Biên soạn tài liệu hướng dẫn học sinh tự học môn Hóa học lớp 11 trung học phổ thông - Pdf 14

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Thị Hiền

BIÊN SOẠN TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
HỌC SINH TỰ HỌC MÔN HÓA HỌC
LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011

0B
LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Trịnh Văn Biều, người đã tận tình
chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng đề cương và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Hóa, cùng các thầy cô của trường Đại học
Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức và thực hiện thành công khóa đào tạo thạc sĩ chuyên
ngành Lí luận và phương pháp dạy học hóa học, tạo cơ hội học tập nâng cao về trình độ chuyên
môn về lĩnh vực mà tôi tâm huyết.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng các thầy cô giáo, anh chị em đồng nghiệp
cũng như học sinh trường Trung học Thực hành đã động viên, hỗ trợ về tinh thần, tạo mọi điều kiện
về thời gian và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng các thầy cô giáo và các em học sinh các
trường THPT Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Khuyến, Trần Phú, Gia Định… Thành phố Hồ Chí Minh
và nhiều anh chị em đồng nghiệp đã giúp đỡ trong suốt quá trình thực nghiệm sư phạm.
Xin gửi lời cảm ơn Phòng Sau Đại học, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, đã
tạo điều kiện thuận lợi để luận văn được hoàn thành đúng thời gian.
Và điều quan trọng nữa là luận văn được hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân và sự cảm
thông, giúp đỡ của những người thân trong gia đình.
Trần Thị Hiền 1B
MỤC LỤC
5T

3. Nhiệm vụ của đề tài
5T
................................................................................................................ 11

5T
4. Khách thể nghiên cứu
5T
............................................................................................................. 11

5T
5. Đối tượng nghiên cứu
5T
............................................................................................................. 11

5T
6. Phạm vi nghiên cứu
5T
................................................................................................................ 11

5T
7. Giả thuyết khoa học
5T
............................................................................................................... 12

5T
8. Phương pháp nghiên cứu
5T
........................................................................................................ 12

5T

1.2.1.Xu hướng đổi mới
5T
......................................................................................................... 15

5T
1.2.2.Phương pháp dạy học tích cực [32]
5T
............................................................................... 16

5T
1.2.2.1.Tính tích cực
5T
.......................................................................................................... 16

5T
1.2.2.2.Phương pháp học tập tích cực
5T
................................................................................ 16

5T
1.3.Cơ sở lý luận về tự học
5T
......................................................................................................... 17

5T
1.3.1.Khái niệm về tự học
5T
...................................................................................................... 17

5T

5T
1.3.4.Chu trình tự học của học sinh [24]
5T
................................................................................. 20

5T
1.3.5.Vai trò tự học [23] [24]
5T
................................................................................................. 20

5T
1.3.6. Năng lực tự học
5T
............................................................................................................ 21

5T
1.3.6.1.Khái niệm năng lực tự học [16]
5T
.............................................................................. 21

5T
1.3.6.2.Các năng lực tự học cần bồi dưỡng và phát triển cho HS [24]
5T
................................ 22

5T
1.3.7.Hệ thống kỹ năng tự học [24]
5T
........................................................................................ 24


5T
1.4.2.2.Dạy học sinh tự học
5T
............................................................................................... 27

5T
1.4.3.Bài tập hóa học [1], [14], [33], [34]
5T
............................................................................... 31

5T
1.4.3.1.Khái niệm bài tập hóa học
5T
...................................................................................... 31

5T
1.4.3.2.Vai trò, vị trí của bài tập hóa học trong dạy học
5T
..................................................... 31

5T
1.4.4.Ý nghĩa của tài liệu hướng dẫn tự học đối với việc học tập của học sinh
5T
....................... 33

5T
1.5.Điều tra thực trạng về việc tự học của HS THPT
5T
.................................................................. 33



5T
2.2.4.Xác định loại bài tập, các kiểu bài tập sẽ đưa vào tài liệu
5T
.............................................. 40

5T
2.2.5.Thu thập thông tin để biên soạn tài liệu
5T
......................................................................... 41

5T
2.2.6.Tiến hành biên soạn tài liệu
5T
........................................................................................... 42

5T
2.2.7.Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp
5T
.................................................................. 42

5T
2.2.8.Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung
5T
.............................................................................. 42

5T
2.3.Cấu trúc tài liệu hướng dẫn tự học
5T
........................................................................................ 42

...................................................................... 61

5T
Chương. NITƠ - PHOTPHO
5T
.......................................................................................................... 62

5T
§1. Nitơ (N
R
2
R
)
5T
............................................................................................................................. 62

5T
§1.1. Chuẩn kiến thức kĩ năng, trọng tâm
5T
............................................................................... 62

5T
§1.2. Lý thuyết trọng tâm bài Nitơ
5T
......................................................................................... 62

5T
§1.3. Bài tập tự luận
5T
............................................................................................................... 63


5T
§3. Axit Nitric – Muối Nitrat
5T
...................................................................................................... 68

5T
§3.1. Chuẩn kiến thức kĩ năng- trọng tâm
5T
............................................................................... 68

5T
§3.2. Lý thuyết trọng tâm
5T
....................................................................................................... 69

5T
§3.3. Bài tập tự luận
5T
............................................................................................................... 70

5T
§4. Luyện Tập – Kiểm Tra
5T
......................................................................................................... 76

5T
§4.1. Bài tập trắc nghiệm khách quan
5T
..................................................................................... 76


5T
§2. Luyện Tập – Kiểm Tra
5T
........................................................................................................ 88

5T
§2.1. Bài tập trắc nghiệm khách quan
5T
..................................................................................... 88

5T
§2.2. Đề tự kiểm tra
5T
............................................................................................................... 91

5T
Chương HIDROCACBON KHÔNG NO
5T
....................................................................................... 955T
§1. ANKEN
5T
............................................................................................................................... 95

5T
§1.1. Chuẩn kiến thức kĩ năng - trọng tâm
5T

..................................................................................................... 104

5T
§2.3. Bài tập tự luận
5T
............................................................................................................. 106

5T
§3. Luyện Tập – Kiểm Tra
5T
...................................................................................................... 108

5T
§3.1. Bài tập trắc nghiệm khách quan
5T
................................................................................... 108

5T
§3.2. Đề tự kiểm tra
5T
............................................................................................................. 111

5T
Chương ANCOL- PHENOL
5T
........................................................................................................ 116

5T
§1. ANCOL
5T

.................................................................................................... 122

5T
§2.3. Bài tập tự luận
5T
............................................................................................................ 124

5T
§3. Luyện Tập – Kiểm Tra
5T
...................................................................................................... 125

5T
§3.1. Bài tập trắc nghiệm khách quan
5T
.................................................................................. 125

5T
§3.2. Đề tự kiểm tra
5T
............................................................................................................. 129

5T
Chương ANĐEHIT- CACBOXYLIC
5T
........................................................................................... 134

5T
§1. ANĐEHIT
5T

..................................................................................................... 1385T
§2.3. Bài tập tự luận
5T
............................................................................................................. 140

5T
§3 Luyện Tập – Kiểm Tra
5T
....................................................................................................... 142

5T
§3.1. Bài tập trắc nghiệm khách quan
5T
................................................................................... 142

5T
§3.2. Đề tự kiểm tra
5T
............................................................................................................ 146

5T
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
5T
........................................................................................................... 151

5T
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

5T
.......................................................................................................... 158

5T
3.6.1.Kết quả thực nghiệm về mặt định lượng
5T
...................................................................... 158

5T
3.6.2.Phân tích kết quả học tập của các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
5T
........................... 162

5T
3.6.3.Kết quả thực nghiệm về mặt định tính
5T
......................................................................... 162

5T
3.6.4.Đánh giá chung
5T
........................................................................................................... 163

5T
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5T
...................................................................................................... 166

5T
1. Kết luận

5T
............................................................................................................................... 11

5T
PHỤ LỤC 4
5T
............................................................................................................................... 13

2B
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BTHH:
bài tập hóa học
CTPT:
công thức phân tử
CN:
công nghiệp
Dd:
dung dịch
ĐC:
đối chứng
ĐHSP:
Đại học Sư phạm
đktc:

yếu kém
3B
MỞ ĐẦU
15B
1. Lí do chọn đề tài
Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Ngày nay,
chúng ta nhận thức được rằng, để đáp ứng nhu cầu xã hội thì phải trang bị cho bản thân rất nhiều
kiến thức, kĩ năng…Do đó giáo dục cần phải phát triển hơn nữa để góp phần đào tạo những thế hệ
con người Việt Nam mới năng động, sáng tạo, tự lập, có khả năng hội nhập toàn cầu, ứng phó được
với các tình huống và giải quyết các vấn đề để tiếp tục tồn tại và phát triển… Nhưng, biển học thì vô
bờ mà bất cứ trường học nào cũng chỉ có thể cung cấp cho con người khối lượng tri thức giới hạn.
Vậy nên học như thế nào trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay, khi mà lượng
kiến thức nhân loại tăng lên vùn vụt mỗi ngày? Nếu ta học thụ động thì rất kém hiệu quả, kiến thức
là vô hạn ta có cố nhồi nhét bao nhiêu đi nữa thì cái ta có được cũng chỉ là “giọt nước trong đại
dương”! Vậy tại sao ta không chọn học cái hữu hạn là phương pháp học? Có phương pháp học ta sẽ
dễ dàng tiếp cận và nắm bắt cả kho tàng tri thức.
Theo xu hướng đổi mới giáo dục hiện nay, tự học là phương pháp học tập quan trọng cần được
bồi dưỡng, theo Luật Giáo dục, điều 28.2: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi
dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho HS”.
Trong thực tế, HS sau khi học lý thuyết, dù rất hiểu bài cũng rất khó áp dụng để tự làm tốt các
bài tập SGK, do đó các em cần người kèm cặp để làm bài, dẫn đến việc các em làm bài tập một cách
thụ động máy móc, thiếu sáng tạo, không có hứng thú, do đó làm mất ý nghĩa và tầm quan trọng của
việc rèn luyện qua bài tập.
Trong chương trình Hóa học phổ thông, HS học về nguyên tố và các hợp chất hóa học từ HKII

- Tổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm.
18B
4. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học Hóa học ở trường THPT.
19B
5. Đối tượng nghiên cứu
Việc biên soạn tài liệu hướng dẫn tự học một số chương như: nitơ- photpho, hidro cacbon,
ancol-phenol…cho HS lớp 11 THPT ban cơ bản.
20B
6. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung vấn đề nghiên cứu: một số chương Nitơ - photpho, Hidro cacbon, Ancol -
phenol…chương trình hóa học lớp 11 ban cơ bản.
- Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: một số trường THPT trong tại Tp. HCM.

- Giới hạn về thời gian nghiên cứu: năm học 2010-2011.
21B
7. Giả thuyết khoa học
Nếu tài liệu được biên soạn và áp dụng tốt cho việc tự học, thì sẽ phát huy tính tích cực, chủ
động của HS, gây hứng thú học tập cho HS, từ đó nâng cao hiệu quả của việc dạy và học môn hoá
học phù hợp với chủ trương “ Xây dựng nhà trường thân thiện, HS tích cực” trong trường phổ
thông.
22B
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Đọc và nghiên cứu tài liệu.
- Sử dụng nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lí thuyết,
phân loại và xây dựng hệ thống bài tập.
8.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tìm hiểu trình độ HS, mức độ nắm bắt kiến thức của đối tượng HS để thiết kế quy trình tự
học.

2. “Nâng cao chất lượng dạy học phần Hoá hữu cơ (chuyên môn I) ở Trường CĐSP bằng
phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”, Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Hoàng
Hà năm 2003, trường ĐHSP Hà Nội.
3. “Nâng cao chất lượng dạy học phần Hoá vô cơ (chuyên môn I) ở Trường CĐSP bằng
phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”, Luận văn thạc sĩ của tác giả Hoàng Thị
Kiều Trang năm 2004, trường ĐHSP Hà Nội.
4. “Nâng cao năng lực tự học cho HS giỏi hoá học bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo
môđun (Chương Ancol-phenol và chương Anđehit-xeton)”, Luận văn thạc sĩ của tác giả
Bùi Thị Tuyết Mai năm 2008, trường ĐHSP Hà Nội.
65B
1.1.2.Các công trình nghiên cứu về thiết kế website E-book tự học hóa học cho HS phổ
thông
1. “Thiết kế website tự học môn hóa học lớp 11 chương trình phân ban thí điểm”, Khóa luận
tốt nghiệp của Hỉ A Mổi (2005), ĐHSP TP.HCM.
2. “Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 để
thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức môn Hóa học phần
Hiđrocacbon không no mạch hở dành cho HS THPT”, Khóa luận tốt nghiệp của Phạm
Dương Hoàng Anh (2006), ĐHSP TP.HCM.
3. “Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash và Macromedia Dreamver để thiết kế website về
lịch sử hóa học 10 góp phần nâng cao chất lượng dạy học”, Khóa luận tốt nghiệp của
Nguyễn Thị Thanh Hà (2006), ĐHSP TP.HCM.

4. “Thiết kế Website phục vụ việc học tập và ôn tập chương nguyên tử cho HS lớp 10 bằng
phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver”, Khóa luận tốt nghiệp của Phạm Duy
Nghĩa (2006), ĐHSP TP.HCM.
5. “Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 để
tạo trang web hỗ trợ cho HS trong việc tự học môn hóa học lớp 11 nhóm Nitơ chương
trình phân ban thí điểm”, Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Ngọc Anh Thư (2006),
ĐHSP TP.HCM.
6. “Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX 2004 và Macromedia Flash MX 2004

của GV là dạy HS cách học tập hiệu quả, một trong các cách học tập rất hiệu quả là tự học. Không
phải SV CĐ-ĐH hay HS giỏi THPT mới phải tự học, mà HS nào cũng có thể tự học, vì tự học giúp
HS học tập tốt hơn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Để hiểu rõ hơn tầm quan trọng của việc tự học, sau đây chúng ta nghiên cứu thêm về xu hướng
đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.
25B
1.2.Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
66B
1.2.1.Xu hướng đổi mới
Một trong những giải pháp thực hiện mục tiêu giáo dục là đổi mới phương pháp giáo dục "Đổi
mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục là người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri
thức, giáo viên dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống
và có tư duy phân tích tổng hợp phát triển được năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ
động, tính tự chủ của HS …".
Như chúng ta biết: "Tự học, tự đào tạo là một con đường phát triển suốt đời của mỗi con người
trong điều kiện kinh tế, xã hội nước ta hiện nay và cả mai sau"; đó cũng là giáo dục được nâng cao
khi tạo ra được năng lực sáng tạo của người học, khi biến được quá trình giáo dục thành quá trình tự
giáo dục. Quy mô giáo dục được mở rộng khi có phong trào toàn dân tự học. Vì vậy một cuộc vận
động tích cực, có kế hoạch, kiên trì và khẩn trương, thường xuyên và rộng khắp nhằm từng bước tạo
ra năng lực tự học cho HS cùng phong trào toàn dân tự học, tự đào tạo, mang lại chất lượng đích
thực và phát triển tài năng của mỗi người.
Để thực hiện các yêu cầu trên người giáo viên ngoài việc truyền đạt kiến thức, còn phải khơi
dậy và phát triển tối đa năng lực tự học, tự sáng tạo của HS.
Theo PGS. TS. Trịnh Văn Biều [5], một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trên thế
giới và ở nước ta hiện nay là:
1. Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển lối học từ
thông báo tái hiện sang sáng tạo, tìm tòi, khám phá.
2. Cá thể hóa việc dạy học.

3. Sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học đặc biệt là tin học và công nghệ thông tin vào

năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn; tạo niềm
tin, niềm vui, hứng thú trong học tập: HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý

thông tin,… tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất. Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS,
dạy HS cách học, chú trọng hình thành các năng lực (tự học, sáng tạo, hợp tác…). Học để đáp ứng
những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai. Học những điều cần thiết, bổ ích cho bản thân
HS và cho sự phát triển xã hội.
Vậy, phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS,
nghĩa là hướng vào phát huy tính tích cực, tự lực, tự học của người học. Vì lí do đó, ngay sau đây
chúng ta sẽ tìm hiểu về cơ sở lý luận tự học.
26B
1.3.Cơ sở lý luận về tự học
68B
1.3.1.Khái niệm về tự học
Tiến sĩ Võ Quang Phúc cho rằng: “Tự học là một bộ phận của học, nó cũng được hình thành
bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương tác của hoạt
động dạy học. Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của người học, phản ánh tính tự
giác và sự nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm
đạt được kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nồng độ học tập nhất định”.
Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền hình,
nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triển lãm, xem phim, kịch, giao tiếp với những
người có học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau.
Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm quan trọng trong các
tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề
cương, biết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện… Đối với HS,
tự học còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm
và các hoạt động ngoại khóa khác. Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì
cao.
69B
1.3.2.Các hình thức tự học

Tự học là một hình thức học. Vậy hoạt động tự học cũng phải có mục đích, nội dung và
phương pháp phù hợp. Hình thức tự học có hướng dẫn vừa phải đảm bảo thực hiện đúng quan điểm
dạy học hiện đại vừa phù hợp với đặc điểm nhận thức của HS.
Cần hiểu mối quan hệ giữa dạy và tự học là quan hệ giữa tác động bên ngoài và hoạt động bên
trong. Tác động dạy của GV là bên ngoài hỗ trợ cho HS tự phát triển, còn tự học của HS là nhân tố
quyết định sự phát triển của bản thân HS. Hình thức tự học có hướng dẫn là hướng dẫn để HS tự
học. Trong tự học có hướng dẫn, HS nhận được sự hướng dẫn từ hai nguồn: từ tài liệu hướng dẫn và
trực tiếp từ GV.
Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập: thí dụ như học bài hay làm bài tập ở nhà

(khâu vận dụng kiến thức). Để giúp HS có thể tự học ở nhà, GV biên soạn tài liệu hướng dẫn tự học
phù hợp, sau đó GV cần tăng cường kiểm tra - đánh giá kết quả học bài, làm bài tập ở nhà của HS,
cuối cùng giải đáp thắc mắc của HS.
* Nguồn hướng dẫn qua tài liệu:
Tài liệu SGK Hóa học thường chỉ trình bày kiến thức mà
không có những chỉ dẫn về phương pháp hoạt động học để dẫn đến kiến thức, để hình thành kĩ năng.
Bởi vậy HS rất bị động, đọc đến dòng nào trong SGK thì biết đến dòng ấy không hiểu phương
hướng bước đi kế hoạch như thế nào và sau khi học xong cũng không thể tự rút ra được điều gì về
phương pháp làm việc để vận dụng cho các bài sau. Để khắc phục tình trạng đó tài liệu hướng dẫn
tự học ngoài việc trình bày nội dung kiến thức, còn hướng dẫn cả cách thức hoạt động để phát hiện
vấn đề, thu thập thông tin, xử lí thông tin, rút ra kết luận, kiểm tra và đánh giá kết quả ...
* Nguồn hướng dẫn trực tiếp của GV qua các giờ lên lớp:
Hiện nay theo quy đinh của Bộ
Giáo dục đào tạo, môn Hoá học trong các trường THPT có thời gian từ 2-2,5 tiết/ tuần, thời gian đó
nếu để giảng giải kiến thức và luyện tập cho HS thì không đủ; nhưng nếu để HS hoàn toàn tự học thì
cũng không được. Chúng tôi cho rằng có thể tận dụng thời gian tiếp xúc giữa GV và HS để GV tổ
chức, hướng dẫn và rèn luyện cho HS những kĩ năng tự học cụ thể. Rất nhiều HS từ trước đến nay
vẫn học tập một cách thụ động, ghi chép học thuộc, áp dụng máy móc, chỉ dựa vào lời giảng của
GV, hầu như không có thói quen tự học, thậm chí đọc xong một đoạn trong SGK, không thể tự tóm
tắt được nội dung chính, đặc biệt là không thể rút ra phương pháp chung để thực hiện một loại hoạt

người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản
phẩm khoa học (tri thức).
72B
1.3.5.Vai trò tự học [23] [24]
Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người, là con đường tự
khẳng định của mỗi người. Tự học giúp cho con người giải quyết mâu thuẫn giữa khát vọng về học
vấn với hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống cá nhân.
Tự học khắc phục nghịch lý: tri thức thì vô hạn mà thời gian thì có hạn. Sự bùng nổ thông tin
làm cho người GV không có cách nào truyền thụ hết kiến thức cho trò, trò phải học cách học, tự
học, tự đào tạo để không bị rơi vào tình trạng “tụt hậu”. Đối với HS THPT, quỹ thời gian 3 năm
được đào tạo ở bậc học này chắc chắn sẽ không thể nào tiếp thu được hết khối lượng kiến thức
khổng lồ trong chương trình. Vì vậy, tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn
giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường.
Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người. Quá trình tự học khác hẳn với
quá trình học tập thụ động, nhồi nhét, áp đặt. Quá trình tự học diễn ra theo đúng quy luật của hoạt
động nhận thức. Kiến thức có được do tự học là kết quả của sự hứng thú, của sự tìm tòi, lựa chọn
nên bao giờ cũng vững chắc bền lâu. Có phương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn.

Khi HS biết cách tự học, HS sẽ “có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình,
tài liệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào
tạo thành quá trình tự đào tạo”.
Người học phải biết cách tự học vì học tập là một quá trình suốt đời. Đối với HS THPT, nếu
có khả năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứu thì khi lên đến các bậc học cao hơn như đại học,
cao đẳng… HS sẽ thích ứng với cách học đòi hỏi phải tự học tập, tự nghiên cứu thường xuyên do đó
có thể thu được một kết quả học tập tốt.
Tự học của HS THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo,
nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông. Với lối dạy theo hướng “nhồi nhét” trong các
nhà trường phổ thông hiện nay, HS khó có thể có thời gian để tự học và tự học có hiệu quả. Đổi mới
phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học. Vì vậy,
tự học chính là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân loại và là biện pháp sư

được tiếp xúc; suy xét từ nhiều góc độ, có hệ thống trên cơ sở những lí luận và hiểu biết đã có của
mình; phát hiện ra các khó khăn, mâu thuẫn xung đột, các điểm chưa hoàn chỉnh cần giải quyết, bổ
sung, các bế tắc, nghịch lí cần phải khai thông, khám phá, làm sáng tỏ,… Để phát hiện đúng vấn đề,
đòi hỏi người học phải thâm nhập, hiểu biết khá sâu sắc đối tượng, đồng thời biết liên tưởng, vận
dụng những hiểu biết và tri thức khoa học của mình đã có tương ứng. Trên cơ sở đó, dường như
xuất hiện “linh cảm”, và từ đó mạch suy luận được hình thành. Phải sau nhiều lần suy xét thêm
trong óc, vấn đề phát hiện được nói lên thành lời, hiện lên rõ ràng, thúc bách việc tìm kiếm con
đường và hướng đi để giải quyết.
* Năng lực giải quyết vấn đề
Trong cuộc sống của mỗi người bao gồm một chuỗi các vấn đề khác nhau được giải quyết.
Nhờ vào việc đối mặt và giải quyết các vấn đề, mỗi người ngày càng trưởng thành và thích nghi hơn
với cuộc sống, xây dựng cho mình cuộc sống có chất lượng ngày càng phát triển. Năng lực giải
quyết vấn đề bao gồm khả năng trình bày giả thuyết; xác định cách thức giải quyết và lập kế hoạch
giải quyết vấn đề; khảo sát các khía cạnh, thu thập và xử lí thông tin; đề xuất các giải pháp, kiến
nghị và kết luận. Kinh nghiệm thực tế cho thấy nhiều HS thu thập được một khối lượng thông tin
phong phú nhưng không biết cách xử lí để tìm ra con đường đạt được mục tiêu. Điều này đòi hỏi sự
hướng dẫn cẩn thận và kiên trì của các GV ngay từ những hoạt động đầu của giải quyết vấn đề.
Nếu nói rằng trong dạy học, quan trọng nhất là dạy cho HS cách học, thì trong đó cần coi trọng
dạy cho HS kĩ thuật giải quyết vấn đề. Với kĩ thuật này, HS có thể áp dụng vào rất nhiều trường hợp
trong học tập cũng như trong cuộc sống để lĩnh hội các tri thức cần thiết cho mình. Nên xem kĩ thuật
giải quyết vấn đề vừa là công cụ nhận thức, nhưng đồng thời là mục tiêu của việc dạy học cho HS
phương pháp tự học.
* Năng lực xác định những kết luận đúng

Đây là một năng lực quan trọng cần cho người học đạt đến những kết luận đúng của quá trình
giải quyết vấn đề, hay nói cách khác, các tri thức cần lĩnh hội sau khi giải quyết vấn đề sẽ có được
một khi chính bản thân HS có năng lực này.
Năng lực này bao gồm các khả năng khẳng định hay bác bỏ giả thuyết, hình thành kết quả và
đề xuất vấn đề mới, hoặc áp dụng (nếu cần thiết). Trên thực tế có rất nhiều trường hợp được đề cập
đến trong lúc giải quyết vấn đề, nên HS có thể đi chệch ra khỏi vấn đề chính đang giải quyết hoặc


*
5 năng lực trên vừa đan xen nhưng vừa tiếp nối nhau, tạo nên năng lực tự học ở HS. Các
năng lực trên cũng chính là năng lực của người nghiên cứu khoa học. Vì vậy, rèn luyện được các
năng lực đó, chính là HS đặt mình vào vị trí của người nghiên cứu khoa học, hay nói cách khác, đó
là sự rèn luyện năng lực tự học, tự nghiên cứu. Cũng chính việc học như vậy, đòi hỏi việc dạy học
không phải là truyền thụ kiến thức làm sẵn cho HS mà người GV phải đặt mình vào vị trí người
hướng dẫn HS nghiên cứu.
74B
1.3.7.Hệ thống kỹ năng tự học [24]
Tuỳ theo môn học mà HS có những kĩ năng tự học phù hợp. Một cách chung nhất, HS cần
phải được rèn luyện các kĩ năng tự học cơ bản sau:
- Biết đọc, nghiên cứu giáo trình và tài liệu học tập, chọn ra những tri thức cơ bản chủ
yếu, sắp xếp hệ thống hoá theo trình tự hợp lí, khoa học.
- Biết và phát huy được những thuận lợi, hạn chế những mặt non yếu của bản thân trong
quá trình học ở lớp, ở nhà, ở thư viện, ở phòng thí nghiệm, ...
- Biết vận dụng các lợi thế và khắc phục các khó khăn, thích nghi với điều kiện học tập
(cơ sở vật chất, phương tiện học tập, thời gian học tập...).
- Biết sử dụng linh hoạt các hình thức và phương pháp học tập cho phép để đạt hiệu quả
học tập cao.
- Biết xây dựng kế hoạch học tập trong tuần, tháng, học kì, cả năm, ...
- Biết và sử dụng có hiệu quả các kĩ thuật đọc sách, nghe giảng, trao đổi, thảo luận, tranh
luận, xây dựng đề cương, viết báo cáo, thu thập và xử lí thông tin.
- Biết sử dụng các phương tiện học tập, đặc biệt là công nghệ thông tin.
- Biết phân tích, đánh giá và sử dụng các thông tin.
- Biết kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của bản thân và bạn học.
- Biết vận dụng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng.
27B
1.4.Tài liệu hướng dẫn tự học
75B

thao tác chuẩn bị bài, nhưng đa số HS chỉ đọc qua SGK một cách miễn cưỡng thụ động hoặc chỉ
chú tâm vào một vài phần kiến thức có vẻ hấp dẫn, thú vị; đa phần kiến thức các em sẽ bỏ qua, chờ
nghe giáo viên giảng trên lớp. Tiếp theo đó khi học xong bài trên lớp nhiều HS cũng không nắm
được kiến thức trọng tâm hoặc là cũng không thể tự vận dụng kiến thức đó để làm bài tập. Có rất
nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, trong đó có một nguyên nhân là do các em chưa nắm
được mục tiêu học tập cũng như chuẩn kiến thức kĩ năng của bài học. Vậy để việc tự học được hiệu
quả, việc đầu tiên trong tài liệu GV giúp HS xác định mục tiêu học tập bằng cách chỉ cho HS thấy rõ
những kiến thức kĩ năng nào, trọng tâm kiến thức nào HS cần phải nắm khi học xong bài.
- Đồng thời tài liệu phải có bài tập vận dụng để HS rèn luyện kĩ năng và khắc sâu kiến thức. Vì

Trích đoạn DÃY ĐỒNG ĐẲNG ANKIN Phịng thí nghiệm: TÍNH CHẤT VẬT LÝ Lấy gấp đơi lượn gA trên cho tác dụng với dd HNO3 (đủ) thì thu được mgam axit picri Tính giá trị của m. C4H7(OH)3 B.C 6H11(OH)5 C C4H6(OH) 2 D C3H6(OH)2 2.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status