nghiên cứu trồng nấm linh chi trên giá thể rong giấy và phụ liệu - Pdf 14


i

LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan tất cả những số liệu trong đề tài: “Nghiên cứu trồng nấm
linh chi trên giá thể rong Giấy và phụ liệu” là số liệu thật và chƣa từng đƣợc
công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với số liệu nghiên cứu của mình. Sinh viên
Vũ Mạnh Tùng

ii

iii
Mục lục
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
CHƢƠNG 1 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2
1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC 3
1.4.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT NẤM TRÊN THẾ GIỚI 3
1.4.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT NẤM LINH CHI Ở TRONG
NƢỚC 4
1.4.4.1. Đặc điểm sinh học của nấm linh chi 6
CHƢƠNG 2 8
VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1.2. Dụng cụ và thiết bị 8
2.1.3. Môi trƣờng và hóa chất 8
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.2.1. Những nghiệm thức đƣợc thiết lập 9
2.2.2. Dự kiến quy trình thực nghiệm nghiên cứu trồng nấm linh chi trên giá thể
rong Giấy và phụ liệu 10
2.2.2.1. Phân lập giống nấm hoàng chi cấp 1 bằng phƣơng pháp tách mô vô trùng 10
2.2.2.2. Nhân giống nấm hoàng chi trên môi trƣờng hạt lúa cấp 2 11
2.2.2.3. Xử lý nguyên liệu rong Giấy và phụ liệu 12
2.2.2.4. Hấp vô trùng tạo bịch phôi và cấy từ môi trƣờng hạt qua 12
2.2.2.5 . Chăm sóc và đón hái nấm 12

vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Rong giấy tại bờ biển Nha Trang - Khánh Hòa 5
Hình 3.1. Nấm hoàng chi sau 5 ngày phân lập trên môi trƣờng thạch 15
Hình 3.2. Biểu đồ biểu diễn tốc độ lan tơ nấm trên môi trƣờng thạch 15
Hình 3.3. Giống nấm hoàng chi trên môi trƣờng hạt sau 12 ngày cấy truyền từ môi trƣờng
thạch cấp 1 17
Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn tốc độ tơ nấm trên môi trƣờng hạt lúa 17
Hình 3.5. Đồ thị biểu diễn tốc độ lan tơ của tổ chức hệ sợi ở các nghiệm thức 19
Hình 3.6. Màu sắc và tốc độ lan tơ nấm hoàng chi sau 16 ngày nuôi ở môi trƣờng truyền
thống 20
Hình 3.7. Màu sắc và tốc độ lan tơ nấm hoàng chi sau 16 ngày ở môi trƣờng bổ sung 80 %
rong giấy 21
Hình 3.8. Sự khác nhau về màu sắc, tốc độ lan tơ nấm hoàng chi giữa môi trƣờng truyền
thống và môi trƣờng rong giấy sau 16 ngày 21
Hình 3.9.Ụ nấm sau 10 ngày ở 22
Hình 3.10. Ụ nấm sau 10 ngày ở 22
Hình 3.11. Tai nấm ở MTTT 24
Hình 3.12. Tai nấm ở MT rong 24
Hình 3.13. Tác giả và sản phẩm nấm hoàng chi trên môi trƣờng rong giấy 24
Hình 3.14. Sự khác nhau giữa quả thể nấm hoàng chi ở môi trƣờng rong và môi trƣờng
truyền thống 25
Hình 3.15. Nấm hoàng chi thu trong đợt 2 ở môi trƣờng 80% rong giấy 26
Hình 3.16. Loại nấm mốc (verticillum fungicola) ký sinh trên nấm hoàng chi 27
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MTTT: môi trƣờng truyền thống

nhƣ: Trình độ công nghệ của ngƣời sản xuất ở quy mô nhỏ lẻ, còn nhiều hạn chế,
nhà xƣởng, trang thiết bị phục vụ cho sản xuất chƣa đƣợc đầu tƣ một cách bài bản
có hệ thống. Bên cạnh đó số giống nấm đang sử dụng bị thoái hóa, thiếu nguồn
giống gốc thay thế, quá trình sản xuất nhiều năm trên một diện tích dễ bị sâu bệnh
phá hoại, chi phí đầu vào khá cao. Việc sử dụng nguồn giá thể để trồng loại nấm

2
dƣợc liệu không đƣợc phổ biến, chủ yếu trên mạt cƣa cao su, gỗ lim, vỏ hạt nhãn
Tuy nhiên nguồn nguyên liệu này không phải vô tận và không phải địa phƣơng nào
cũng sẵn có. Theo Thạc sĩ Cổ Đức Trọng Trung tâm Nghiên cứu linh chi và nấm
dƣợc liệu TP HCM, hiện nay lƣợng tiêu thụ nấm linh chi ở Việt Nam hàng năm là
70 tấn. Trong đó, lƣợng linh chi nhập về từ Trung Quốc khoảng 36 tấn, từ Hàn
Quốc khoảng 17 tấn, số còn lại do trong nƣớc sản xuất.
Tại khu vực Nha Trang - Khánh Hòa cho đến nay vẫn rất ít cơ sở nuôi trồng
đƣợc nấm linh chi để cung cấp cho thị trƣờng, do đó hàng năm thị trƣờng này phải
nhập một số lƣợng nấm linh chi khá lớn từ nơi khác về để phục vụ nhu cầu của
ngƣời dân. Qua nghiên cứu về những đặc tính sinh học và sinh thái của nấm linh
chi, chúng tôi nhận thấy tại khu vực Nha Trang - Khánh Hòa có đủ những điều kiện
đảm bảo cho loài nấm này sinh trƣởng và phát triển tốt trong việc hình thành thể
quả.
Trong quá trình đa dạng hóa nguồn cơ chất để trồng nấm linh chi nhằm tạo ra
đƣợc sản phẩm có hiệu suất sinh học và có giá trị dƣợc liệu cao, các nhà khoa học
đã không ngừng nghiên cứu, tìm hiểu, nuôi trồng khảo nghiệm loài nấm linh chi
trên những loại giá thể khác nhau nhƣ: mạt cƣa, bã mía, vỏ hạt nhãn… Tuy nhiên ở
mỗi loại môi trƣờng khác nhau thì sẽ cho giá trị sinh học nấm khác nhau.
1.2. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
 Xây dựng đƣợc quy trình kỹ thuật và tạo ra một công thức mới về nuôi trồng
nấm linh chi với nguồn nguyên liệu từ rong biển.
 Đóng góp vào bảo tàng nguồn cơ chất một loại giá thể mà nấm linh chi có
thể sinh trƣởng và phát triển.

để chọn loại nấm có chất lƣợng cao, sau đó đã sáng tạo công nghệ nuôi cấy nấm
trên túi polime thay cho gỗ khúc.
Tại Hàn Quốc, nấm linh chi đã đƣợc nuôi trồng nhân tạo ở quy mô lớn. Ngoài
phƣơng pháp nuôi trồng trên thân gỗ, trên các bịch phụ phẩm nông lâm nghiệp đã
nghiền nhỏ, còn có thể nuôi cấy chìm để thu nhận sinh khối trong các nồi lên men. 4

1.4.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT NẤM LINH CHI Ở TRONG
NƢỚC
TS. NGÔ ANH khoa sinh trƣờng ĐH HUẾ là ngƣời đầu tiên ở nƣớc ta nuôi
trồng thành công nấm hoàng chi trên giá thể mạt cƣa có bổ sung hàm lƣợng dƣỡng
chất.
Các nhà khoa học thuộc Trung tâm Công nghệ Sinh học thực vật (Viện Di
truyền nông nghiệp Việt Nam) vừa nghiên cứu thành công trồng nấm linh chi trên
bã mía, nguồn nguyên liệu dƣ thừa ở nhiều địa phƣơng. Nấm linh chi trồng trên bã
mía cho năng suất cao.
Khoa Sinh học, ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐHQG Hà Nội) vừa hoàn thiện công
nghệ sản xuất nấm linh chi từ bột sinh khối dạng sợi. Công nghệ này gồm các bƣớc:
Tuyển chọn giống, nhân giống, xử lý nguyên liệu, phối trộn nguyên liệu, thanh
trùng, cấy giống, lên men, thu hồi, sấy…Có thể nói đây là công nghệ mang tính đột
phá trong ngành sản xuất nấm linh chi.
TS. Trƣơng Bình Nguyên, Viện Sinh Học Tây Nguyên (Lâm Đồng), vừa thành
công trong việc trồng thử nghiệm giống nấm mới có nguồn gốc từ Nhật Bản mang
tên Bunashimeji, còn gọi là nấm linh chi nâu. Theo đề tài “Nghiên cứu nuôi trồng
loài nấm Bunashimeji tại Đà Lạt - Lâm Đồng” của TS. Nguyên, khí hậu Đà Lạt rất
phù hợp để trồng loại nấm này quanh năm, trừ ba tháng 5, 6, 7 khi nhiệt độ phòng
lên trên 20ºC; cho kết quả về hình dáng và hàm lƣợng các chất protein, xơ, lipid
đều đạt chất lƣợng cao.

ô nhiễm môi trƣờng do loài rong này đang trực tiếp gây ra.
Qua phân tích chúng tôi thấy thành phần hóa học của rong Giấy khá cao. Kết quả
thể hiện ở bảng sau: 6

Bảng 1.3. Thành phần sinh học của Rong Giấy
(Phân tích mẫu tại Viện CNSH & MT-Trƣờng ĐH Nha Trang)

Tên mẫu
Chỉ tiêu phân tích
Protein (%)
Gluxit (%)
Khoáng Ca (mg/kg)
Rong Giấy
10,38
3,39
6,72

Trên cơ sở đó chúng tôi đã tiến hành “Nghiên cứu ứng dụng nuôi trồng nấm
linh chi trên giá thể là rong Giấy và phụ liệu”, đề tài thành công sẽ mở ra một
tiềm năng khai thác nguồn nguyên liệu vô cùng phong phú từ biển để phục vụ cho
việc nuôi trồng, sản xuất nấm linh chi. Đồng thời sẽ đóng góp vào sự đa dạng hóa
bảo tàng nguồn cơ chất mà nấm linh chi có thể sinh trƣởng và phát triển.
1.4.4. TỔNG QUAN VỀ NẤM LINH CHI
1.4.4.1. Đặc điểm sinh học của nấm linh chi
* Hình dạng và màu sắc quả thể:
Nấm linh chi (quả thể) gồm 2 phần cuống nấm và mũ nấm (phần phiến đối điện với
mũ nấm).

0
-30
0
C
Giai đoạn ra quả thể: 22
0
-28
0
C
- Độ pH: Nấm linh chi chỉ thích nghi trong môi trƣờng trung tính đến axit hơi yếu (5,5-7).
8
CHƢƠNG 2
VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. VẬT LIỆU
2.1.1. Nấm hoàng chi
Loài nấm linh chi hiện nay có tên khoa học là: Ganoderma lucidum.
Trong đề tài này chúng tôi chọn loài: Nấm hoàng chi (có tên khoa học là
Ganoderma colossum), quả thể đƣợc tuyển chọn tại bảo tàng Vƣờn Quốc Gia Cát
Tiên - Đồng Nai làm đối tƣợng nghiên cứu chính. Có đặc tính sinh học khá phù hợp
điều kiện ở Nha Trang - Khánh Hòa và các địa phƣơng có khí hậu nóng ẩm.
Họ : Ganodermataceae.
Bộ : Ganodermatales
Lớp : Hymenomycetes
Ngành phụ : Basidiomycotina

2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Những nghiệm thức đƣợc thiết lập
Bảng 2.1. Tỷ lệ thành phần cơ chất trong các nghiệm thức Tỷ lệ thành phần cơ chất ở các nghiệm thức (%)
Nƣớc
sạch
Mạt cƣa
Bột đậu
tƣơng
Cám
gạo
CaCO
3
Rong
giấy
Đƣờng
Nghiệm
thức
đối
chứng
(1)
75
1
22

1

1

16 4
80

Đủ ẩm

10
2.2.2. Dự kiến quy trình thực nghiệm nghiên cứu trồng nấm linh chi trên giá
thể rong Giấy và phụ liệu

Xử lý và đóng bịch Vô trùng
Chăm sóc
2.2.2.1. Phân lập giống nấm hoàng chi cấp 1 bằng phƣơng pháp tách mô vô trùng

o
C (250
0
F), 1atm trong 25 phút sau đó để nguội.
Để nhân giống đối tƣợng nghiên cứu trên môi truờng thạch chúng tôi tiến hành làm
nhƣ sau:
- Cấy các giống đã phân lập đƣợc từ ống giống thuần chủng sang các bình tam
giác và ống nghiệm đã chuẩn bị sẵn.
- Ủ cho tơ nấm phát triển trong điều kiện nhiệt độ phòng 26 – 30
o
C, quá trình
ủ tiến hành trong môi trƣờng ánh sáng khuếch tán nhẹ (ánh sáng phòng đọc).
- Sau 2 ngày tơ nấm bắt đầu bung ra có màu trắng yếu, trong 2-4 ngày tơ nấm
còn yếu nhƣng sau khoảng 1 tuần lễ thì tơ bắt đầu bung mạnh, 15 ngày sau ta có thể
cấy truyền sang môi trƣờng cấp 2.
2.2.2.2. Nhân giống nấm hoàng chi trên môi trƣờng hạt lúa cấp 2
Môi trƣờng hạt lúa có bổ sung cám gạo là môi trƣờng chúng tôi chọn để nhân giống
cấp 2 đối với đối tƣợng trên.
Công thức môi trƣờng hạt:
- Thóc hạt: 90%
- Cám gạo: 8%
- CaCO
3
: 2%
- Quá trình chuẩn bị môi trƣờng hạt đƣợc tiến hành nhƣ sau: Lúa ngâm trong nƣớc
lạnh khoảng 12 giờ, rửa thật sạch sau đó cho vào nồi nấu đến khi hạt thóc nở bung
ra thì ngừng lại, để ráo nƣớc, sau đó bổ sung thêm 8% cám gạo, 2% CaCO
3
. Mang
đi khử trùng ở nhiệt độ 121

nƣớc bên ngoài bịch nấm, về nguyên tắc tƣới nấm ở dạng phun sƣơng, trung bình
mỗi ngày tƣới 2-3 lần tùy theo độ ẩm môi trƣờng.
 Thu hái nấm: nấm linh chi ra ở dạng 1 tai xòe ra ở đầu cổ bông, hái nấm
đúng tuổi sẽ cho năng suất cao, chất lƣợng tốt.

13
2.2.3. Phƣơng pháp thu nhận kết quả
Mẫu đƣợc lấy theo phƣơng pháp lấy mẫu ngẫu nhiên.
Tất cả số liệu thực nghiệm đƣợc đo 3 lần bằng thƣớc, đơn vị cm. Lấy giá trị trung
bình. Hiệu suất sinh học của nấm hoàng chi trên giá thể là tỷ lệ giữa lƣợng thể quả
thu hoạch/trọng lƣợng cơ chất.
Khi nấm ra và đạt kích thƣớc tối đa, bắt đầu có biểu hiện già ta tiến hành thu
hái. Quan sát hình thái bên ngoài, cắt ngang quả thể, đo chiều dài của tai nấm, chiều
dài phi cuống nấm và tiến hành cân.
Phân tích thành phần khoáng Ca, K của nghiệm thức chính.
2.2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu
Số liệu đƣợc xử lý bằng bảng tính Microsoft Excel 2003.


C). Đây là môi trƣờng
tối ƣu cho việc nhân giống cấp 1, bởi lẽ đây là môi trƣờng có chứa nhiều dinh
dƣỡng và cũng là môi trƣờng đƣợc thuần khiết nhất. 15
Hình 3.1. Nấm hoàng chi sau 5 ngày phân lập trên môi trƣờng thạch

Hình 3.2. Biểu đồ biểu diễn tốc độ lan tơ nấm trên môi trƣờng thạch 0
2
4
6
8
10
12
3 5 6 7 9
thời gian (ngày)
độ dài tơ nấm (cm)

16
Nhận xét: Sau 2 ngày phân lập, tơ nấm bắt đầu bung ra và phủ kín toàn bộ mô cấy,
Hình 3.3. Giống nấm hoàng chi trên môi trƣờng hạt sau 12 ngày cấy
truyền từ môi trƣờng thạch cấp 1 Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn tốc độ tơ nấm trên môi trƣờng hạt lúa
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
5 8 11 14 18 20
thời gian ( ngày)
chiều dài tơ nấm (cm)

18
Nhận xét: Môi trƣờng giá thể hạt lúa tỏ ra rất thích hợp cho tơ nấm phát triển,
chúng tôi nhận thấy chỉ sau 5 ngày cấy truyền giống, tơ nấm đã phát triển và bám
vào bề mặt môi trƣờng, tốc độ đo đƣợc là 2,4 cm. Những ngày đầu sợi tơ nấm còn
mỏng và thƣa, nhƣng từ ngày thứ 10 thì tổ chức của tơ nấm bắt đầu chặt chẽ hơn.
Tốc độ ăn sâu của tơ phát triển rất tốt và thời gian tối ƣu cho tơ ăn sâu tốt
nhất là từ ngày 12-18 ngày. Thời gian nhân giống nhanh, chúng ta có thể sử dụng
giống sau ngày thứ 22, bởi vì khi đó tốc độ phát triển của tơ mạnh nhất và ổn định,
đồng thời tổ chức hệ sợi nấm cũng kết cấu chặt chẽ, hệ sợi bệt lại, sợi bên dài.

13,7 ± 0,3
15,3 ± 0,3
16,4 ± 0,1
20
9,4 ± 0,3
23,4 ± 0,2
24,3 ± 0,2
24,1 ± 0,1
24,5 ± 0,2
15
12,8 ± 0,3

20
16,5 ± 0,2

30
19,4 ± 0,4

40
24,8 ± 0,2


30
0 10 20 30 40 50
THỜI GIAN (ngày)
TỐC ĐỘ LAN TƠ (cm)
NGHIỆM THỨC TRUYỀN
THỐNG (1)
NGHIỆM THỨC 2
NGHIỆM THỨC 3
NGHIỆM THỨC 4
NGHIỆM THỨC 5

Trích đoạn xuất quy trình nuôi trồng nấm hoàng chi trên giá thể rong giấy và phụ liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status