Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy ô tô 3 -2 - Pdf 14

Lời nói đầu
Trong công tác quản lý kinh tế của doanh nghiệp thì chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn đợc các doanh nghiệp
quan tâm và chúng gắn liền với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp luôn đứng
trớc sự cạnh tranh gay gắt với nhau, cạnh tranh trong nớc và cạnh tranh với nớc
ngoài.
Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì không chỉ là phải
sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm với chất lợng cao mà còn phải tìm biện
pháp để hạ giá thành sản phẩm. Sản phẩm có chất lợng tốt, hạ giá thành sẽ là
tiền đề tích cực giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay
vốn và đem lại ngày càng nhiều lợi nhuận, từ đó tăng tích luỹ cho doanh nghiệp
và nâng cao đời sống công nhân viên. Để đạt đợc điều đó thì điều kiện đầu tiên
của các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, tính toán chính
xác giá thành sản phẩm thông qua bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm.
Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp nớc ta, đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất vẫn còn tồn tại
cần xem xét và giải quyết, nhất là khi đây là những doanh nghiệp thuộc một
ngành sản xuất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế của
đất nớc. Với lý do trên, em quyết định chọn đề tài Công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy ô tô 3-2.
Trong đề tài này, em đã nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn công
tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy ô tô 3-2.
1
Chơng I
Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp
1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất
Trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanh

sản xuất. Phấn đấu hạ đợc giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh và thu nhập của ngời lao động, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
một doanh nghiệp. Vì vậy việc xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí sản
xuất là công việc khởi đầu có ý nghĩa quan trọng.
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
1.1.2.1. Phân loại chi phí theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí)
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội
dung kinh tế đợc xếp chung với một yếu tố bất kể nó phát sinh từ bộ phận nào?
dùng để sản xuất sản phẩm gì? phân loại chi phí theo cách này đợc chia thành 6
yếu tố:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất
kinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng
với nhiên liệu, động lực).
- Yếu tố nhiên liệu: là động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh
trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng
và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên chức, các khoản
trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ).
3
- Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố
định phải trích trong kỳ của tất cả các tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh.
- Chi phí bằng tiền khác: là quá trình hoạt động sản xuất, đơn vị phải chi
những loại chi phí và chi bao nhiêu làm cơ sở cho việc lập dự toán chi phí sản
xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ tiền lơng, tính toán nhu cầu vốn
lu động định mức. Đối với kế toán nó là cơ sở cho việc hạch toán lập báo cáo
chi phí theo khoản mục, phân tích, kiểm tra chi phí theo khoản mục.

một loại sản phẩm, một công việc, lao vụ hoặc một hoạt động, một địa điểm
nhất định và kế toán có thể căn cứ vào số liệu, chứng từ kế toán để ghi trực tiếp
cho từng đối tợng chi phí: sản phẩm, công việc, lao vụ...
- Chi phí gián tiếp: là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, công
việc, lao vụ nhiều đối tợng khác nhau nên phải tập hợp qui nạp cho từng đối t-
ợng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp (dùng phơng pháp phân bổ gián
tiếp).
1.1.2.5. Phân loại chi phí trong mối quan hệ với khối lợng hoạt động
Dựa vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lợng công việc hoàn
thành. Ngời ta chia chi phí thành 2 loại:
- Chi phí khả biến (biến pháp): là chi phí thay đổi về tổng số tỉ lệ với sự
thay đổi của mức độ hoạt động. Khối lợng (hay mức độ) hoạt động có thể là số
lợng sản phẩm hoàn thành, số giờ máy hoạt động, số km thực hiện, nó không
phụ thuộc tơng đối vào mức độ hoàn thành kế hoạch sản lợng nh: Chi phí phân
xởng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
5
- Chi phí bất biến (chi phí cố định - Định phí): là các chi phí mà tổng số
không thay đổi khi có sự thay đổi về khối lợng hoạt động thực hiện.
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích tình hình
tiết kiệm chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm.
1.1.2.6. Phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh
Theo chức năng hoạt động trong quá trình kinh doanh và chi phí liên quan
đến việc thực hiện các chức năng thì chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất: Gồm những chi phí phát sinh liên
quan đến việc thực hiện các lao vụ, dịch vụ hay chế tạo sản phẩm trong phạm vi
phân xởng.
- Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ: Gồm tất cả những chi phí phát sinh
liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ.
- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất: Gồm những chi phí phát sinh liên
quan đến việc thục hiện các lao vụ, dịch vụ hay chế tạo sản phẩm trong phạm vi

Trong thực tế, mỗi loại hình sản xuất khác nhau thì cơ cấu chi phí sản xuất
cũng khác nhau về số lợng, khoản mục và tỷ trọng của chúng. Thậm chí cả các
doanh nghiệp cùng loại, do điều kiện sản xuất khác nhau nên kết cấu chi phí
cũng khác nhau.
1.2. ý nghĩa công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong các doanh nghiệp sản xuất, để sản xuất ra một mặt hàng, một sản
phẩm bao gồm rất nhiều loại chi phí khác nhau, mỗi loại có một nội dung, tính
chất kinh tế cũng nh mục đích, công dụng khác nhau. Việc quản lý chi phí sản
xuất không thể dựa vào số liệu phản ánh tổng số chi phí sản xuất mà còn phải
căn cứ vào các số liệu cụ thể của từng loại chi phí riêng biệt, chi phí sản xuất
7
của doanh nghiệp phải đợc tập hợp và tính toán theo từng thời kỳ nhất định, phù
hợp với thực tế có thể là tháng, quý hoặc năm.
Để phù hợp với yêu cầu quản lý, kiểm tra, chi phí sản xuất cần phải đợc
phân loại nhằm hạch toán chính xác chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản
xuất. Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học không những có ý nghĩa
quan trọng đối với hạch toán mà còn là tiền đề rất quan trọng của kế hoạch hoá.
Kiểm tra và phân tích chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, thúc đẩy doanh
nghiệp không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, phát
huy hơn nữa vai trò của công tác hạch toán kế toán đối với sự phát triển của
doanh nghiệp.
1.3. Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm
1.3.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm
Quá trình sản xuất ở mọt doanh nghiệp khong chi đơn giản xét đến yếu tố
chi phí mà phải tính cả đến yếu tố giá thành. Nó chi tiết hơn, quá trình sản xuất
ở một doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí sản xuất, mặt khác kết quả sản
xuất doanh nghiệp thu đợc là một lợng sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã
hoàn thành đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Những sản phẩm, công việc,
lao vụ đã hoàn thành gọi chung là thành phẩm cần phải tính đợc giá thành, tức

hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi băts đầu quá trình
sản xuất, chế tạo sản phẩm; giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh
nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ
giá thành của doanh nghiệp.
+ Giá định mức
Giá thành định mức là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định
mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá
9
thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp là thớc đo chính
xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuất giúp cho
đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện
trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
+ Giá thành thực tế
Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí
sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản phẩm
thực tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khi
kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và đợc tính toán cho cả chỉ tiêu
tổng giá thành và giá thành đơn vị. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng
hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng
các giải cách kinh tế - kỹ thuật - tổ chức và công nghệ... để thực hiện quá trình
sản xuất sản phẩm là cơ sở để xác định kết qủ hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nớc cũng nh các
đối tác liên doanh liên kết.
1.3.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 2 loại:
+ Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng)
Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản
phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung) tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành.

1.4.2. Cơ sở xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
11
Để xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, trớc hết
phải căn cứ vào đặc điểm và ứng dụng của chi phí trong sản xuất. Tuỳ theo cơ
cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mà đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
- Từng phân xởng, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp
- Từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình.
Tuỳ theo qui trình công nghệ của sản phẩm và đặc điểm của sản phẩm mà
đối với kế toán tập hợp chi phí có thể là:
- Từng nhóm sản phẩm
- Từng sản phẩm, theo từng đơn đặt hàng, hạng mục công trình
- Từng bộ phận hoặc chi tiết sản phẩm.
Dựa vào những căn cứ cơ bản trên để tập hợp chi phí sản xuất theo đúng
đối tợng (từng phân xởng, từng sản phẩm, đơn đặt hàng...) có tác dụng trong
tăng cờng quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sản
phẩm kịp thời chính xác.
1.4.3. Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất là các loại sản phẩm
công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra (nhất định đã hoàn thành).
Đối tợng tính giá thành là căn cứ để nhân viên kế toán giá thành mở các
phiếu (bảng) tính giá thành, lựa chọn phơng pháp tính giá thành phù hợp, tổ
chức công tác tính giá thành theo từng đối tợng phục vụ cho quản lý, kiểm tra
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và tính hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Đối tợng tính giá thành sản phẩm là đơn vị đợc thừa nhận trong nền kinh tế
quốc dân. Đơn vị tính giá thành thực tế cần phải thống nhất với đơn vị giá thành
đã ghi trong kế hoạch giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
12
Giá thành sản phẩm đợc xác định cho từng thời kỳ nhất định, vì vậy việc

chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ cho việc tính giá thành sản phẩm. Khi tiết
kiệm hoặc lãng phí về chi phí sẽ ảnh hởng trực tiếp đến giá thành, trong quản lý
cũng vậy, quản lý chi phí và quản lý giá thành luôn gắn liền với nhau.
Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thánhp lại có sự khác nhau về lợng,
nó đợc thể hiện ở các điểm sau:
- Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
không tính đến chi phí có liên quan đến sản phẩm hoàn thành hay cha, còn giá
thành sản phẩm lại gắn với khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ đã sản xuất
hoàn thành.
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã
hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm còn dở dang cuối kỳ và sản phẩm
hỏng nhng liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trớc chuyển
sang.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua công thức:
= + +
Trong điều kiện hoạt động theo cơ chế thị trờng chất lợng sản phẩm, giá
thành sản phẩm luôn là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất.
Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm là nhân tố
quyết định nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và thu nhập của ngời lao
động đảm bảo sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Vì vậy việc xác
định đúng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nhiệm vụ cơ
bản của các doanh nghiệp.
1. 5. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
14
Trong quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là
những t chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan
tâm vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm là tiền để để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác định
kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh từng loại sản phẩm, công

Phơng pháp phân bổ trực tiếp áp dụng cho các chi phí vật liệu trực tiếp có
liên quan tới một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (từng phân xởng, tổ
đội, từng sản phẩm).
Phơng pháp phân bổ gián tiếp áp dụng trong trờng hợp nguyên vật liệu sử
dụng có liên quan đến nhiều đối tợng khác nhau.
Để kế toán nguyên vật liệu trực tiếp ta sử dụng TK 621 (theo phơng pháp
KKTX).
- Bên Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
- Bên Có: + Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
+ Trị giá phế liệu thu hồi
+ Kết chuyển và phân bổ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất kinh
doanh trong kỳ vào TK154.
- TK 621 cuối kỳ không có số d
16
Sơ đồ 1.6.1:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp
TK152 TK 621 TK154
TK111,112,131 TK 152
1.6.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công là một yếu tố không thể không có đối với doanh nghiệp
sản xuất. Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ phần tiền lơng
chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ nộp cho
cơ quan bảo hiểm cấp trên.
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK622
- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng chi phí có liên quan.
- Bên Có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối
tợng có liên quan.
- TK 622 không có số d.

của công nhân sản xuất
Các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ theo lương (19%)
Kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp (PP KHĐK)
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
+ TK 627 (1): Chi phí nhân công phân xởng: Phản ánh chi phí về lơng
chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp: BHXH, BHYT,
KPCĐ theo tỉ lệ lơng.
+ TK6272: Chi phí vật liệu dùng cho phân xởng
+ TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất dùng trong phân xởng
+ TK6274: Chi phí khấu hao TSCĐ, khấu hao nhà xởng, máy móc... dùng
cho phân xởng.
+ TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.
Sơ đồ 1.6.3:
Sơ đồ chi phí sản xuất chung
TK 334,338 TK627 TK 154
TK 152
TK 153 (142)
TK 214
TK 111,112,141,331
19
Chi phí nhân viên
Chi phí vật liệu
Chi phí dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịchvụ mua ngoài
Chi bằng tiền khác

đang nằm trong quá trình sản xuất. Để đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá
thành chính xác thì mỗi doanh nghiệp phải chọn phơng pháp phù hợp với đặc
điểm cụ thể của doanh nghiệp mình. Việc đánh giá này thực hiện cho 2 trơng
hợp KKTX và KKĐK.
1.7.1. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp
Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dạng cuối kỳ chỉ tính toán phần chi
phí NVL trực tiếp còn phần chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung tính cả cho thành phẩm chịu. Phơng pháp này thích hợp với doanh nghiệp
có chi phí NVL trực tiếp lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lợng sản phẩm dở
dang cuối kỳ ít biến động.
Công thức tính:
D
CK
=
Trong đó: D
CK
: Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
D
DK
: Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ
C
VL
: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ.
S
tp
, S
d
: Sản lợng thành phẩm, sản phẩm dở dang cuối kỳ.
1.7.2. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng hoàn thành t-

sản xuất mà kế toán đã tập hợp đợc tính ra tổng giá thành và giá thành thực tế
đơn vị sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành theo các khoản mục hoặc yếu tố
giá thành qui định.
Tuỳ theo đặc điểm và qui trình công nghệ sản xuất, yêu cầu trình độ quản
lý để lựa chọn phơng pháp tính giá thành phù hợp. Có 6 loại tính giá thành sau:
23
1.8.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp)
Phơng pháp này áp dụng trong các loại doanh nghiệp thuộc loại hình sản
xuất giản đơn, số lợng mặt ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất
ngắn không có hoặc ít sản phẩm dở dang, kỳ tính giá thành phù hợp.
- Trờng hợp tính giá thành sản phẩm đã hoàn thành, không có sản phẩm dở
dang hoặc có nhng ít, ổn định đợc biểu hiện qua công thức:
Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp
Hay Z = C
Nếu cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang, không ổn định thì kế toán tính
theo công thức: Z = C + D
đk
- D
ck
. Giá thành sản phẩm J
TP
=
Trong đó:
Z : Tổng giá thành sản phẩm; D
ĐK
: Chi phí SP dở dang đầu kỳ
C : Tổng chi phí SX tập hợp trong kỳ; D
CK
: Chi phí SP dở dang cuối kỳ
J: Giá thành đơn vị sản phẩm; S: Khối lợng sản phẩm hoàn thành.

Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản
xuất, sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau theo từng nhóm nh may mặc,
dệt kim, cơ khí chế tạo (dụng cụ, phụ tùng...) và hạch toán chi phí sản xuất đợc
tập hợp theo nhóm sản phẩm.
Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất
kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính giá thành đơn vị và tổng giá thành
sản phẩm từng loại. Theo phơng pháp này giá thành đợc tính theo công thức:
= x
= x 100
1.8.5. Phơng pháp liên hợp
Phơng pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất,
tính chất qui trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá
thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau nh: Phơng pháp trực tiếp với
tổng cộng chi phí, phơng pháp tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số lợi tức trừ sản
phẩm phụ.
1.8.6. Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phơng pháp này thờng áp dụng trong doanh nghiệp có qui trình công nghệ
phức tạo, quá trình sản xuất phải qua nhiều giai đoạn. Tuỳ thuộc vào tình hình
cụ thể mà đối tợng tính giá thành là thành phẩm (ở giai đoạn công nghệ sản
xuất cuối cùng) hoặc là nửa thành phẩm hoàn thành (ở từng giai đoạn công
nghệ).
25

Trích đoạn Phơng pháp tính giá thành phân bớc Đặc điểm chung của nhà máy cơ khí ôtô 3/2 1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD của Nhà máy cơ khí ôtô 3/2. Đặc điểm tổ chức bộ máy của Nhà máy Sơ đồ 2.1.3: Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy ôtô 3-
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status