BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
------------- ------------- VÕ NGUYỄN HOÀNG TRANG
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC
PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 11
BAN CƠ BẢN TRƯỜNG THPT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Tp.HCM, tháng 8 năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
------------- -------------
Để hoàn thành luận văn, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân còn có sự giúp đỡ tận tình của
các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè, các học sinh và của người thân. Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến :
- PGS.Tiến sĩ Nguyễn Xuân Trường, thầy hướng dẫn của tôi, thầy đã cho tôi những góp ý chuyên
môn vô cùng quí báu cũng như luôn quan tâm, động viên tôi trước những khó khăn trong khi thực hiện
đề tài.
- PGS.Tiến sĩ Trịnh Văn Biều, thầy đã giúp đỡ tôi rất nhiều khi tôi gặp trở ngại trong suốt thời
gian học tập và nghiên cứu.
- Tất cả các thầy cô đã giảng dạy trong quá trình học tập của tôi, đã cung cấp nhiều kiến thức và
tư liệu để tôi có thể hoàn thành luận văn.
- Đồng nghiệp và bạn bè đã hỗ trợ tôi về chuyên môn, góp ý cho tôi khi tiến hành thực nghiệm và
cả khi tôi gặp khó khăn về thời gian trong quá trình vừa đi dạy vừa đi học.
- Ban Giám hiệu và tập thể giáo viên tổ Hóa của trường THPT Phú Xuân – TP. Buôn Ma Thuột,
trường THPT Phan Châu Trinh – TP. HCM, đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi được tham gia
học sau đại học và hoàn thành luận văn này.
- Quý thầy cô cùng các em học sinh đã giúp tôi hoàn thành tốt phần thực nghiệm sư phạm.
- Và cuối cùng là đại gia đình của tôi, những người luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất về tinh thần,
về vật chất, về thời gian… luôn bên tôi trong suốt quãng đường tôi thực hiện ước mơ của mình.
Một lần nữa, xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn chân thành và sâu sắc.
Võ Nguyễn Hoàng Trang
1B
MỤC LỤC
3T
LỜI CẢM ƠN
3T
.......................................................................................................................... 3
3T
4.Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3T
.......................................................................................................... 12
3T
5.Phạm vi nghiên cứu
3T
.................................................................................................................................. 12
3T
6.Giả thuyết khoa học
3T
.................................................................................................................................. 12
3T
7.Phương pháp nghiên cứu
3T
.......................................................................................................................... 13
3T
8.Điểm mới của đề tài
3T
................................................................................................................................ 13
3T
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3T
................14
3T
1.3.1.1. Khái niệm tính tích cực
3T
.......................................................................................................... 18
3T
1.3.1.2. Vai trò của tính tích cực trong học tập
3T
................................................................................... 19
3T
1.3.1.3. Yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực
3T
........................................................................................ 19
3T
1.3.1.4. Những biểu hiện của tính tích cực
3T
.......................................................................................... 20
3T
1.3.2.Quan niệm phương pháp dạy học tích cực [35]
3T
.............................................................................. 21
3T
1.3.3.Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực [9, 35, 52]
3T
.......................................................... 21
3T
1.3.4.Một số phương pháp phát huy tính tích cực của người học [13, 31, 32, 39]
3T
.................................... 23
3T
1.3.4.1.Phương pháp nghiên cứu
3T
........................................................................................................ 24
3T
1.3.4.2. Phương pháp trực quan
3T
.......................................................................................................... 24
3T
1.3.4.3. Phương pháp sử dụng bài tập
3T
................................................................................................. 24
3T
1.3.4.4. Phương pháp đàm thoại orixtic
3T
.............................................................................................. 26
3T
1.3.4.5. Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
3T
........................................................................................... 26
3T
1.4.1.Khái niệm bài tập hóa học
3T
.............................................................................................................. 30
3T
1.4.2.Tác dụng của bài tập hóa học
3T
......................................................................................................... 31
3T
1.4.3.Phân loại bài tập hóa học
3T
................................................................................................................ 32
3T
1.4.4.Những yêu cầu cơ bản đối với bài tập hóa học
3T
............................................................................... 35
3T
1.4.4.1Xây dựng hệ thống bài tập hóa học đa cấp
3T
............................................................................... 36
3T
1.4.4.2.Biên soạn bài tập mới tùy theo yêu cầu sư phạm định trước
3T
................................................... 36
3T
1.5.4.Kết quả điều tra
3T
.............................................................................................................................. 39
3T
1.5.4.1.Ý kiến giáo viên
3T
..................................................................................................................... 39
3T
1.5.4.2.Ý kiến học sinh
3T
....................................................................................................................... 42
3T
Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỒNG BÀI TẬP THEO HƯỚNG DẠY
HỌC TÍCH CỰC PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 11 BAN CƠ BẢN
3T
................................46
3T
2.1. Tổng quan về phần hóa học vô cơ lớp 11 ban cơ bản [53]
3T
..................................................................... 46
3T
2.1.1.Mục tiêu dạy học
3T
................................................................................. 49
3T
2.2.5. Hệ thống bài tập phải góp phần giúp học sinh củng cố kiến thức
3T
................................................... 49
3T
2.2.6. Hệ thống bài tập đảm bảo tính kỹ thuật tổng hợp
3T
........................................................................... 50
3T
2.2.7. Hệ thống bài tập phải góp phần phát huy tính tích cực, gây hứng thú học tập và phát triển tư duy
cho học sinh
3T
........................................................................................................................................... 50
3T
2.3.Quy trình xây dựng hệ thống bài tập
3T
...................................................................................................... 50
3T
2.3.1. Xác định mục đích của hệ thống bài tập
3T
........................................................................................ 50
3T
2.3.2. Xác định nội dung của hệ thống bài tập
3T
.............................................................................................. 53
3T
2.4.1.2. Các bài tập trắc nghiệm khách quan
3T
....................................................................................... 69
3T
2.4.2.Hệ thống bài tập chương 2 – Nitơ – photpho
3T
.................................................................................. 78
3T
2.4.2.1.Hệ thống bài tập trắc nghiệm tự luận
3T
...................................................................................... 78
3T
2.4.2.2.Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan
3T
................................................................................ 95
3T
2.4.3.Hệ thống bài tập chương cacbon – silic
3T
........................................................................................ 105
3T
2.4.4.Hệ thống bài tập chương cacbon – silic
tượng thực tế trong cuộc sống
3T
.......................................................................................................... 122
3T
2.4.5.4. Sử dụng bài tập thực nghiệm
3T
............................................................................................... 122
3T
2.4.5.5. Sử dụng bài tập hóa học dưới hình thức trò chơi
3T
.................................................................. 123
3T
2.4.6. Củng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức thông qua HTBT
3T
............................................................... 124
3T
2.4.7. Sử dụng bài tập để rèn kỹ năng giải bài tập cho học sinh
3T
............................................................. 125
3T
2.4.8. Sử dụng bài tập để rèn luyện năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
3T
.......................................... 126
3T
2.5.1. Sử dụng bài tập trong bài truyền thụ kiến thức mới
3T
..................................................................... 135
3T
2.5.1.1. Sử dụng bài tập trong bài dạy hình thành khái niệm
3T
............................................................. 135
3T
2.5.1.2. Sử dụng bài tập trong bài dạy về lý thuyết phản ứng
3T
............................................................ 136
3T
2.5.1.3. Sử dụng bài tập trong bài dạy về chất
3T
.................................................................................. 136
3T
2.5.2. Sử dụng bài tập trong bài luyện tập – ôn tập
3T
................................................................................ 137
3T
2.5.3. Sử dụng bài tập trong việc rèn luyện kỹ năng thực hành
3T
.............................................................. 138
3T
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3T
............................................................................. 172
3T
3.1. Mục đích thực nghiệm
3T
........................................................................................................................ 172
3T
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm
3T
....................................................................................................................... 172
3T
3.3. Đối tượng thực nghiệm
3T
....................................................................................................................... 172
3T
3.4. Tiến hành thực nghiệm
3T
....................................................................................................................... 173
3T
3.5. Kết quả thực nghiệm
3T
.......................................................................................................................... 175
3T
3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm
3T
............................................................................................................ 187
3T
3.6.1. Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm
3T
................................................................................... 187
3T
3.6.2. Phân tích định tính kết quả thực nghiệm
3T
..................................................................................... 188
3T
3.6.3. Ý kiến của GV và HS về hệ thống bài tập hóa học 11 ban cơ bản và việc sử dụng hệ thống bài tập
đó theo hướng DHTC
3T
........................................................................................................................... 188
3T
3.6.3.1. Ý kiến GV :
3T
......................................................................................................................... 188
3T
3.6.3.2. Ý kiến HS
3T
............................................................................................................................ 189
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BT : bài tập
BTHH : bài tập hóa học
CB : cơ bản
dd : dung dịch
DHTC : dạy học tích cực
ĐC : đối chứng
G : giỏi
GV : giáo viên
GS : giáo sư
HS : học sinh
K : khá
KT : kiểm tra
NXB : nhà xuất bản
NXBGD: nhà xuất bản giáo dục
PPDH : phương pháp dạy học
pt : phương trình
pthh : phương trình hóa học
SGK : sách giáo khoa
TB : trung bình
TH : trường hợp
THPT : trung học phổ thông
TN : thực nghiệm
YK : yếu kém
3B
MỞ ĐẦU
- Tìm hiểu thực trạng của việc xây dựng và sử dụng bài tập hóa học theo hướng dạy học tích
cực ở trường THPT.
- Đề xuất các nguyên tắc và quy trình xây dựng hệ thống bài tập.
- Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan thuộc chương
trình hoá học vô cơ lớp 11 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực.
- Nghiên cứu phương pháp sử dụng bài tập hóa học theo hướng dạy học tích cực.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập đã xây dựng và cách sử
dụng hệ thống bài tập theo hướng dạy học tích cực.
- Vận dụng phương pháp đo lường, đánh giá kết quả học tập và thống kê toán học để phân tích
kết quả thực nghiệm sư phạm.
14B
4.Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần hóa học vô cơ lớp
11 ban cơ bản theo hướng DHTC.
- Khách thể nghiên cứu : Quá trình dạy học hoá học ở trường THPT.
15B
5.Phạm vi nghiên cứu
- Các bài tập thuộc chương trình hóa học vô cơ lớp 11 ban CB.
- Địa bàn nghiên cứu : Một số trường THPT ở thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai và tỉnh
Đăklăk.
- Thời gian thực hiện đề tài : từ 01/06/2010 đến 30/07/2011.
16B
6.Giả thuyết khoa học
Trong quá trình dạy học, nếu giáo viên biết lựa chọn, xây dựng được một hệ thống bài tập đa
dạng, khai thác được mọi khía cạnh của kiến thức cơ bản ở các mức độ nhận thức khác nhau và sử
dụng bài tập hóa học một cách hợp lý, hiệu quả theo hướng DHTC, phù hợp với từng đối tượng học
sinh thì sẽ có tác dụng tốt trong việc phát huy tính tích cực chủ động và phát triển tư duy cho học sinh,
đồng thời giúp học sinh rèn luyện kĩ năng giải bài tập hóa học, từ đó nâng cao chất lượng của quá trình
dạy học hóa học.
17B
- Thiết kế một số bài lên lớp có sử dụng BTHH theo hướng DHTC.
4B
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
19B
1.1.Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4
khóa VII (1/1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12/1996), được thể chế hóa trong Luật Giáo
dục (2005) và được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt chỉ thị số 14
(4/1999).
Giáo dục ngày nay đang đứng trước yêu cầu lớn lao của xã hội hiện đại. Việc học tập của học
sinh không thể là thụ động tiếp thu bài giảng của giáo viên mà phải là sự tham gia tích cực vào các hoạt
động học tập. Vì vậy cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại
thói quen học tập thụ động của học sinh. Đã có nhiều tác giả viết và nghiên cứu về các phương pháp
dạy học tích cực để giúp học sinh đạt được mục đích trên như :
- Bài tập hóa học thực nghiệm định lượng nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học
hóa học - Nguyễn Xuân Trường, 1985 - Luận án tiến sĩ.
- Tích cực hóa hoạt động nhận thức cho HS miền núi tỉnh Thanh Hóa qua giảng dạy hóa học- Lê
Như Xuyên – ĐHSP Hà Nội, 1997 - Luận văn thạc sĩ.
- Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh qua hệ thống bài tập lý thuyết phần hoá vô cơ lớp
11 ban KHTN– Đinh Thị Lan – ĐHSP Hà Nội, 1998 - Luận văn thạc sĩ .
- Bài tập hóa học với việc nâng cao tính tích cực nhận thức kiến thức hoá học cơ bản cho học sinh
PTTH – Đặng Công Thiệu – ĐHSP Vinh, 1998 - Luận văn thạc sĩ.
- Phát triển tư duy cho học sinh qua hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học các nguyên tố phi kim ở
trường THPT – Ngô Đức Thức – ĐHSP Huế, 2002 - Luận văn thạc sĩ.
- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực và phương tiện kỹ thuật dạy học để nâng cao chất lượng
bài lên lớp hoá học ở trường trung học phổ thông Hà Nội - Trần Thị Thu Huệ - ĐHSPHN, 2002 - Luận
văn thạc sĩ.
- Sử dụng thí nghiệm và các phương tiện kỹ thuật dạy học để nâng cao tính tích cực, chủ động của
học sinh trong học tập hoá học lớp 10, lớp 11 trường trung học phổ thông ở Hà Nội - Nguyễn Thị Hoa
Nguyễn Thị Thái Thủy – ĐHSP TP HCM, 2010 - Luận văn thạc sĩ.
Việc tiếp xúc, tìm hiểu các luận văn có cùng hướng nghiên cứu đã giúp tác giả có nhiều bài học
bổ ích trong quá trình thực hiện luận văn của mình. Và tác giả nhận thấy rằng, đề tài tìm hiểu về DHTC
được khá nhiều người quan tâm, nhất là trong những năm gần đây. Tuy nhiên, hướng nghiên cứu và
vận dụng vào dạy học phần hóa học vô cơ lớp 11 ban cơ cũng chưa có nhiều tác giả nghiên cứu. Và đặc
biệt, việc nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập hóa học vô cớ lớp 11 ban cơ bản cho phù phù hợp, kích
thích được sự đam mê, hứng thú của các HS góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng
DHTC ít được các tác giả lựa chọn.
20B
1.2.Những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học [32]
36B
1.2.1.Mục đích của đổi mới phương pháp dạy học hóa học
Việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đòi hỏi phải đổi mới đồng bộ từ mục
tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học đến cách thức đánh giá kết quả của quá trình dạy
học, trong đó khâu đột phá là đổi mới phương pháp dạy học.
Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy học
truyền thụ một chiều một cách thụ động sang dạy học theo phương pháp DHTC nhằm phát huy khả
năng tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; luyện cho học sinh có kỹ năng tự học; tinh thần hợp tác;
kỹ năng vận dụng kiến thức vào các tình huống khác nhau trong thực tiễn.
Việc đổi mới phương pháp dạy học sẽ tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú học tập của học sinh.
Học sinh say mê tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác, xử lí thông tin…Và thông qua các
hoạt động đó học sinh sẽ hình thành kiến thức, năng lực và phẩm chất.
Việc đổi mới phương pháp dạy học chú trọng hình thành các năng lực (tự học, sáng tạo, hợp
tác,…); dạy phương pháp và kỹ thuật lao động khoa học, dạy cách học. Học sinh học để đáp ứng những
yêu cầu của cuộc sống trong tương lai nên những kiến thức cung cấp cho học sinh phải cần thiết và bổ
ích .
Muốn đổi mới cách học thì phải đổi mới cách dạy. Cách dạy quyết định cách học. Tuy nhiên
cách học thụ động của học sinh đã ảnh hưởng không nhỏ đến cách dạy của thầy. Do đó giáo viên cần
thí nghiệm thực hành và sử dụng thật tốt các thiết bị dạy học giúp mô hình hoá, giải thích chứng minh
các quá trình hoá học.
21B
1.3.Dạy và học tích cực [9, 35, 52]
38B
1.3.1.Tính tích cực trong học tập
88B
1.3.1.1. Khái niệm tính tích cực
Tính tích cực là một thuộc tính của nhân cách, nó có liên quan và phụ thuộc vào các thuộc tính
khác đặc biệt là thái độ, nhu cầu, hứng thú và động cơ của chủ thể. Tính tích cực nằm trong hoạt động,
biểu hiện qua hành động và ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động. Nó làm cho quá trình học tập, tìm
tòi, sáng tạo có tính định hướng cao hơn, từ đó con người dễ làm chủ và điều khiển hoạt động của
mình.
Theo I.U.C Babanxki, tính tích cực trong học tập được hiểu là : “sự phản ánh vai trò tích cực của
cá nhân học sinh trong quá trình học, nhấn mạnh rằng, học sinh là chủ thể của quá trình học chứ không
phải là đối tượng thụ động. Tính tích cực của học sinh không chỉ tập trung vào việc ghi chép, ghi nhớ
đơn giản hay thể hiện sự chú ý mà còn hướng học sinh tự lĩnh hội các tri thức mới, tự nghiên cứu các
sự kiện, tự rút ra kết luận và tự khái quát sao cho dễ hiểu, tự cụ thể kiến thức mới nhằm tiếp thu kiến
thức mới”.
Theo GS. Hà Thế Ngữ thì tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh là sự ý thức được nhiệm
vụ học tập từng bộ môn, từng bài nói riêng thông qua việc học sinh hăng say học tập, từ đó tự mình ra
sức hoàn thành nhiệm vụ học tập, tự mình khắc phục khó khăn để nắm vững tri thức, kỹ năng mới và
nắm tài liệu một cách tự giác. Tự giác nắm kiến thức nghĩa là với sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh
tự nắm bản chất của sự vật, hiện tượng mà tri thức đó phản ánh, biến tri thức thành vốn riêng của mình,
thành một bộ phận của thuộc tính nhân cách.
Như vậy ta thấy rõ tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội.
Tính tích cực trong học tập là sự tự giác tìm tòi, nắm vững tri thức và vận dụng tri thức ấy một cách
sinh. Việc học tập nhất định phải có động cơ đúng đắn nhưng nếu không có hứng thú học tập thì động
cơ đó sẽ dễ dàng bị dập tắt. Hứng thú học tập là một yếu tố quan trọng kích thích được sự tích cực học
tập của học sinh. Khi hứng thú chuyển động cơ bên ngoài thành động cơ bên trong thì con đường nhận
thức sẽ thuận lợi và có hiệu quả hơn. Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động, làm tăng sự tập
trung chú ý, sự say mê học tập, hình thành cho học sinh ý chí và quyết tâm khắc phục khó khăn và
vươn lên. 91B
1.3.1.4. Những biểu hiện của tính tích cực
* Sự chuyên cần
Tính tích cực học tập, trước hết thể hiện ở sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý
nhằm giải quyết vấn đề nhận thức. Đối với học sinh phổ thông, tính tích cực trong học tập thể hiện qua
sự chuyên cần của các em. Các em chịu khó học bài, làm thêm bài tập, đọc thêm tư liệu có liên quan
đến bài giảng.
* Sự hăng hái
Bên cạnh sự chuyên cần trong học tập thì tính tích cực của học sinh còn thể hiện qua sự hăng
hái, nhiệt tình tham gia các hoạt động học tập mà giáo viên thiết kế trong quá trình dạy-học. Sự hăng
hái của học sinh thể hiện không những qua hoạt động tích cực tìm kiếm, xử lý thông tin, vận dụng các
kiến thức thu được để giải quyết nhiệm vụ học tập, thực tiễn cuộc sống mà sự hăng hái còn được thể
hiện qua sự tìm tòi khám phá vấn đề mới, óc quan sát, tính phê phán trong tư duy, tính tò mò trong
khoa học,…
* Sự tự giác
Sự tự giác là dấu hiệu cơ bản nhất thể hiện tính tích cực. Học sinh tự giác học bài, làm bài tập,
đọc thêm tư liệu hỗ trợ kiến thức cho bản thân một cách tự nguyện không chờ đợi sự nhắc nhở của gia
đình và thầy cô.
* Sự chú ý trong học tập
Học sinh chú ý nghe giảng, học bài và làm bài đầy đủ, quan tâm các vấn đề thầy cô truyền đạt
cũng là những biểu hiện dễ phát hiện của tính tích cực. Tính tích cực trong học tập sẽ giúp học sinh kéo
dài sự chú ý trong quá trình lĩnh hội kiến thức.
được hoạt động nhiều hơn, thảo luận cùng nhau nhiều hơn và quan trọng hơn là được suy nghĩ nhiều
hơn.
40B
1.3.3.Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực [9, 35, 52]
92B
1.3.3.1.Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập cho HS
Trong phương pháp DHTC, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủ thể của
hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, qua đó tự lực
khám phá những kiến thức mới. Được đặt vào những tình huống, người học sẽ trực tiếp quan sát, thảo
luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra. Nhờ vậy, HS vừa khám phá ra kiến thức kĩ năng mới,
vừa biết được phương pháp "tìm ra" kiến thức kĩ năng đó mà không rập theo những khuôn mẫu sẵn có.
Dạy theo hướng này thì GV không chỉ truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động và HS được
bộc lộ cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của mình.
93B
1.3.3.2.Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
DHTC xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao
hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.
Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo
cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong họ, kết quả học tập sẽ được nhân lên, giúp họ dễ
dàng thích ứng với cuộc sống của xã hội phát triển. Vì vậy, hiện nay, người ta nhấn mạnh mặt hoạt
động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ
động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp
mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của GV.
94B
1.3.3.3.Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của HS không thể đồng đều buộc phải chấp nhận
sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập. Áp dụng phương pháp tích cực ở trình
độ càng cao thì sự phân hóa này càng lớn.
vận dụng các phương pháp tích cực để rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
Kĩ năng này rất cần thiết và quan trọng khi học sinh trưởng thành.
97B
1.3.3.6. Đem lại niềm vui, tạo hứng thú trong học tập cho học sinh
Giáo viên tạo môi trường học tập thật thoải mái để mỗi học sinh phát huy tối đa tính tích cực, chủ
động sáng tạo, tăng khả năng tự học, tăng tính tự tin, tăng khả năng hợp tác nhóm,…thì chất lượng và
hiệu quả dạy học sẽ cao.
41B
1.3.4.Một số phương pháp phát huy tính tích cực của người học [13, 31, 32, 39]
98B
1.3.4.1.Phương pháp nghiên cứu
Trong dạy học hóa học, phương pháp nghiên cứu được đánh giá là phương pháp DHTC vì nó dạy
học sinh cách tư duy độc lập, tự lực sáng tạo và có khả năng nghiên cứu, tìm tòi; giúp học sinh nắm
kiến thức vững chắc, sâu sắc và phong phú cả về lí thuyết lẫn thực tế. Khi sử dụng phương pháp này,
học sinh trực tiếp tác động vào đối tượng nghiên cứu, đề xuất các giả thuyết khoa học, những dự án,
những phương án giải quyết vấn đề và lập kế hoạch ứng với từng giả thuyết.
99B
1.3.4.2. Phương pháp trực quan
Trong dạy học hóa học, phương tiện trực quan được chia làm nhiều loại trong đó thí nghiệm hóa
học giữ vai trò chính yếu.
100B
1.3.4.3. Phương pháp sử dụng bài tập
Bản thân bài tập hoá học là phương pháp DHTC, song tính tích cực của phương pháp này được
nâng cao hơn khi được sử dụng như là nguồn kiến thức để HS tìm tòi chứ không phải để tái hiện kiến
thức. Với tính đa dạng của mình, bài tập hoá học là phương tiện để tích cực hoá hoạt động của HS
trong các bài dạy học hoá học, nhưng hiệu quả của nó còn phụ thuộc vào việc sử dụng của GV trong
quá trình dạy học hoá học.
Hãy làm các thí nghiệm hoá học chứng tỏ tính chất của một chất.
Bước 1 : Giải lí thuyết.
- Chọn phản ứng hoá học chứng minh tính chất và dự đoán
hiện tượng xảy ra.
- Chọn hoá chất, dụng cụ cần cho các thí nghiệm.
- Dự kiến cách tiến hành thí nghiệm.
Bước 2 : Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng đối với điều dự đoán.
Bước 3 : Rút ra kết luận.
Dạng 2. Nhận biết các dd không ghi nhãn.
Bước 1 : Giải bằng lí thuyết.
- Phân tích đề bài, tiến hành phân loại các chất cần nhận biết.
- Đề xuất các phương án có thể dùng để nhận biết các chất theo điều kiện của đề bài
xác định thứ tự nhận biết từng chất.
- Lựa chọn chất dùng để nhận biết từng chất, xác định các dấu hiệu, hiện tượng phản
ứng để kết luận.
Bước 2 : Tiến hành thí nghiệm.
- Lựa chọn một phương án tối ưu và xây dựng quy trình tiến hành thí nghiệm.
- Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất cần thiết.
- Xác định cách tiến hành thí nghiệm cụ thể và trình tự tiến hành.
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng và kết luận về từng bước giải (chất được
nhận biết).
Bước 3 : Kết luận và trình bày hệ thống cách giải.
Sử dụng các bài tập thực tiễn
Sử dụng bài tập thực tiễn giúp HS vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề có liên quan đến hóa
học. Việc giải bài tập thực tiễn sẽ làm cho ý nghĩa việc học hóa học tăng lên, tạo hứng thú, say mê
trong học tập ở HS. Các bài tập có liên quan đến kiến thức thực tế còn có thể dùng để tạo tình huống có