, cách x lí các bin c và quan h nhân vt. Khác vi tư
tưng tác phNm (th hin mt thái vi cuc sng), quan nim ngh thut
ch cung cp mt mô hình ngh thut v th gii có tính cht công c th
hin nhng cuc sng cn phi mang tính khuynh hưng khác nhau. Vi tính
cht công c ó, nó chng nhng cung cp mt im xut phát tìm hiu
ni dung ca tác phNm văn hc c th, mà còn cung cp mt cơ s nghiên
cu s phát trin, tin trình ca văn hc. Bi l, iu ch yu trong s tin
hóa ca ngh thut và xã hi nói chung là i mi cách tip cn và chim
lĩnh th gii và con ngưi.
Quan nim ngh thut trong văn hc có liên h mt thit vi quan nim v
th gii và con ngưi ca trit hc, khoa hc, tôn giáo Tóm li, nó là mt
25